- Đặc điểm khác biệt giữa nhân đôiAND ở SV nhân sơ và sinh vật nhânthực là gì?- Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc của AND – gen, chủ yếu là cácbài tập liên quan đến các công t
Trang 1Căn cứ công văn số 1522/SGD&ĐT-GDTrH, lào Cai ngày 06 tháng 9 năm
2017 V/v giúp đỡ học sinh còn yếu và tổ chức ôn tập cho học sinh cuối cấp tham dự
kỳ thi tuyển sinh và kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học
Căn cứ vào tình hình, đặc điểm học sinh, giáo viên của trường PDTN Nội trúTHCS & THPT huyện Sa Pa
Tổ chuyên môn Sinh – Lý – Hóa – TD – ÂN xây dựng kế hoạch ôn thi THPTQuốc gia năm học 2017 – 2018 như sau:
- Giúp đỡ, động viên, khuyến khích học viên, học sinh yếu (sau đây gọi chung
là học sinh) tự tin, cố gắng vươn lên Tập trung bồi dưỡng giúp học sinh yếu được ôntập, rèn kỹ năng để đạt chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng môn học
2 Yêu cầu
- Chú trọng công tác tuyên truyền, vận động, tư vấn; tạo được sự đồng thuận
của đội ngũ, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh và xã hội
- Xây dựng kế hoạch, xác định chương trình, các giải pháp ôn tập phù hợp vớiđối tượng học sinh của đơn vị trong công tác giúp đỡ học sinh yếu; hướng dẫn ôn tậpthi chuyển cấp, thi tốt nghiệp THPT ngay từ đầu năm học
- Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên dạy ôn tập chịu trách nhiệm xây dựngchương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp ôn tập và chất lượng, hiệu quả ôn tập,bồi dưỡng học sinh
Trang 2- Quan tâm khơi dậy, tạo động lực, phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh;phối hợp tốt các lực lượng trong nhà trường, cha mẹ học sinh tham gia tổ chức ôn tậpcho học sinh.
- Thực hiện theo đúng các quy định về tổ chức quản lý dạy thêm, học thêm
II LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC ÔN TẬP
1 Thời gian ôn tập
- Thực hiện ngày từ đầu tháng 9 đến lúc thi.
2 Nội dung hướng dẫn ôn tập, luyện tập
- Bám sát chương trình học đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học
lớp 11, lớp 12 (chú trọng thời lượng ôn tập lớp 12, ôn tập lại kiến thức lớp 11, bố trínội dung ôn lớp 11, 12 hợp lý); hướng dẫn học sinh ôn tập trên lớp và hướng dẫn tựhọc có hiệu quả; nâng cao chất lượng ôn tập trong nhà trường để hạn chế học sinhphải học thêm ngoài nhà trường
- Hướng dẫn học sinh cách phân tích đề thi, cách trình bày bài thi theo yêu cầu
của từng môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài
- Tổ chức biên soạn nội dung ôn tập trong chương trình lớp 11:
+ Nội dung: Khung kiến thức, kỹ năng bộ môn cần đạt lớp 11, để ôn thi cholớp 12 chuẩn bị thi THPT quốc gia năm 2018
+ Thời lượng: Môn Sinh, lý, Hóa: 20 tiết
3 Phân công giáo viên ôn tập
TT Môn Giáo viên ôn Số lượng học sinh ôn Ghi chú
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
- Phân loại đối tượng học sinh để hướng dẫn ôn tập
- Tổ chuyên môn biên soạn chương trình, nội dung ôn tập theo từng đối tượnghọc sinh, Hiệu trưởng phê duyệt
- Đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng ôn tập:
+ Kết hợp hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn tập; ôn tập theo nhóm và ôn tậpchung cả lớp Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách thức sử dụng sách giáo khoa,
Trang 3sách bài tập theo qui định của Bộ GD&ĐT Việc sử dụng tài liệu tham khảo để dạy ôntập cần bàn bạc, thống nhất trong tổ chuyên môn
+ Với những học sinh học lực yếu cần cử giáo viên có năng lực chuyên môn
và kinh nghiệm ôn thi, những học sinh khá, học sinh giỏi hỗ trợ (có phân công cụ thể).Đối với học sinh khá, giỏi cần có thời gian ôn tập linh hoạt, tăng cường tự học có sựhướng dẫn của giáo viên bộ môn
+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn phải thống nhất với học sinh và cha
mẹ học sinh để sắp xếp thời gian ôn tập hợp lý, đảm bảo sức khỏe của học sinh, cóhiệu quả nhất, nhưng không quá tải
+ Phân công giáo viên phụ trách lớp ôn tập: Quản lý nắm tình hình kịp thời;thành lập Ban cán sự lớp để học sinh thực hiện tốt công tác tự quản, phân công họcsinh giúp đỡ học sinh…
- Tổ chức hoạt động “trường giúp trường”:
+ Các đơn vị thống nhất, tập trung giúp những môn học sinh còn yếu, đội ngũgiáo viên hạn chế trong hướng dẫn học sinh ôn tập (do 02 đơn vị thống nhất)
+ Các trường, trung tâm tích cực tổ chức sinh hoạt cụm (theo huyện, thànhphố), hỗ trợ giáo viên dạy ôn tập ở đơn vị khác để trao đổi kinh nghiệm ôn thi (Đặcbiệt các môn Toán, Ngoại ngữ)
