1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận chuyên viên mè dũng

29 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những kiến thức đã được thầy, cô truyền đạt, kết hợp với nhữngviệc thực tế đang diễn ra, những tình huống trong công tác quản lý của một số cơquan hành chính nhà nước đã và đang

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU……… ……….……… … 2

I NỘI DUNG TÌNH HUỐNG ………3

1 Hoàn cảnh xuất hiện……….………3

2 mô tả tình huống ……… …4

II PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG … ……… …….7

1 Mục tiêu……… ………7

2 Cơ sở pháp lý……… ….……… …… 7

3 Phân tích diễn biến tình huống……… …….8

4 Nguyên nhân dẫn đến tình huống……….…….15

III XỬ LÝ TÌNH HUỐNG……….……… ……16

1 Mục tiêu xử lý tình huống……….16

2 Xây dựng và lựa chọn phương án để xử lý tình huống………….………16

3 Kế hoạch thực hiện phương án đã lựa chọn……… 21

IV KIẾN NGHỊ……… ……21

V KẾT LUẬN……….……… 23

* Tài liệu tham khảo………24

PHẦN MỞ ĐẦU Nhằm thực hiện tốt chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020

Trang 2

của Chính phủ, mục đích là nâng cao kiến thức quản lý nhà nước cho đội ngũ cán

bộ công chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước; một trong nhữngnội dung quan trọng của cải cách hành chính là cải cách tài chính công, nhằm đápứng yêu cầu phát triển của đất nước trong tình hình mới Học viện Hành chínhQuốc phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Sơn La đã tổ chức lớpBồi dưỡng Quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên

Qua thời gian được học tập tại Trường, lớp học đã được các giảng viên Họcviện Hành chính Quốc gia nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt 3 phần kiên thức cơbản về: Kiến thức chung; kiến thức quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực và kỹnăng

Với lượng kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập tại Trường là

vô cùng bổ ích và thiết thực, tạo điều kiện để mỗi cán bộ công chức nâng caonhận thức, thay đổi kỹ năng trong thực thi công vụ được cơ quan giao Để vậndụng tốt kiến thức đã được học vào thực tiễn công tác, góp phần hoàn thiện bộmáy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực công tác

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình cùa quý thầy cô Học việnhành chính Quốc gia, sự sắp xếp bố trí điều kiện của Trường; sự ủng hộ, tạo điềukiện của Ban lãnh đạo Trạm Khuyến nông cùng với sự chia sẻ của toàn thể cácanh, chị học viên tham gia Lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyênviên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tiểu luận của khóa học này

Vận dụng những kiến thức đã được thầy, cô truyền đạt, kết hợp với nhữngviệc thực tế đang diễn ra, những tình huống trong công tác quản lý của một số cơquan hành chính nhà nước đã và đang xảy ra cần phải giải quyết, tôi xin lựa chọntình huống:

“Xây dựng và thực hiện quy chế chỉ tiêu nội bộ

và quản lý tài sản công tại Cơ quan K”

I NỘI DUNG TÌNH HUỐNG

1 Hoàn cảnh xuất hiện

Trang 3

Mỗi cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước đã biết, cảicách tàỉ chính công là một trong bốn nội dung của chương trình tổng thể cảicách nhà nước giai đọan 2010-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiquyết định số 136/2001/QĐ- TTG ngày 17/9/2001 Theo đó, trên cơ sở phânbiệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công,thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính, xoá bỏchế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cách tính toán kinhphí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra,chất lượng chi tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, đổi mới hệ thốngđịnh mức chi tiêu cho đơn giản và đạt hiệu quả cao, tăng quyền chủ động chitiêu của cơ quan nhà nước.

Xuất phát từ mục tiêu, nội dung của cải cách tài chính công, Chính phủ đãban hành cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước vàcác đơn vị sự nghiệp tại các Nghị định:

- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quyđịnh chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý

hành chính đối với các cơ quan Nhà nước (viết tắt là Nghị định 130).

