1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On tập học phần dân số, môi trường

25 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập Dân số, môi trường, HIVAIDS 1. Trình bày các khái niệm cơ bản về: Môi trường, Hệ sinh thái và Tài nguyên thiên nhiên. Phân tích sự ảnh hưởng của lối sống du canh du cư đến môi trường tự nhiên. 2. Trình bày chính sách dân số ở Việt Nam. Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số. 3. Trình bày các phương pháp điều trị hội chứng cai nghiện ma túy, phục hồi các chức năng sinh lí và biện pháp đề phòng kết lại (tái nghiện). 4. Phân tích các thời kì phát triển của dân số thế giới và tình hình gia tăng dân số ở Việt Nam qua các năm . 5. Hãy nêu đặc điểm của HIV và các phương pháp phòng chống HIVAIDS. 6. Trình bày chiến lược phòng chống HIVAIDS ở Việt Nam nói chung và chiến lược phòng chống HIVAIDS của Bộ Giáo dục và đào tạo nói riêng 7. Thế nào là Ma tuý? Lạm dụng Ma tuý? Nghiện Ma tuý? Nguyên nhân của sự lạm dụng Ma tuý. 8. Tại sao nói: dân số và tài nguyên thiên nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau? Anh (Chị) hãy làm rõ mối quan hệ đó . 9. Anh (Chị) hãy trình bày các loại kết cấu dân số. 10. Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm môi trường. Các chính sách dân số và biện pháp bảo vệ môi trường ở Việt Nam. 11. Trình bày hiện trạng môi trường trên thế giới và ở Việt Nam. 12. Trình bày các con đường lây nhiễm HIV và những biểu hiện của HIVAIDS. 13. Hãy trình bày nguyên tắc của phương pháp cai nghiện Ma túy và các biện pháp phòng chống Ma túy. 14. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư? Đặc điểm của từng nhân tố. Trả Lời CHƯƠNG I 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ 1.1.1. Dân số, kết cấu và động lực gia tăng dân số, tháp dân số a. Khái niệm dân số Dân số là tổng số người sinh sống trên một lãnh thổ cụ thể, trong một thời gian nhất định được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử xã hội lâu dài với kết cấu, thành phần nhất định. b. Kết cấu dân số b.1. Khái niệm Là sự phân chia dân số thành những nhóm người theo những tiêu chuẩn nhất định. b.2. Các loại kết cấu dân số b.2.1. Kết cấu dân số tự nhiên Là sự phân chia dân số thành những nhóm người theo tiêu chuẩn sinh học (tự nhiên). Bao gồm: + Kết cấu dân số theo giới tính: là tương quan giữa giới này so với giới kia hoặc so với tổng số dân. Nó bị tri phối bởi các yếu tố: chiến tranh, quan niệm, hệ tư tưởng XH, phong tục tập quán sinh sống. + Kết cấu theo độ tuổi: là sự sắp xếp dân số theo những nhóm tuổi khác nhau, qua đó cho biết tình hình sinh, tử, tính chất dân số, tuổi thọ TB của dân số, số lượng lao động. b.2.2. Kết cấu xã hội Là sự sắp xếp phân chia dân số theo các chỉ tiêu xã hội: Trình độ học vấn, lao động nghề nghiệp... + Kết cấu theo lao động: Cho biết tình hình phân công LĐ trong xã hội, các hiện tượng thất nghiệp, thiếu việc làm... của lực lượng lao động. Biết được tình hình phát triển của DS => biết được chất lượng DS, tuổi thọ DS. + Kết cấu theo nghề nghiệp: cho biết tỉ lệ nam nữ, tình hình khả

Trang 1

Ôn tập Dân số, môi trường, HIV/AIDS

1 Trình bày các khái niệm cơ bản về: Môi trường, Hệ sinh thái và Tài nguyên thiên nhiên Phân tích sự ảnh hưởng của lối sống du canh du cư đến môi trường

4 Phân tích các thời kì phát triển của dân số thế giới và tình hình gia tăng dân số

ở Việt Nam qua các năm

5 Hãy nêu đặc điểm của HIV và các phương pháp phòng chống HIV/AIDS

6 Trình bày chiến lược phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam nói chung và chiếnlược phòng chống HIV/AIDS của Bộ Giáo dục và đào tạo nói riêng

7 Thế nào là Ma tuý? Lạm dụng Ma tuý? Nghiện Ma tuý? Nguyên nhân của sự lạm dụng Ma tuý

8 Tại sao nói: dân số và tài nguyên thiên nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau? Anh (Chị) hãy làm rõ mối quan hệ đó