IV BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1 Tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn:
- Chỉ đạo giáo viên trong tổ lập kế hoạch, thực hiện tốt kế hoạch ôn thi của nhàtrường, ký duyệt giáo án của giáo viên bộ môn
- Rút kinh nghiệm giờ dạy cho giáo viên, đặc biệt giáo viên lần đầu ôn thi tốtnghiệp
2 Giáo viên bộ môn:
- Phải nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong quá trình ôn thi TN
- Các nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch, phân phối chương trình , soạngiáo án viết tay, thảo luận thống nhất nội dung dạy phù hợp với đối tượng học sinh.Dạy đủ số giờ theo quy định Lên lớp theo thời khóa biểu
- Có giáo án viết tay trước khi lên lớp, ghi sổ đầu bài đúng quy định
3 Giáo viên chủ nhiệm:
- Tăng cường giáo dục nâng cao ý thức học tập của học sinh, động viên, giúp
đỡ học sinh trong học tập
- Tiếp tục tổ chức phong trào thi đua học tập trong lớp
4.2 Công tác quản lý học sinh; phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội
Trang 4* Quy định đối với học sinh:
- Ban hành quy định về việc tham gia học ôn thi tốt nghiệp: Không được nghỉquá 15% tổng số buổi ôn thi tốt nghiệp; Tiếp tục theo dõi thi đua, đánh giá hạnh kiểmhọc sinh
- Có đầy đủ SGK, đồ dùng học tập, tài liệu ôn tập theo quy định của từng bộmôn
- Ra vào lớp đúng giờ, nghiêm túc trong quá trình học tập
- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Tham gia nghiêm túc các bài kiểm tra theo quy định của từng môn
* Quy định đối với giáo viên:
- Giáo viên chủ nhiêm:
+ Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh của lớp theo sự chỉ đạo của Ban giámhiệu để thống nhất với cha mẹ học sinh để sắp xếp thời gian ôn tập hợp lý, đảm bảosức khỏe của học sinh, có hiệu quả nhất, nhưng không quá tải Tổ chức tuyên truyềnđến cha (mẹ) học sinh và toàn thể học sinh những điểm mới trong kì thi TN THPTQuốc gia năm 2018
+ Theo dõi, quản lý học sinh, kết hợp với giáo viên bộ môn đảm bảo duy trì tốt
sĩ số học sinh
+ Thông báo tình hình của học sinh tới gia đình học sinh
- Giáo viên bộ môn:
+ Quản lý chặt chẽ học sinh khi tham gia học có theo dõi học sinh theo buổihọc, tiết học
* Phối hợp gia đình - nhà trường – xã hội:
- Họp cha mẹ học sinh khối 12 để phối kết hợp trong công tác giáo dục yêu cầugia đình tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh về tâm lý, sức khoẻ, các điều kiện cơ sởvật chất đảm bảo việc học tập
- Quản lý chặt chẽ học sinh về thời gian học tập, sinh hoạt nội trú
- Thông tin liên lạc thường xuyên giữa nhà trường và gia đình về tình hình củahọc sinh
* Tổ chức kiểm tra (theo lịch, đột xuất).
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, giáo án ôn tập của tất cả giáo viên tham gia
ôn tập Thường xuyên dự giờ dạy ôn tập của giáo viên; đưa nội dung thực hiện kếhoạch ôn tập vào xét thi đua cuối năm học 2017- 2018
Trang 5- Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, ôn tập của học sinh, kết hợp giữakiểm tra đánh giá của học sinh với kiểm tra đánh giá trong nhóm học tập và kiểm trađánh giá chung để kịp thời rút kinh nghiệm.
- Chú trọng thu, nhận thông tin phản hồi về kết quả ôn tập của học sinh để cóđiều chỉnh kịp thời, hợp lý
V DIỀU KIỆN ĐẢM BẢO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
- Cơ sở vật chất: Đảm bảo tốt cho ôn thi tốt nghiệp
- Giáo viên chuẩn bị đủ SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Kinh phí: thực hiện theo văn bản hiện hành
Trên đây là kế hoạch tổ chức ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2018 của tổ chuyênmôn Sinh – Lý – Hóa – TD - ÂN, đề nghị các tổ nhóm chuyên môn căn cứ vào kếhoạch trên để lập kế hoạch chi tiết cho từng môn sao cho đạt hiệu quả tốt nhất./
XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU TỔ CHUYÊN MÔN
Phạm Minh Phượng
Trang 7KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN SINH HỌC
KẾ HOẠCH 80 TIẾT TRONG ĐÓ:
20 tiết sinh học lớp 11 + 40 tiết sinh học lớp 12 + 20 tiết luyện đề.
*Giai đoạn 1: Hệ thống kiến thức ôn tập (60 tiết)
* Giai đoạn 2: Ôn tập tổng hợp- Luyện đề (20 tiết)
KẾ HOẠCH CHI TIẾT
Tiết chuyên đề Tên
chú
Kiến thức chung
Kiến thức, Kỹ năng cụ thể Tốt nghiệp Đại học LỚP 12
- Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen?
- Ý nghĩa cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân
sơ, phân mảnh của gen
ở sinh vật nhân thực
2 Quá trình nhân đôi của ADN:
- Trình bàyđược nhữngdiễn biếnchính của cơchế sao chépADN ở tế bàonhân sơ
+ Diễn ra ở đâu trong TB?