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngàỵ 24/05/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

- Căn cứ Nghị quyết số 349/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 củaHội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về việc Quy định định mức chi công tác phí, chi

tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập tỉnh Sơn La;

Sau 8 năm thực hiện cải cách nền hành chính công, sự phù hợp và hiệuquả của cơ chế mới đã được khẳng định rõ rệt, đó là: Từng bước hạn chế tìnhtrạng cơ quan chủ quản cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cơ quancấp dưới; là nguyên tắc để các cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí đúng mục

Trang 4

đích, tiêt kiệm, có hiệu quả hơn, không còn tình trạng “chạy” kinh phí còn dưcuối năm để chi tiêu cho hết, mặc dù việc chi tiêu đó chưa thực sự cần thiết;chống lãng phí tài sản công, thực hiện công khai dân chủ trong việc sử dụngkinh phí quản lý hành chính đã tạo sự đồng thuận cao trong cơ quan, nâng cao ýthức trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, thực hiện quyền giám sát trongthực thi công vụ và thực hành tiết kiệm chống lãng phí

2 Mô tả tình huống

Cơ quan K có trụ sở đóng trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Cơquan K là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Yên châu, tỉnhSơn La thực hiện chức năng trực tiếp quàn lý về triển khai tiến bộ khoa học kỹthuật trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp

Cơ quan K có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cơ quan K; gồm có: 03 tổ chuyên môn vớibiên chế 12 người và 3 cụm trực thuộc với 25 người

Trong những năm qua, Ngành nông nghiệp và PTNT Sơn La nói chung và

Cơ quan K nói riêng đã có nhiều đóng góp để thực hiện tốt nhiệm vụ chuyểngiao tiến bộ KHKT, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Nôngthôn của tỉnh Sơn La, nâng cao chất lượng, sản lượng nông sản hàng hoá, nângcao thu nhập, cải thiện đời sống người nông dân; làm tốt nhiệm vụ hợp tác quốc

tế về lĩnh vực nông nghiệp và góp phần thực hiện nhiệm vụ khác của huyện,tỉnh, ngành giao theo phân công quản lý

Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế đất nước còn nghèo nói chung và Sơn

La là một tỉnh miền núi còn khó về nhiều mặt; đặc biệt là kinh tế vẫn phải trôngchờ phần lớn từ Trung ương cấp, cơ sở vật chất còn yếu kém, đời sống nhândân còn thấp, gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống Ngành nông nghiệp vàPTNT Sơn La chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức nhất là các đơn vị cấp

II trực thuộc Sở, Huyện Công tác quản lý nhà nước trong ngành Nông nghiệp

Trang 5

cũng còn nhiều điều bất cập, khó khăn Công tác cải cách hành chính nhà nướccòn chậm, nhất là các đơn vị sự nghiệp, việc đổi mới kinh tế, tài chính, sử dụnglao động, chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm, chính sách đào tạo cũng lànhân tố cản trở trong việc giải quyết có hiệu quả những vướng mắc trong ngànhnông nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp nông nghiệp nói riêng.

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinhphí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005của Chính phủ quy đinh chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế

và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước, hơn 08 nămqua, Cơ quan K đã quản lý tài chính và tài sản công hiệu quả mang lại nhữngtác động tích cực trong hoạt động của cơ quan góp phần thực hiện tốt chứcnăng, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho; Cụ thể:

Thứ nhất, Cơ quan đã được chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh

phí quản lý tài chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm

vụ được giao Thủ trưởng được linh hoạt, mạnh dạn quyết định những côngviệc có lợi theo thứ tự ưu tiên cho đơn vị trong khuôn khổ thẩm quyền vànguồn kinh phí được cấp hàng năm

Thứ hai, hoạt động của cơ quan được nâng rõ rệt cả về số lượng và chất

lượng; quy trình xử lý công việc được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tếcủa cơ quan, phù hợp với sự phát triển chung của huyện, Tỉnh,

Thử ba, công tác tổ chức lao động được bố trí khoa học, sắp xếp, tổ

chức bộ máy tinh gọn hoạt động có hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính được nâng lên.

Thứ tư, tạo sự thay đổi về tinh thần làm việc, công chức có ý thức trách

nhiệm cao đối với công việc được giao Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựngtrên cơ sở ý kiến đóng góp của tất cả các công chức trong cơ quan Tất cả cáckhoản thu và khoản chi được công khai chi tiết trong cơ quan và một số cơ quan

Trang 6

có chức năng liên quan, đã góp phần kiểm soát chi tiêu một cách hợp lý và thúcđẩy tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách, tài sản công của cơquan Trên cơ sở đó tiết kiệm được kinh phí, tăng thu nhập cho công chức.