9 Anh (Chị) hãy trình bày các loại kết cấu dân số

10 Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm môi trường Các chínhsách dân số và biện pháp bảo vệ môi trường ở Việt Nam

11 Trình bày hiện trạng môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

12 Trình bày các con đường lây nhiễm HIV và những biểu hiện của HIV/AIDS

13 Hãy trình bày nguyên tắc của phương pháp cai nghiện Ma túy và các biệnpháp phòng chống Ma túy

14 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư? Đặc điểm của từngnhân tố

1

Trang 2

Trả LờiCHƯƠNG I

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

b.1 Khái niệm

- Là sự phân chia dân số thành những nhóm người theo những tiêu chuẩn nhấtđịnh

b.2 Các loại kết cấu dân số

b.2.1 Kết cấu dân số tự nhiên

- Là sự phân chia dân số thành những nhóm người theo tiêu chuẩn sinh học (tựnhiên)

- Bao gồm:

+ Kết cấu dân số theo giới tính: là tương quan giữa giới này so với giới kia hoặc

so với tổng số dân Nó bị tri phối bởi các yếu tố: chiến tranh, quan niệm, hệ tưtưởng XH, phong tục tập quán sinh sống

+ Kết cấu theo độ tuổi: là sự sắp xếp dân số theo những nhóm tuổi khác nhau,qua đó cho biết tình hình sinh, tử, tính chất dân số, tuổi thọ TB của dân số, sốlượng lao động

b.2.2 Kết cấu xã hội

- Là sự sắp xếp phân chia dân số theo các chỉ tiêu xã hội: Trình độ học vấn, lao

động nghề nghiệp

+ Kết cấu theo lao động: Cho biết tình hình phân công LĐ trong xã hội, các hiện

tượng thất nghiệp, thiếu việc làm của lực lượng lao động Biết được tình hìnhphát triển của DS => biết được chất lượng DS, tuổi thọ DS

+ Kết cấu theo nghề nghiệp: cho biết tỉ lệ nam nữ, tình hình khả năng phát triển

dân số Đặc điểm các ngành KT

+ Kết cấu dân số theo trình độ văn hoá: phản ánh trình độ học vấn của dân cư

trong một nước Nó bao gồm tỉ số người biết chữ và trình độ học vấn của dâncư

b.2.3 Kết cấu theo thành phần dân tộc, tôn giáo tín ngưỡng

+ Theo dân tộc: DS được hình thành từ nhiều dân tộc khác nhau Mỗi quốc gia

có một dân tộc chiếm ưu thế nhất và ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc đó được lấylàm ngôn ngữ, chữ viết phổ thông của quốc gia đó

1.1.1 Dân số, kết cấu và động lực gia tăng dân số, tháp dân số

a

Khái niệm dân số

- Dân số là tổng số người sinh sống trên một lãnh thổ cụ thể, trong một thời giannhất định được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử xã hội lâu dài vớikết cấu, thành phần nhất định

b

Kết cấu dân số

Trang 3

+ Theo tôn giáo tín ngưỡng: Các quốc gia khác nhau có sự khác nhau về tôn

giáo tín ngưỡng

c.1 Động lực gia tăng tự nhiên

- Là tỉ lệ chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử trong một thời gian nhất định

T = (số người chết đi / DS trung bình)*100%

- Động lực gia tăng tự nhiên phụ thuộc vào yếu tố sinh và tử

- Tỉ xuất gia tăng dân số tự nhiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống,tính chất dân số, sự phát triển dân số của từng quốc gia thế giới, tình hình sảnxuất

c.2 Động lực gia tăng cơ giới

- Là tỉ số giữa người xuất cư và số người nhập cư

- Động lực tăng dân số cơ giới phụ thuộc vào chính trị, kinh tế, văn hoá, phongtục tập quán…

- Là một dạng biểu đồ dùng để thể hiện kết cấu tự nhiên của dân số

- Có 3 dạng tháp dân số:

+ Dạng mở rộng: đáy rộng, sườn dốc, đỉnh tháp nhỏ

+ Dạng thu hẹp: đáy thu hẹp, sườn hơi dốc, đỉnh thấp hơi mở rộng (dân sốtrưởng thành)

+ Dạng ổn định: đáy và đỉnh tháp gần bằng nhau (dân số già)

- Căn cứ vào hình dáng tháp dân số nhận biết được tính chất dân số:

+ DS trẻ: có số người ở độ tuổi 0-14 chiếm >35%, số người quá tuổi LĐ chiếm

<10%

+ DS trưởng thành: Số người độ tuổi chưa LĐ và số người quá tuổi LĐ sấp xỉbằng nhau

+ DS già có số người chưa LĐ chiếm 15-20%, số quá tuổi LĐ cao

a.1 Thời kì đầu:

- Từ khi xuất hiện loài người tới năm 6000 TCN

- Dân số gia tăng rất thấp, là thời kì gắn liền với sự xuất hiện các bộ lạc, sử dụngcông cụ lao động bằng đồ đá Trên thế giới có khoảng 5-10 triệu người, tỉ lệ giatăng chỉ đạt 0,0004%

3

=> Kết cấu tôn giáo của dân số ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, ngành nghề sx,trật tự xã hội và môi trường, TNTN

c Động lực gia tăng dân số

- Động lực gia tăng cơ giới ảnh hưởng tới an toàn, trật tự XH, sản xuất, chấtlượng cuộc sống…

d Tháp dân số (tháp tuổi)

1.1.2 Sự phát triển dân số thế giới và Việt Nam

a Các thời kì phát triển dân số thế giới

Trang 4

a.2 Thời kì thứ 2:

- Từ năm 6000 TCN đến cuối thế kỉ XVII

- Dân số phát triển với sự biến đổi không ngừng, tỉ lệ gia tăng dân số đạt 0,4%đến 1%

- Đầu CN: 133 triệu người

- DS biến động theo dân số thế giới và phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động dân

số của các quốc gia thành viên

- Năm 2013: 621 triệu người

- Đông Nam Á là khu vực có tỉ lệ gia tăng cao: Inđônexia, Việt Nam, Thái Lan,Malaixia… Tỉ lệ gia tăng TB là 2,3% Hiện nay giảm xuống 1,9% nhờ các thànhtựu KH và chính sách dân số

b.2 Dân số Việt Nam

* Giai đoạn trước và trong thế kỉ 19: dân số gia tăng chậm, tỉ lệ gia tăng dân số

đạt 1,5% do KT kém PT cùng với những thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh…chotới đầu thế kỉ 20 dân số tăng cao tỉ lệ gia tăng lên 3,06 %

* GĐ Từ 1950 đến 1995: dân số tăng nhanh có giai đoạn tỉ lệ gia tăng vượt quá

3%

*GĐ từ sau năm 1995 đến nay: do áp dụng một số chính sách PT ds hợp lý tỉ

suất gia tăng dân số giảm xuống Thời gian để dân số tăng gấp đôi đã giảm

- Năm 2013: tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,07%

* Chính sách dân số

- Mỗi gia đình có từ 1 – 2 con Khoảng cách giữa các lần sinh từ 3 – 5 năm

- Tổ chức DS – KHHGĐ ở các làng xã

- Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ, tư vấn về tránh thai và KHHGĐ

- Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số

- Thực hiện đình sản tự nguyện cả nam và nữ…

- Là thời kì dân số gia tăng rất nhanh việc kiểm soát về DS cũng được chú ý Tỉ

lệ gia tăng dân số đạt 1,9% - 2,3%, có thời gian tăng lên tới 2,9% Sự gia tăngdân số nhanh xảy ra ở một số khu vực Đông Phi, Đông Nam Á, Nam Mĩ Thời gian để dân số tăng lên gấp đôi ngày càng ngắn lại đã dẫn đến hiện tượngbùng nổ dân số (quả bom ds)

Trang 5

Dân số thế giới ngày càng tăng mà tài nguyên thiên nhiên, năng lượng lại có hạn, sự phân bổ tài nguyên thiên nhiên lại không đồng đều giữa các nơi trên thế giới Vì vậy, tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa các quốc gia về tài nguyên thiên nhiên.