+ Các loại enzim tham gia, chức năng của từngloại enzim là gì?
- Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? Tại sao?
- Tai sao trên mỗi chạc chữ
Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián
Trang 8- Đặc điểm khác biệt giữa nhân đôiAND ở SV nhân sơ và sinh vật nhânthực là gì?
- Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc của AND – gen, chủ yếu là cácbài tập liên quan đến các công thức tính:
+ Chiều dài, khối lượng+ Số liên kết hiđro
+ Tổng số nu,
số nu từng loạimôi trường cung cấp+ Số liên kết photphođieste (cộng hóa trị), chú ý:
- Ở phân
tử ADN mạchkép, thẳng
Trang 9mã di truyền
và nêu đượcmột số đặcđiểm của mã
di truyền
Khái niệm
mã di truyền,các đặc điểmcủa mã di truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền mã hóa aa, số lượng và kí hiệu các mã
di truyền không mã hóa aa trên mARN, trên mạch gốc của ADN
Các mã ditruyền cùng mãhóa cho 1 loạiaxitamin (mãthoái hóa) cóđặc điểm nhưnào? (thườnggần giống nhau,chỉ khác nhau ở
nu thứ 3)
4 Phiên mã
- Trình bàyđược nhữngdiễn biếnchính của cơchế phiên mã
- Cấu trúc của
từng loại ARN và chức năng?
- Diễn ra ở
đâu trong tế bào, cần các
nu tự do loạinào?
- Các loại
enzim tham gia? chức năng?
- Cơ chế
phiên mã?
Chiều mả mạch khuôn tổng hợp
Trang 10ARN? chiều tổng hợp ARN?
- Sự khác
nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
- Phiên mã
diễn ra theo nguyên tắc nào?
- Kết quả của
quá trình phiên mã?
- Phân tửARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra
tế bào chất
để thực hiện chức năng cần được biến đổi nhưthế nào?
- Trình bàyđược nhữngdiễn biếnchính của cơchế dịch mã
- Diễn ra ở đâu
trong tế bào?
- Kể tên các
thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
- Các loại
enzim tham gia, chức
- Xác định
được sự khácnhau giữa 2 dạng bài tập:+ 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở
SV nhân sơ và
n thực)
Trang 11năng từng loại?
- Quá trình
dịch mã diễn
ra theo nhữngnguyên tắc nào?
+ Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen
đó mã hóa có bao nhiêu axit amin
- Bài tập thể
hiện mối liên quan giữa quá trình nhân đôi, quátrình phiên
mã và dịch mã
4
5 Điều hòa hoạt động của gen:
- Trình bàyđược cơ chếđiều hoà hoạtđộng của gen
ở sinh vậtnhân sơ (theo
Mônô vàJacôp)
- Thế nào là
điều hòa hoạtđộng củagen?
- Xảy ra ở các
mức độ nào?
- Thế nào là
Operon? Môhình cấu trúccủa Operonlac?
- Giải thích
được điềuhòa hoạtđộng gentrong môitrường cóLactozơ (chấtcảm ứng) vàkhông cóLactozơ?
- Sự giống và
khác nhau giữa điều hòa
âm tính và dương tính?
-Nếu gen
điều hòa (R)
bị đột biến thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
sự hoạt động của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)?
gen:
- Nêu đượcnguyên nhân,
- Khái niệm
ĐBG, ĐB điểm?
- Đặc điểm của
-Để gây
ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của
Trang 12- Thế nào là
tác nhân ĐB?
gồm các loại nào?
tự nhiên?
- Các dạng ĐB
điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp?
- Nguyên
nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?
- Hậu quả mã
đột biến gen, đột biến gen
có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa
kỳ trung giantrong chu kỳ
tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao?
- Trong các
dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất,
vì sao?
- Tại sao hầu
như ĐB thay thế cặp nu thường ít gâyhại cho thể ĐB?
- Thay thế
cặp nu thứ mấy của mã
di truyền sẽ ítảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ
Pr nhất, vì sao?
-Loại ĐBG
nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1
bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?
- Hậu quả của
Trang 13và chọn giống?
ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Với những
điều kiện nàothì 1 ĐBG cóthể được di truyền qua sinh sản hữu tính?
- Khi gen
được chuyển
từ vị trí này đến vị trí khác của NST thì có thể xảy ra khả năng: Gen được phiên mã nhiều hơn hoặc không được phiên
mã, vì sao?
- Giải được
các bài tập liên quan đến ĐBG (đặc biệt các bài tập liên quan đến xácđịnh dạng ĐB) ?
- Các đặc
trưng của NST về hìnhthái, số lượng bộ NST của
-Tại sao
AND ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn
Trang 14- Mô tả được
cấu trúc siêuhiển vi của NST ở sinh vật nhân thực?
- Tại sao mỗi
NST lại xoắn theo nhiều cấp độkhác nhau?
- Sự biến đổi
về hình thái NST qua các
kỳ của quá trình phân bào?
được xếp gọn trong nhân TB?
- Mỗi NST
được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì?
- Thế nào là
ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng?
hậu quả và ýnghĩa của từng dạng?
- Dạng ĐB
cấu trúc nào không làm thay đổi hàmlượng AND trên 1 NST?
- Tại sao
phần lớn các dạng ĐB cấutrúc NST thường có hại, thậm chígây chết cho thể ĐB?
- Dạng ĐB nào
gây ảnh hưởng nghiêm trọngnhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọngnhất, vì sao?