Tuy nhiên; là một đơn vị hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn ngânsách nhà nước cấp hàng năm, nên áp lực về thu nhập để đảm bảo đời sống chocông chức trong Cơ quan K là rất nặng nề; với định mức được Hội đồng nhândân tỉnh quy định trên cơ sở nguồn kinh phí được Trung ương cấp Thực hiện

cơ chế tự chủ về biên chế và kinh phí đã bổ sung được một phần thu nhập tăngthêm cho công chức nhưng với mức thu nhập hiện tại là rất thấp so quy địnhchung, đã gây không ít khó khăn cho đời sống của công chức trong cơ quan.Hiện tượng công chức trong ngành nông nghiệp xin chuyển công tác sang đơn

vị khác, hoặc khu vực doanh nghiệp hàng năm đều tăng lên Đồng thời việc thuhút nhân tài vào làm việc trong ngành và việc tuyển dụng công chức để bổ sungvào nguồn nhân lực trong cơ quan cũng ngày càng khó khăn hơn do mức thunhập không đảm bảo cuộc sống của công chức, viên chức với nền kinh tế thịtrường như hiện nay

Với cơ chế mới hiện nay, công cụ hữu ích để các cơ quan, đơn vị thựchiện và quản lý nguồn kinh phí được có hiệu quả và hoàn thành tốt chức năng,nhiệm vụ của huyện và ngành giao Đó là việc xây dựng quy chế chi tiêu nội

bộ Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ, cán bộ, công chức, viên chức nâng caođược nhận thức và phát huy vai trò của mình trong việc kiểm tra, giám sát việc

sử dụng kinh phí tại các cơ quan, đơn vị Đặc biệt, cơ chế mới này có tác dụngtích cực đến các cơ quan, đơn vị tiết kiệm chi để bổ sung quỹ hoạt động sựnghiệp, đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ công tác và tăng thu nhập cải thiệnđời sống cho cán bộ, công chức, viên chức

Việc thực hiện xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công

đã được Cơ quan K tiến hành vào đầu năm 2008 Quy chế chi tiêu nội bộ vàquản lý tài sản công ra đời đã tạo một bước chuyển biến rõ rệt trong công tácquản lý tài chính của đơn vị Tuy nhiên, quá trình xây dựng và thực hiện đã nảy

Trang 7

sinh một số tồn tại và hạn chế làm kết quả thực hiện quy chế chưa đạt hiệu quảcao Do vậy cần thiết phải có những giải pháp đổi mới trong việc xây dựng vàthực hiện quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công, nhằm tạo nguồn tiếtkiệm hơn nữa để tăng thu nhập cho công chức, viên chức tạo điều kiện để côngchức, viên chức yên tâm công tác, gắn bó với cơ quan, nhằn thực hiện tốt chứcnăng, nhiệm vụ mà ngành, huyện giao cho.

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

1 Mục tiêu phân tích tình huống:

Phân tích tình huống xây dựng thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ và quản

lý tài sản công tại Cơ quan K, nhằm đánh giá tình hình xây dựng và thực hiệnquy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công tại một đơn vị dự toán cấp II, tìm

ra những giải pháp tốt nhất để thực hiện quy chế, đảm bảo các yêu cầu mục đích

đề ra như: Tạo quyền chủ động cho thủ trưởng cơ quan trong sử dụng biênchế; Quản lý kinh phí một cách hợp lý nhất, tiết kiệm, không lãng phí, đảmbảo hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ được giao; tạo quyền chủ động chocông chức kiểm tra, giám sát chi tiêu nội bộ một cách hệ thống; là căn cứ đểquản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong cơ quan; Thực hiện kiểm soátcủa Kho bạc Nhà nước; Cơ quan Tài chính và cơ quan quản lý cấp trên theođúng quy định; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, viên chức trong việc quản

lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả; thực hành tiết kiệm,chống lãng phí và phòng chống tham nhũng trong việc sử dụng kinh phí tríchlập và sử dụng các quỹ từ nguồn kinh phí tiết kiệm được có hiệu quả cao vàtạo môi trường công bằng, dân chủ trong đơn vị; Khuyến khích tăng thu nhập,tiết kiệm chi, thu hút được những người có năng lực trong công tác