1.2 PHÂN BỐ DÂN CƯ

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm dân cư

- Dân cư là những người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi kết cấu, mốiquan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công laođộng và cư trú theo lãnh thổ Dân cư có các đặc điểm chủ yếu sau:

- Dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu của lãnh thổ

- Dân cư là đối tượng chính tiêu thụ các sản phẩm do họ làm ra

- Dân cư có quá trình tái sản xuất riêng của mình

b Phân bố dân cư

- Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên mộtlãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội

- Để thể hiện tình hình phân bố dân cư trên một lãnh thổ, người ta sử dụng tiêuchí mật độ dân số, được tính bằng tương quan giữa số dân trên diện tích tươngứng với số dân đó Đơn vị tính là: người/km2

- Khi mới hình thành con người chọn những nơi ấm áp của vùng nhiệt đới làmnơi cư trú Bước sang giai đoạn trồng trọt, con người đã bắt đầu định cư Ngàynay con người đã sống khắp nơi trên địa cầu

- Do tôn giáo tín ngưỡng phong tục tập quán sinh sống, trình độ dân trí

- Số người ở độ tuổi sinh đẻ cao, tỉ lệ sinh cao

- Do tồn tại quan niệm sống lạc hậu trọng nam khinh nữ trời sinh voi sinh cỏ,sinh con quý tử, muốn có con trai, muốn đông con Ở đa số các quốc gia châuÁ: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam

- Do chất lượng cuộc sống được nâng cao, KT-XH phát triển mạnh mẽ y tế vàđiều kiện chăm sóc sức khỏe cho người được cải thiện đã làm giảm tỉ lệ tửvong

- Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhu cầu lao động tay chân cao cũng lànguyên nhân dẫn đến việc đông con

b Hậu quả của gia tăng dân số

- Gây sức ép lớn tới sự phát triển kinh tế

- Tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và TNTN

- Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và an ninh MT

- Gây ra hiện tượng mất an toàn xã hội, là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng củacác tệ nạn xã hội như: Thất nghiệp, trộm cắp, ma túy, cờ bạc, nghèo đói giatăng

- Bùng nổ dân số khiến quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng

Trang 6

+ Biến động về phân bố dân cư theo thời gian.

+ Phân bố dân cư không đồng đều trong không gian Theo thống kê năm 2010,

trên Trái Đất có 6,89 tỉ người, mật độ dân số trung bình là 49 người/km2 Song,phân bố dân cư rất không đồng đều, có những vùng rất đông dân, lại có nhữngvùng thưa dân, thậm chí nhiều vùng không có người sinh sống

c Mật độ dân số

- Mật độ dân số là số người trên đơn vị diện tích (có thể gồm hay không gồm các

vùng canh tác hay các vùng có tiềm năng sản xuất) Thông thường nó có thểđược tính cho một vùng, thành phố, quốc gia, một đơn vị lãnh thổ, hay toàn bộthế giới

Công thức: D = P/Q

Trong đó P là số dân thường trú của lãnh thổ Q là diện tích lãnh thổ

Nhiều trong số những vùng đất có mật độ dân số cao nhất thế giới là những thành phố - quốc gia, tiểu quốc hay quốc gia lệ thuộc rất nhỏ Các lãnh thổ đó đều có diện tích nhỏ với mức độ đô thị hoá ở mức rất cao, và một dân số thành thị chuyên biệt hoá trong một lĩnh vực kinh tế, tiêu thụ các nguồn tài nguyên nông nghiệp từ bên ngoài, phản ánh sự khác biệt giữa mật độ dân số cao và nạn nhân mãn

Trang 7

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

a.1 Khí hậu

- Là nhân tố có ảnh hưởng rõ nét đến sự phân bố dân cư Trên thực tế con ngườitập trung đông nhất ở khu vực ôn đới, sau đó đến nhiệt đới Dân cư ở vùng khíhậu nóng ẩm trù mật hơn vùng khô hạn Trong cùng một đới khí hậu người tacũng thích sống ở những nơi có kiểu khí hậu ấm ẩm, mát mẻ

a.2 Nước

- Nước là nhân tố thứ 2 tác động tới sự phân bố dân cư Nơi nào có nước thì nơi

đó có con người sinh sống, những nền văn minh đầu tiên của loài người thường

ở những lưu vực sông lớn như: sông Nin, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng…

a.3 Địa hình và đất đai

- Những nơi có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thường là châu thổ của cáccon sông là những vùng đông dân vào vào loại nhất thế giới Trên thế giới, phầnlớn dân cư sống dưới độ cao 200m

a.4 Khoáng sản

Những vùng giàu khoáng sản có sức hút đặc biệt với con người Nhân tốkhoáng sản có vai trò nhất định đến sự phân bố dân cư

b Nhân tố kinh tế - xã hội, lịch sử

b.1 Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Ảnh hưởng đến phân bố dân cư ở các khía cạnh: quy mô tập trung, khả năngphân bố Ngày nay nhiều trung tâm dân cư lớn đã mọc lên ở vùng quanh nămbăng giá hay hoang mạc nóng, thậm chí ở biển