Trang 15- Loại ĐB cấu
trúc NST nàonhanh chóng hình thành loài mới, vì sao?
- Trong trường
hợp nào thì đảo đoạn gâyảnh hưởng nghiêm trọngđến thể ĐB?
- Tại sao ĐB
lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG?
- Vị trí đứt
gãy khác nhau trên NST trong các dạng ĐBcấu trúc có gây nên những hậu quả khác nhau không?
vì sao?
dạng đột biến
số lượng NST(thể dị bội và
đa bội)
- Nêu đượcnguyên nhân
và cơ chếchung của cácdạng đột biếnNST
- Nêu được
- Có mấy
dạng ĐBSL NST, là những dạng nào?
sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch
Trang 16hậu quả vàvai trò củacác dạng độtbiến số lượngNST.
+ Tìm được loạigiao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB: 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa+ Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể
- Vẽ được sơ
đồ cơ chế phát sinh cácdạng lệch bội là người
và hậu quả của từng dạng?
là ĐB đa bội?
- Tại sao Hội
chứng Đao ở người là hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng liên quan đến ĐBSLNST?
- Tại sao thể 2
với NST X thường ít gâyhậu quả năng
nề hơn cho thể ĐB?
Trang 17- Tại sao thể
song nhị bội được coi như
1 loài mới?
-Tại sao thể
4n có độ hữu thụ giảm hẳn
so với thể 2n nhưng trong
tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến?
li của Menđen
- Khái niệm:
phép lai 1hay nhiềucặp tínhtrạng, nhiềutính trạng,kiểu gen,kiểu hình,thuần chủng,trội, lặnhoàn toàn,không hoàntoàn, đồngtrội,
- Quy luật:
phân ly
- Đặc điểm,
hiện tượngcủa quy luậtphân ly-Các điều kiệnnghiệm đúngcủa các quyluật phân ly-Ý nghĩa củaquy luật phânly
- Giải quyết
các bài toán
về quy luật phân ly ở mức đơn giản, quy luật phân ly
đã rõ ràng
- Giải thích cáchiện tượng thực tế liên quan đến ý nghĩa của các quy luật phân ly
- Vận dụng
kiến thức để giải quyết các tình huống thực
tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao
Trang 182
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân
li độc lập của Menđen
- Quy luật:
phân ly độclập
- Đặc điểm,
hiện tượngcủa quy luậtphân ly độclập
- Phân biệt cơ
sở tế bào học
và các điềukiện nghiệmđúng của cácquy luật phân
ly độc lập-Ý nghĩa củaquy luật phân
ly độc lập
- Giải quyết các bài toán vềquy luật phân
ly độc lập ở mức đơn giản, quy luật di truyền đã rõ ràng
- Sử dụng côngthức tổng quáttrong quy luậtphân li độc lập
để làm các bàitập
- Giải thích cáchiện tượng thực
tế liên quan đến
ý nghĩa của cácquy luật phân lyđộc lập
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao
13,1
4
Tương tác gen và tính
đa hiệu của gen
Nêu được ví
dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ
- Khái niệm
tương tácgen
- Quy luật
tương tácgen
Đặc điểm, hiệntượng của quyluật tương tácgen
- Phân biệt cơ
- Giải quyết các bài toán vềquy luật di truyền ở mức đơn giản, quy luật di truyền
đã rõ ràng
- Sử dụngcông thức tổngquát trong quyluật phân liđộc lập để làm
Trang 19-Ý nghĩa củaquy luật tươngtác gen
các bài tập
- Giải thíchcác hiện tượngthực tế liênquan đến ýnghĩa của cácquy luật ditruyền
- Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại
di truyền theo
1 quy luật khác nhau
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao
15,1
6
- Khái niệm
tác động đahiệu củagen
- Quy luật
tác động đahiệu củagen
- Đặc điểm,
hiện tượngcủa quyluật tácđộng đahiệu của
- Khái niệm
tác động đahiệu của gen
- Quy luật tác
động đa hiệucủa gen
- Đặc điểm,
hiện tượngcủa quy luậttác động đahiệu của gen
- Phân biệt cơ
sở tế bào
- Giải quyết các bài toán vềquy luật di truyền ở mức đơn giản, quy luật di truyền
đã rõ ràng
- Sử dụngcông thức tổngquát trong quyluật phân liđộc lập để làmcác bài tập
- Giải thích
Trang 20- Phân biệt
cơ sở tếbào học vàcác điềukiện
nghiệmđúng củacác quyluật tácđộng đahiệu củagen
- Ý nghĩa
của quyluật tácđộng đahiệu củagen
học và cácđiều kiệnnghiệmđúng củacác quy luậttác động đahiệu của gen
- Ý nghĩa của
quy luật tácđộng đa hiệucủa gen
các hiện tượngthực tế liênquan đến ýnghĩa của cácquy luật ditruyền
- Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại
di truyền theo
1 quy luật khác nhau
- Vận dụng kiếnthức để giảiquyết các tìnhhuống thực tếcủa cuộc sốngcủa sinh giới ởmức cao
- Nêu đượcthí nghiệmcủa Moocgan
về di truyềnliên kết giảithích được cở
sở tế bào họcliên kết gen
- Đặc điểm,
hiện tượngcủa quy luật
di truyềnkiên kếtPhân biệt cơ
sở tế bào học
và các điềukiện nghiệmđúng của cácquy luật di
- Giải quyết các bài toán vềquy luật di truyền ở mức đơn giản, quy luật di truyền
đã rõ ràng
- Giải thíchcác hiện tượngthực tế liênquan đến ýnghĩa của cácquy luật ditruyền
- Giải các bài tập khó như :
Trang 21nghĩa của ditruyền liênkết hoàn toàn.