2 Cơ sở pháp lý, lý luận:

- Quyết định số: 136/2001/QĐ-TTg, ngày 17/9/2001 của Thủ TướngChính phủ Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2001-2010;

Trang 8

- Quyết định số: 192/QĐ-TTg, ngày 17/12/2001 của Thủ Tướng Chínhphủ về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối vớicác cơ quan quản lý hành chính nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP, ngày 08/02/2002Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 192/QĐ-TTg, ngày 17/12/2001 của ThuTướng Chính phủ;

- Nghị định số: 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quyđịnh chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lýhành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV, này 17/01/2006 của Bộ

Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;

- Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quyđịnh thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Quyết định số: 115/2008/TT-BTC ngày 27/8/2008 của Thủ tướng chínhphủ về việc ban hành quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nướctại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được giao quản

3 Phân tích diễn biến tình huống:

Thực hiện Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 của UBND

Trang 9

huyện Yên châu, Sơn La về việc ban hành quy chế thực hiện chế độ tự chủ và

tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Cơquan K, Thủ trưởng Cơ quan K đã giao nhiệm vụ cho Bộ phận hành chính tài vụnghiên cứu soạn thảo Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện vào cuối năm 2007

Quá trình soạn thảo và xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của Cơ quan Kđược tiến hành như sau:

- Bộ phận Hành chính Tài vụ tiến hành soạn thảo Quy chế chi tiêu nội bộ

và quản lý tài sản công cùng với sự phối hợp của các tổ chuyên môn theo cácvăn bản quy định của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan cấp trên là Sở Nôngnghiệp và Phòng Tài chính;

- Gửi bản dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công cho tậpthể lãnh đạo, các Ban chuyên môn, nghiệp vụ và các cơ quan liên quan nghiêncứu, góp ý kiến xây dựng quy chế;

- Tập thể lãnh đạo cơ quan, Các đơn vị gửi bản đóng góp ý kiến xây dựngquy chế về Bộ phận hành chính kế toán để tổng hợp, xây dựng bản quy chếhoàn chỉnh trình Thủ trưởng ký quyết định ban hành

Quy chế chi tiêu nội bộ của Cơ quan K đã được xây dựng và thực hiệntheo đúng kế họach, với các nội dung chính như sau :

1/ Mục đích xây dựng quy chế:

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân cấp quản lý, giao quyền chủđộng và tăng cường trách nhiệm của các đơn vị trong quản lý và chi tiêu tàichính;

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ công chức hòan thành tốt nhiệm vụđược giao;

- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, sử dụng các nguồn lực đạt hiệuquả cao theo đúng quy định của pháp luật;

-Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao thu nhập cho cán bộ

Trang 10

công chức, viên chức trong đơn vị;

2/ Nguyên tắc xây dựng quy chế:

- Không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định;

- Phải phù hợp với đặc thù của đơn vị;

- Phải bảo đảm cho cơ quan và cho cán bộ, công chức, viên chức hoàn

thành nhiệm vụ được giao;

- Phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động;

- Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

- Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;

- Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản

3/ Căn cứ để xây dựng quy chế là :

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan;

- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan

Nhà nước cỏ thẩm quyền quy định;

- Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về thu, chi và sử dụng tài sản

công tại cơ quan;

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ được giao trong năm;

- Dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chế độ tự chủ

4/Nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

4.1 Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả theo lương được chi trảtheo quy định của nhà nước

4.2 Tiền thưởng và các khoản thanh toán cá nhân khác thực hiện theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước

4.3 Tiền công của cán bộ hợp đồng được trả theo thoả thuận giữa cơ quan

và người được hợp đồng

Trang 11

4.5 Thanh toán tiền tàu xe đi phép: Cán bộ, công chức, viên chức đang

công tác tại vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từmức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thươngbinh và xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc) có đủ điều kiện được nghỉ phéphàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vịđồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặcthăm quê quán

4.6 Chế độ đi học, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đối tượng

được hưởng chế độ đi học: Là cán bộ, viên chức trong biên chế của cơ quan, laođộng hợp đồng dài hạn thuộc cơ quan quản lý( có nộp BHXH) có thời gian côngtác tại cơ quan từ 2 năm trở lên được cử đi đào tạo nâng cao trình độ, hoàn chỉnhchuyên môn nghiệp vụ