b.2 Tính chất của nền kinh tế

- Những khu dân cư đông thường gắn với các hoạt động công nghiệp hơn so vớinông nghiệp Trong các khu công nghiệp, kĩ thuật càng tiên tiến thì mức độ tậptrung dân cư càng giảm Trong khu vực nông nghiệp, cơ cấu cây trồng ảnhhưởng đến mức độ tập trung dân

b.4 Chuyển cư

Trang 8

- Chuyển cư có tác động không nhỏ đến phân bố dân cư VD: từ 1750 – 1900,

DS châu Âu chỉ tăng 3 lần, DS châu Mỹ tăng 12 lần Giữa thế kỉ 17 DS châu Phi

1.3.1 Khái niệm môi trường, TNTN và sự phân loại TNTN

a Định nghĩa môi trường

- Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnhhưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như:

1.2.3 Tình hình phân bố dân cư trên thế giới và ở Việt Nam

a Tình hình phân bố dân cư trên thế giới

a.1.Sự biến động của phân bố dân cư theo thời gian

- Khi con người mới xuất hiện thì mật độ khoảng 0,00025 người /km2 Sang thời

kì trồng trọt 1người/km2, tập trung ở Á, Phi, Âu.Đến 1650 mật độ trung bình là3,7 người/km2 Từ thế kỉ 17 đến nay, biến động về phân bố dân cư giữa các lụcđịa thể hiện rất rõ do sự chuyển cư của nhiều luồng lớn Hiện nay mật độ trungbình của thế giới là 36,4 người /km2

a.2 Sự phân bố dân cư không đều theo không gian

- Vùng đồng bằng châu Á gió mùa là nơi tập trung dân cư cao, có nơi lên đếnvài ngàn người/km2 như hạ lưu sông Trường Giang, vùng ĐNA, ĐBA, NamÁ… Ngược lại những hoang mạc, vùng rừng xích đạo hay đồng rêu mật độ dân

cư thưa thớt, khoảng 1người/km2

b Tình hình phân bố dân cư ở Việt Nam

b.2 Sự phân bố dân cư ở đồng bằng

- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích nhưng tập trung ¾ dân số của cả nước ĐBSHvới diện tích 15000km2 có tới 14 triệu dân, tập trung đông ở Hà Nội, Hải Phòng,

TB, HD, HY… ĐBSCL có khoảng 15 triệu dân tập trung đông ở Vĩnh Long,Tiền Giang…

b.3 Sự phân bố dân cư ở trung du và miền núi

- VN có ¾ là đồi núi nhưng tập trung ít dân cư Địa hình càng cao thì mật độ dân

Trang 9

không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người…môi trường sống của con ngườithường được phân chia thành các loại sau: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,môi trường nhân tạo

- Phân loại môi trường:

Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân loại khác nhau Có thểphân loại môi trường theo các đặc trưng sau:

+ Phân loại theo chức năng: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xãhội

+ Phân loại theo sự sống: môi trường vật lý, môi trường sinh học

+ Phân loại theo thành phần tự nhiên: môi trường đất, môi trường nước, môi trườngkhông khí

+ Còn một số cách phân loại khác như theo vị trí địa lý, theo khu vực dân cư sinhsống

b Khái niệm TNTN

Là cơ sở cho SX là những vật chất tự nhiên có thể phục hồi hoặc không phục hồiđược

c Phân loại TNTN

- TNTN vô tận ánh sáng, nước, không khí…

- TNTN có thể phục hồi: độ phì của đất, sinh vật…

- TNTN không thể phục hồi: khoáng sản…

1.3.2 Hệ sinh thái, cân bằng sinh thái

a Hệ sinh thái

- Là đồng tổ hợp của một quần xã SV với MT vật lý xung quanh nơi mà quần xã đótồn tại, trong đó các SV, MT tương tác với nhau để tạo nên chu trình vật chất và sựchuyển hoá của năng lượng => HST là quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tựnhiên nhất định cùng tồn tại và PT có tác động qua lại với nhau

- Đa dạng sinh học: Là sự phong phú về nguồn gen, loài SV trong HST

b Cân bằng sinh thái

- Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở đó số lượng của các quần thể ở trạng thái

ổn định, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện MT

1.3.3 Tác động của dân số tới các thành phần môi trường, TNTN

a Dân số với TN đất

- Khi ds tăng diện tích đất canh tác sẽ giảm vì dt đất dành cho cn, xây dựng nhà ở,trường học, bệnh viện