truyền kiênkết
-Ý nghĩa củaquy luật ditruyền kiênkết
xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại
di truyền theo
1 quy luật khác nhau
- Vận dụng kiếnthức để giảiquyết các tìnhhuống thực tếcủa cuộc sốngcủa sinh giới ởmức cao
19,2
0
- Nêu đượcthí nghiệmcủa Moocgan
về di truyền
không hoàntoàn và giảithích được cở
sở tế bào họccủa hoán vịgen Địnhnghĩa hoán vịgen
- Nêu được ýnghĩa của ditruyền liênkết hoàn toàn
và khônghoàn toàn
- Khái niệm
hoán vị gengen
di truyềnhoán vị gengen
Phân biệt cơ
sở tế bào học
và các điềukiện nghiệmđúng của cácquy luật ditruyền hoán vịgen gen
-Ý nghĩa củaquy luật ditruyền hoán vịgen gen
- Giải quyết các bài toán vềquy luật di truyền ở mức đơn giản, quy luật di truyền hoán vị gen gen đã rõ ràng
- Giải thíchcác hiện tượngthực tế liênquan đến ýnghĩa của cácquy luật ditruyền hoán vịgen gen
- Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại
di truyền theo
Trang 221 quy luật khác nhau.
- Vận dụng kiếnthức để giảiquyết các tìnhhuống thực tếcủa cuộc sốngcủa sinh giới ởmức cao
21,2
2
- Trình bàyđược các thínghiệm và cơ
sở tế bào họccủa di truyềnliên kết vớigiới tính
- Nêu được ýnghĩa của ditruyền liênkết với giớitính
- Trình bàyđược đặcđiểm của ditruyền ngoài
truyền ở ti thể
và lục lạp)
- Nêu đượcnhững ảnhhưởng củađiều kiện môitrường trong
và ngoài đến
sự biểu hiệncủa gen vàmối quan hệ
- Các thínghiệm và cơ
sở tế bào họccủa di truyềnliên kết vớigiới tính
- ý nghĩa của
di truyền liênkết với giớitính
- Đặc điểm của
di truyền ngoàiNST (di truyền
ở ti thể và lụclạp)
- Những ảnhhưởng củađiều kiện môitrường trong
và ngoài đến
sự biểu hiệncủa gen và mốiquan hệ giữakiểu gen, môitrường và kiểuhình thông quamột ví dụ
- Khái niệmmức phản ứng
- Giải quyết các bài toán vềquy luật di truyền ở mức đơn giản, quy luật di truyền hoán vị gen gen đã rõ ràng
- Giải thíchcác hiện tượngthực tế liênquan đến ýnghĩa của cácquy luật ditruyền hoán vịgen gen
- Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại
di truyền theo
1 quy luật khác nhau
- Vận dụng kiếnthức để giảiquyết các tìnhhuống thực tế
Trang 23giữa kiểu gen,môi trường vàkiểu hìnhthông quamột ví dụ.
- Nêu kháiniệm mứcphản ứng
của cuộc sốngcủa sinh giới ởmức cao
- Nêu được sựbiến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
tự phối qua các thế hệ:
+ Khái niệm
và các đặctrưng củaquần thể tựphối
+ Cách tínhtần số alen,tần số kiểugen
+ Đặc trưngquần thể tựthụ phấn, giaophối gần
- Định nghĩa
(quần thể ditruyền) và tần
số tương đốicủa các alen,các kiểu gen
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tựphối qua các thế hệ:
+ Khái niệm vàcác đặc trưngcủa quần thể tựphối
+ Cách tính tần
số alen, tần sốkiểu gen
+ Đặc trưngquần thể tự thụphấn, giao phốigần
Xác định đượckiểu gen củaquần thể tự phốisau n thế hệ
- Phát biểu được nội dung ; nêu
- Phát biểu được nội dung
; nêu được ý
- Bài tập ditruyền quần thể
- Các gen di
Trang 24được ý nghĩa
và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-
Vanbec
- Xác định được cấu trúccủa quần thể khi ở trạng thái cân bằng
di truyền
nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec
- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng tháicân bằng di truyền
truyền liên kếtvới giới tính cóthể đạt đượctrạng thái cânbằng Hacđi-Vanbec khôngnếu tần số alen
ở hai giới làkhác nhau? Giảithích?