4.7 Quản lý xe ô tô và xăng dầu: Thực hiện theo Quyết định số:

59/2007/QĐ -TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhtiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong cơquan, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước Thủ trưởng đơn vị chịu tráchnhiệm quản lý điều hành và bố trí xe phục vụ hoạt động của Ban giám đốc và

của cơ quan; Từng lần đi phải có lệnh điều xe do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt số

km đường đi để có cơ sở cấp ứng xăng dầu xe; Định mức xăng dầu tiêu hao cho

xe ô tô của cơ quan là: 18 lít dầu/100km

4.8 Về sử dụng văn phòng phẩm: Giao cụ thể định mức sử dụng vănphòng phẩm cho từng bộ phận theo từng quý như: Tập thể lãnh đạo, các banchuyên môn và các cụm trực thuộc cho phù với nhiệm vụ được giao

4.9 Chế độ thanh toán công tác phí: Chế độ thanh toán công tác phí theo

Nghị quyết 349/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Sơn La; Cán bộ, viên chức đi công tác theo các chương trình có kinh phí đài

thọ thì không được thanh toán công tác phí; Trường hợp kinh phí đài thọ ít hơn

Trang 12

quy định của tài chính thì cơ quan cấp phần chênh lệch để đảm bảo bằng mứcqui định của tài chính.

4.10 Chi mua sắm tài sản cố định: Tất cả các trường hợp mua sắm, sửa chữa

TSCĐ có giá trị từ 5 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng đều phải qua Hội đồng thẩmđịnh của cơ quan để thẩm định về chất lượng, giá cả, quy cách, hiệu quả sử dụng củatài sản Hội đồng thẩm định giá căn cứ vào phiếu báo giá của các đơn vị cung cấp dịch

vụ để thẩm định Tuỳ theo giá trị cần thay thế sửa chữa, mua sắm mới TSCĐ mà yêucầu phải có từ 03 phiếu báo giá trở lên để thẩm định Các phụ tùng khi thay thế phảiđược thu hồi Trường hợp mua sắm, sửa chữa trên 100 triệu thì qua hội đồng của cơquan thẩm định sau đó trình các cơ quan có chức năng thẩm định để thẩm định giá

4.11 Chi sửa chữa TSCĐ: Các phòng chuyên môn, các bộ phận cần thay

thế sửa chữa TSCĐ đều phải có phiếu báo hỏng hiện trạng máy móc, thiết bị,TSCĐ kèm đề nghị sửa chữa thay thế gửi cho phòng Tổ chức - Hành chính tổnghợp trình lãnh đạo Trung tâm để có kế hoạch mua sắm sửa chữa đảm bảo phục

vụ công tác chuyên môn của cơ quan

4.12 Chi tiếp khách:

- Đối tượng: Cán bộ ở Bộ, ngành trung ương đến làm việc với cơ quan;Các chuyên gia nước ngoài đến làm việc tại cơ quan; Các Sở, ban ngành ngoàitỉnh đến làm việc

- Về chế độ: Thực hiện theo Quyết định số 171/2008/QĐ-UBND ngày13/2/2008 của UBND tỉnh Sơn La; Khi có khách đến thăm và làm việc cần phảitiếp cơm, lãnh đạo cơ quan bố trí thành phần tiếp khách cho phù hợp, đảm bảonguyên tắc: Lịch sự, ân cần, đúng mực, chi tiêu tiết kiệm, hợp lý; đảm bảo cáckhoản chi phải đúng chế độ quy định

4.13 Điện thoại cố định tại các phòng làm việc: Cán bộ, viên chức có

trách nhiệm sử dụng máy điện thoại cố định tại phòng làm việc để phục vụ chocông tác chuyên môn, các cuộc gọi ngoại tỉnh, di động phải hết sức tiết kiệm,

nội dung ngắn gọn, tuyệt đối không được sử dụng vào việc riêng cá nhân; Các

Trang 13

Ban chuyên môn phải có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các cuộc đàm thoại, đảmbảo tiết kiệm, có hiệu quả đúng quy định Các đồng tại các phòng chuyên mônchịu trách nhiệm trước lãnh đạo về việc quản lý và sử dụng điện thoại của phòngmình.