- Việc bảo vệvốn gen củaloài ngườiliên quan tớimột số vấn đề: Di truyềnhọc với ungthư và bệnhAIDS, ditruyền trínăng
- Một số tật vàbệnh di truyền
ở người: bệnh
di truyền phân
tử và bệnh ditruyền do hộichứng NST
- Việc bảo vệvốn gen củaloài người liênquan tới một sốvấn đề : Ditruyền học vớiung thư vàbệnh AIDS, ditruyền trí năng
- Phân tích sơ
đồ phả hệ để tìm ra quy luật
di truyền tật, bệnh trong sơ
đồ ấy
- Tật, bệnh ditruyền và thànhtựu trong việchạn chế, điềutrị bệnh hoặctật di truyền
phương phápgây đột biếnnhân tạo, lai
- Nêu đượcnguồn các vật
giống và quy
phương phápgây đột biếnnhân tạo, lai
- Giải thích được các bước tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, vận
Trang 25- Nêu đượckhái niệm,nguyên tắc,quy trình vànhững ứng
kĩ thuật ditruyền trongchọn giống visinh vật, thựcvật và độngvật
dụng các bước vào ví
dụ minh họatạo một giống cây cụthể
-Giải thích được tại sao
ưu thế lai chỉ biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần ở đời sau? Từ đó vận dụng kiến thức vàothực tiễn trồng trọt ở địa phương
- Giải thích được tại sao cây được tạo
ra từ phươngpháp lai tế bào sinh dưỡng lại cókhả năng sinh sản hữutính và mang đặc diểm di truyền cả 2 loài?
- Cây được tạo ra từ phương pháp nuôi cấy hạt phấnsau đó gây lưỡng bội
Trang 26hóa lại có kiểu gen thuần chủng
về tất cả các cặp gen?
- Vận dụng kiến thức về nhân bản vô tính và cấy truyền phôi
để đưa ra lời khuyên thực
tế khi muốn nhân nhanh một giống động vật quý hiếm nào đó thì sử dụng phương pháp nào? Vì sao?-Vận dụng được 3 bước trong kĩ thuậtchuyển gen vào 1 ví dụ minh họa cụ thể trong ứngdụng tạo ra một sản phẩm sinh học như hoocmon insulin hay thuốc kháng sinh…
Vận dụng đượccác bước củacông nghệ gentrong tạo giốngbiến đổi gen
Trang 27vào một ví dụtạo động vậtchuyển gen,giống cây trồngbiến đổi genhay tạo dòng visinh vật biếnđổi gen.
Kể tên các bằng chứngtiến hóa trực tiếp và gián tiếp? ýnghĩa chung cảu các bằng chứng+ Thế nào
là cơ quan tương đồng, tương tự, thoái hóa?
cho ví dụ?
ý nghĩa?
+ Bằng chứng phôi sinh học, địa lý sinh học, tế bào học và sinh học phân tử
có đặc điểm gì? Vídụ?
+ Bằng
Kể tên các bằng chứng tiến hóa trực tiếp và gián tiếp? ý nghĩa chung cảu cácbằng chứng+ Thế nào là
cơ quan tương đồng, tương tự, thoái hóa?
cho ví dụ? ý nghĩa?
+ Bằng chứng phôi sinh học, địa
lý sinh học,
tế bào học
và sinh học phân tử có đặc điểm gì?
Ví dụ?
+ Bằng chứng gián tiếp chính xác nhất trong việc xác định mối
- Giải thích được tại sao người ta hay dùng cơ quan thoái hóa để xác định mối quan hệ họ hàng giữa cácloài
- Nêu được nội dung và ýnghĩa của định luật phátsinh sinh vật
- so sánh đặc điểm sinh vật
ở đảo lục địa
và đảo đại dương, giải thích?
Trang 28Đacuyn: tính biến dị (cá thể), di truyền
và chọn lọc tự nhiên
- Giải thích được thuyết CLTN và CLNT về:
đặc điểm, đối tượng,
cơ sở, động lực, kết quả
- Nêu được nội dung cơ bản của học thuyết: cơ chế tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới, chiều hướng tiến hóa
- So sánh được CLTN
và CLNT
- Giải thích được sự tiến hóa của
1 loài bất kìtheo
Đacuyn
- Rút ra đượccống hiến
và tồn tại của học thuyết Đacuyn
Trang 29nội dung, quy mô, thờigian, phươngpháp
- Nêu được đối tượng của tiến hóa (Quần thể)
- Nêu được nguồn nguyên liệu của tiến hóa:
Biến dị di truyền + Phân biệt được biến dị
sơ cấp và thứ cấp
- Nêu được khái niệm nhân tố tiến hóa, kể tên
và vai trò của từng nhân tố tiến hóa
+ Làm rõ sự tác động củaCLTN đối với KG, KH,đối với alen trội, alen lặn
- Nêu được ví
- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị của tiến hóa
- Giải thích được vì sao đột biến gen thường có hạinhưng lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa
- Phân biệt được CLTN theo quan điểm hiện đại
và Đacuyn vềnguyên liệu, đơn vị, thực chất, kết quả,vai trò
- Giải thích được hiệu ứng “thắt cổ chai quần thể” và hậu quả của yếu
tố ngẫn nhiênvới quần thể
có kích thướcnhỏ
- Nêu được vaitrò của giao phối ngẫu nhiên trong tiến hóa
Trang 30sự tác độngcủa CLTN đối với
KG, KH, đối với alen trội, alen lặn
- Nêu được
ví dụ về vaitrò của các nhân tố tiênhóa đối với cấu trúc di tuyền của quần thể
dụ về vai trò của các nhân
tố tiên hóa đối với cấu trúc di tuyềncủa quần thể
31,3
2
Quá trình hình thành loài thích nghi:
- Quá trình
hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của cácnhân tố nào?
Vai trò của mỗi nhân tố?
- Phân tích
được các ví
dụ điển hình: sự tăngcường sức
đề kháng của vi khuẩn; sự hóa đen của bướm ở vùng công
- Quá trình
hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của các nhân tố nào?
Vai trò của mỗi nhân tố?
- Phân tích
được các ví
dụ điển hình:
sự tăng cườngsức đề kháng của vi khuẩn;
sự hóa đen của bướm ở vùng công nghiệp nước Anh
- Nêu được sự
hình thành quần thể thích nghi nhanh hay
- Đa hình cân
bằng di truyền? ví dụ
- Giải thích
được sự hợp
lý tương đối của các đặc điểm thích nghi ? ví dụ
Trang 31- Vai trò của
các cơ chế cách ly: cách
ly địa lý và cách ly sinh sản?
- Lấy ví dụ và
phân biệt được các kiểu cách ly sinh sản?
- Nêu được cáctiêu chuẩn để phân biệt 2 loài: hình thái, địa lý - sinh thái, sinh lý
- hóa sinh, cách lisinh sản
- Nêu được
đặc điểm của
sự hình thành loài
- Nêu được
mối quan hệ giữa quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và quá trình hình thành loài
Trang 32- Nêu được
đặc điểm của sự hìnhthành loài mới theo các con đường địa
lý, sinh thái, lai xa
và đa bội hóa Cho được ví dụ minh họa
- Mỗi
phương thức hình thành loài thường gặp
ở những đối tượng sinh vật nào?
Nhấn mạnh được khi nàoquần thể mớihình thành được coi là 1loài mới?
mới theo cáccon đường địa lý, sinh thái, lai xa
và đa bội hóa Cho được ví dụ minh họa
- Mỗi phương
thức hình thành loài thường gặp
ở những đối tượng sinh vật nào?
Nhấn mạnh được khi nào quần thể mới hình thành được coi là 1 loài mới?
mới
- Nêu bật
được vai trò vai trò của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách ly đói với quá trìnhhình thành loài mới theocác con đường khác nhau
- bổ sung thêm
các con đường hình thành loìa khác như: đa bội hóa cùng nguồn, cấu trúc lại bộ NSTgiải thích rõ tại sao thể song nhị bội hay tứ bội 4n được coi là loài mới
là chủ yểu), kết quả?
- Phân biệt
được đồng quy tính trạng
và phân li tínhtrạng
- Nhịp điệu tiến
hóa của các nhóm sinh vật
có đều nhau không? giải thích?
Trang 33chiều hướng nào là chủ yếu?
- Tiến hóa hóa
học gồm các giai đoạn nào? tóm tắt thành sơ đồ các giai đoạn,nêu thí
nghiệm chứng minh?
+ hiện nay người ta giả trhuyết phân tử
tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là phân tử nào?
- Tiến hóa tiền
sinh học có đặc điểm nào,(sơ đồ)? thí nghiệm chứng minh
- Giải thích
được hiện nay các chất hữu
cơ được hình thành bằng con đường nào?
- Liệu rằng với
điều kiện của trái đất hiện nay thì sự sống có được phat sinh bằngcon đường hóahọc như trước kia không? tại sao
- Vai trò của
lipit trong tiếnhóa?
2 Sự phát Hóa thạch? Vai
Trang 34- Hiện tượng
trôi dạt lục địa? vai trò đối với sự phát triển của sinh vật?
- Kể tên được
các đại địa chất, các kỉ trong các đại
- Căn cứ để
phân định cácmốc thời gianđịa chất
- Kể tên được
các sinh vật điển hình phát sinh, ngựtrị trong các đại các kỉ
- Phân tích được mối quan
hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất
- Nêu được các
dạng vượn người hóa thạch , giải thích được quá trình hìnhthành loài
- Phân tích rõ
vai trò của cácnhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người :
+ Tiến hóa sinh học tác động chủ yếu trong giai đoạn nào, vai trò
Trang 35giải thích được quá trình hình thành loài người hiện đại qua các giai đoạn trung gian chuyển tiếp ?
- 2 giả thuyết
về quá trình phát sinh loài người hiện đại ?
- Các đặc
điểm thcíh nghi đặc trưng của loài người
- Thế nào là
tiến hóa văn hóa, vai trò của tiến hóa văn hóa ?
người hiện đại qua các giai đoạn trung gian chuyển tiếp ?
- 2 giả thuyết
về quá trình phát sinh loài người hiện đại ?
- Các đặc điểm
thcíh nghi đặctrưng của loàingười
- Thế nào là
tiến hóa văn hóa, vai trò của tiến hóa văn hóa ?
+ Tiến hóa văn hóa tác động chủ yếu trong giai đoạn nào, vai trò
- Nêu khái niệm nhân tố sinh thái, phân loại các nhân tố sinh thái
Nêu khái niệm môi trường, phân loại môi trường
- Nêu khái niệm nhân tố sinh thái, phân loại các nhân
tố sinh thái
- Vẽ sơ đồ và phân tích được giới hạnsinh thái của sinh vật
- Liệt kê và giải thích được các ứng dụng thực tiễn khi nắm được giới hạnsinh thái của loài sinh vật nào đó
- Giải thích
Trang 36sinh thái với
nơi ở của sinh
về giới hạn sinh thái của sinh vật
- Lấy ví dụ về
ổ sinh thái, nêu
ý nghĩa của việc phân hóa
ổ sinh thái
- Phân biệt ổ sinh thái với nơi ở của sinh vật
- Liệt kê, lấy ví
dụ về các đặc điểm thích nghi của sinh vật với ánh sáng
- Nêu quy tắc Becman và quytắc Anlen
được tại sao khi có sự trùng nhau về
ổ sinh thái lạităng cường cạnh tranh của sinh vật
- Giải thích được các đặc điểm trên cơ thể thực vật (hình thái lá, than, cách sắp xếp lá trên cây) thích nghi với ánh sáng
- Giải thích hiện tượng tỉa thưa tự nhiên
- Giải thích quy tắc Becman và quy tắc Anlen
- Làm bài tập
về tổng nhiệt hữu hiệu của sinh vật biến nhiệt
Trình bày đượcthế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví
- Phân biệt được các quầnthể sinh vật dựa trên các đặc trưng cơ bản ( định nghĩa)
- Tại sao nói quan hệ hỗ trợ
Trang 37thể sinh vật, lấy được ví dụminh họa về quần thể.