4.14 Điện thắp sáng: Thực hiện nghiêm túc Quyết định số

80/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê quyệt chương trình tiết kiệm

điện giai đoạn 2006-2010 Cán bộ, viên chức ra khỏi phòng phải tắt điện, quạt

hoặc máy điều hoà nhiệt độ; hết giờ làm việc cán bộ viên chức phải kiểm tra cácthiết bị điện và ngắt công tắc tổng trước khi ra về

4.15 Quản lý và sử dụng máy phô tô: Máy phô tô chỉ dùng phô tô tàiliệu cần phục vụ hoạt động công tác của cơ quan Ban chuyên môn chuyểntài liệu cần phô tô cho văn thư thực hiện Văn thư có trách nhiệm soát trangvăn bản trước khi phát hành và ghi lại số lượng trang văn bản làm căn cứ đềnghị cấp giấy phô tô Đối với các cụm chưa được trang bị máy phôtô thìcụm trưởng duyệt cho cán bộ được giao mang tài liệu đi phôtô phải có tráchnhiệm giữ gìn nội dung văn bản.Văn thư phải có trách nhiệm bảo quản vệsinh cho máy phô tô, nếu máy bị hỏng thì có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo

để cho sữa chữa máy phô tô được kịp thời

4.16 Về sử dụng ô tô phục vụ công tác: Xe ô tô là tài sản của Nhà nước

giao cho cơ quan quản lý sử dụng công tác của lãnh đạo và phục vụ hoạt độngchuyên môn Xe ô tô được giao cho lái xe trực tiếp quản lý Việc sử dụng ô tôphải đúng mục đích, đúng đối tượng và không được vượt định mức, tiêu chuẩn,

chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Xe ô tô khi ra khỏi cơ

quan phải có lệnh điều xe, ghi rõ thời gian, địa điểm, cung đường và nội dung đicông tác Trường hợp cán bộ viên chức sử dụng xe ô tô vào việc hiếu, hỷ phảiđược lãnh đạo phê duyệt

5/ Chế tài thực hiện:

Trang 14

- Quy định việc xừ lý vi phạm và giải quyết các trường hợp đặc biệt khi sửdụng vượt mức khoán

- Nếu vi phạm Quy chế chi tiêu nội và quản lý tài sản công có liên quan

đến các lĩnh vực đã có quy định của Nhà nước thì xử theo quy định hiện hành

- Nếu vi phạm Quy chế chi tiêu nội và quản lý tài sản công đối với

các lĩnh vực chưa có quy định của Nhà nước thì đơn vị sẽ xử lý theo từngtrường hợp cụ thể :

Do nguyên nhân khách quan: Sẽ được cấp bổ sung kinh phí

Do nguyên nhân chủ quan: Sẽ bị thu hồi và xử lý theo từng mức độ vi phạmMột số vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ

và quản lý tài sản công tại Cơ quan K:

Măc dù Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công của Cơ quan K đãđược ban hành với các nội dung theo hướng dẫn của cơ quan cấp có thẩm quyềnnhư Ủy ban Nhân dân Huyện, phòng Tài chính, nhưng trong 08 năm thực hiện

đã thể hiện một số tồn tại, hạn chế như sau :

- Một số Ban chuyên môn và cá nhân vẫn chưa thực hiện đúng các quyđịnh trong Quy chế như: Sử dụng xe ôtô không đúng mục đích, đối tượng; sửdụng điện thọai cố định còn vượt mức giao khóan rất lớn; điện thắp sáng còngây lãng phí chưa tiết kiệm triệt để;

- Các ban chuyên môn, cụm trực thuộc chưa phối hợp chặt chẽ trong việc

thực hiện nhiệm vụ được giao, phải thường xuyên đi công tác cơ sở dẫn đến chiphí xăng dầu, công tác phí còn cao so với quy định;

- Chi phí tiếp tiếp khách còn nhiều, gây lãng phí nguồn ngân sách đượccấp của cơ quan

- Chưa tiết kiệm được nhiều từ kinh phí tự chủ, nguồn tăng thu tiết kiệmchi còn thấp, không đáp ứng đủ các loại quỹ theo quy chế xây dựng, đời sốngcủa công chức, viên chức còn gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 27/09/2017, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w