- Nêu được các quan hệ
hỗ trợ, quan
hệ cạnh tranh trong quần thể, lấyđược ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó
dụ minh họa vềquần thể
- Nêu được cácquan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể, lấy được
ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan
hệ đó
và cạnh tranh trong quần thể
là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, giúp cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định
- Lối sống bầy đàn của động vật đem lại cho quần thể những lợi ích gì?
37,3
8
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Nêu được các đặc trưng
cơ bản về cấu trúc dân
số của quần thể sinh vật
Lấy được ví
dụ minh họa
Bao gồm: tỉ
lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi,
sự phân bố
cá thể và mật
độ cá thể củaquần thể
Nêu được các đặc trưng cơ bản về cấu trúc dân số của quần thể sinh vật Lấy được ví dụ minh họa
Bao gồm: tỉ lệgiới tính, thành phần nhóm tuổi, sự phân bố cá thể
và mật độ cá thể của quần thể
- Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản
Sự hiểu biết về
tỉ lệ giới tính của sinh vật có ýnghĩa như thế nào trong chăn nuôi và bảo vệ môi trường?Phân tích các kiểu phân bố của quần thể trong không gian, ý nghĩa sinh thái của cáckiểu phân bố đó?
Mật độ cá thể cóảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào?Phân biệt được
Trang 38- Nêu được khái niệm kích thước quần thể, kích thước tối thiểu và kích thước tối đa, nhữngyếu tố ảnh hưởng tới kích thước quần thể.
- Nêu được thế nào là tăng trưởng của quần thể, lấy ví dụminh họa haikiểu tăng trưởng quần thể
- Hậu quả của việc gia tăngdân số quá nhanh là gì?
Chúng ta cầnlàm gì để khác phục hậu quả đó?
2 kiểu đường cong tăng trưởng của quầnthể
Vì sao số lượng
cá thể của quần thể sinh vật luônthay đổi và nhiều quần thể không tăng trưởng theo tiềmnăng sinh học?Các loài có đặc điểm như thế nào thường có kiểu tăng trưởngtheo đường cong hình chữ J?
Xác định kích thước quần thể bằng phương pháp: bắt- đánh dấu- thả- bắt lại
Trang 39- Nêu được cácnguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể của quần thể
và nguyên nhân quần thể
tự điều chỉnh
về trạng thái cân bằng
- Nêu được cách điều chỉnh số lượng cá thể
- Phân biệt sự biến động của quần thể theo chu kì và không theo chu kì
- Những nghiêncứu về biến động số lượng
cá thê của quần thể có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp và bảo
vệ các loài sinh vật?
- Vì sao nói: Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có
xu hướng điềuchỉnh số lượng
cá thể của mình ở mức cân bằng?
- Mô tả đượcđạc trưng cơbản của quần
-Sự khác
nhau giữa quan hệ hỗ trợ và quan
hệ đối kháng
-Muốn cho
một ao nuôi được nhiều loài cá và cho năng
Trang 40- Mô tả đượcđạc trưng cơbản củaquần xã, lấy
vd minh họacho các đặctrưng đó
+ Đặc trưng
về thànhphần loài
+ Đặc trưng
về sự phân
bố cá thểtrong khônggian củaquần xã theochiều thẳngđứng và theochiều ngang
- Trình bàyđược kháiniệm quan
hệ hỗ trợ vàđối khánggiữa các loàitrong quần
xã và lấyđược ví dụminh họacho các quan
hệ đó
- Khái niệm
tượng khốngchế sinh học
- Diễn thếsinh thái
xã, lấy vdminh họa chocác đặc trưngđó
+ Đặc trưng
về thành phầnloài
+ Đặc trưng
về sự phân bố
cá thể trongkhông giancủa quần xãtheo chiềuthẳng đứng vàtheo chiềungang
- Trình bàyđược kháiniệm quan hệ
hỗ trợ và đốikháng giữacác loài trongquần xã vàlấy được ví
dụ minh họacho các quan
hệ đó
- Khái niệm vềhiện tượngkhống chếsinh học
- Diễn thế sinhthái
suất cao Chúng ta cầnchọn nuôi các loài cá như thế nào?
-ứng dụng
mối quan hệ cạnh tranh trong sản xuất
-So sánh
quan hệ vật dữ- con mồi
và mối quan
hệ kí sinh- vật chủ
-Mô tả quá
trình diễn thếcủa một quần
xã sinh vật nào đó đang xảy ra ở đia phương
-Hoạt động
khai thác tài nguyên không hợp lýcủa con người có thể coi là hành động’’ tự đàohuyệt chôn mình’’ của diễn thế sinh thái được không? Tại sao?