- DT đất hoang hóa bạc màu tăng nhanh do việc khai thác triệt để và không khoa học

- Bình quân đất trên người giảm ở VN năm 2009 đất sử dụng trong nông nghiệp củanước ta chỉ khoảng 9,4 triệu ha(28% tổng S đất tự nhiên) bình quân đất nông nghiệptrên đầu người chỉ còn là 0,1ha, khả năng mở rộng không nhiều

b Dân số và TN sinh vật

- Ds tăng nhanh diện tích rừng bị thu hẹp hoặc bị mất Ở VN trung bình ds tăng lên1% thì rừng bị mất 2,5% S, hệ sinh thái bị phá vỡ sự cân bằng, các nguồn gen quýhiếm bị suy giảm nghiêm trọng hoặc bị biến mất và làm cho nhiều loài sinh vật quýhiếm bị tuyệt chủng: Bò rừng, Sói đỏ…

9

Trang 10

c Dân số và TN nước

- Dân số tăng diện tích mặt nước giảm

- Ô nhiễm nguồn nước do chất thải sinh hoạt, SX tăng

- Làm thay đổi dòng chảy của sông, suối, giảm mực nước ngầm

- Lượng nước sạch đang giảm một cách nghiêm trọng

- Tại các vùng cửa sông, cửa biển khi ds tăng nhanh dẫn đến sự tác động mạnh mẽlàm ô nhiễm nguồn nước => suy giảm hoặc biến mất nhiều loài sinh vật quý hiếm cógiá trị KT và giá trị khoa học cao

- Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp từ 300000ha năm 1999 xuống chỉ còn 100000

ha năm 2009 Việc khai thác san hô và các TN biển khác đã làm cho 600.000km2 vỉasan hô trên thế giới bị mất và 300.000km2 san hô cần phải bảo vệ

d Dân số và khí quyển

- Dân số tăng dẫn đến tăng sản xuất để thoả mãn nhu cầu, làm cho lượng khí thải độchại tăng nhanh 2/3 lượng khí đi ôxitcacbon, khí CFC, NO2, CF2, CO2, SO2 tăng caotạo ra hiệu ứng nhà kính, các hiện tượng đột biến của tự nhiên như Elnilo, suy giảmlượng khí ozon, nhiệt độ không khí tăng TB 0,40c /năm

- Theo báo cáo EPI 2012 do trung tâm nghiên cứu thuộc đại học Yale và đại họcColumbia của Hoa Kỳ cùng liên hiệp Châu âu thực hiện về chỉ số môi trường tổngquát, Việt Nam chỉ số môi trường không khí đứng thứ 123 trên 132 nước được xếphạng, và theo dự báo, sẽ tiếp tục rớt hạng trong thời gian tới

5 Lối sống du canh du cư của dân số ảnh hưởng tới các yếu tố TN

- Giảm diện tích rừng tự nhiên và rừng phòng hộ

- Suy giảm đa dạng sinh học

- Đất trồng bị hoang hóa, bạc màu, cát hóa

1.3.4 Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm và suy thoái MT, các biện pháp bảo vệ, cải tạo môi trường

a Hiện trạng MT trên thế giới và ở Việt Nam

a.1 Các nước đang PT

- Rừng nhiệt đới bị giảm sút diện tích TB khoảng 11 triệu ha/năm

- Đất đai bị sa mạc hóa, TB khoảng 26 tỉ tấn đất có giá trị bị rửa trôi mạnh

- Mực nước ngầm giảm sút, các hiện tượng đột biến của tự nhiên diễn ra mạnh mẽnhư: lũ lụt kéo dài, rộng, hạn hán, cháy rừng thủy triều đỏ, triều cường…

- TN nước và sv thủy sinh bị cạn kiệt, ô nhiễm, suy thoái một số loại ĐV quí hiếm bịtuyệt chủng hoặc đe dọa bị tuyệt chủng

- Chất lượng cuộc sống thấp, an toàn trong LĐ, an ninh xã hội bị giảm sút, hiệu quả

KT thấp đời số người già và trẻ em bị suy dinh dưỡng và tỉ lệ tử vong cao

- Các biện pháp BV và cải tạo MT TNTN chưa hợp lí và khoa học, vốn đầu tư choBVMT và n/c khoa học BVMT chưa được đầu tư thích đáng, các biện pháp BVMTcòn lạc hậu

a.2 Các nước phát triển

- Hiện tượng ô nhiễm MT suy thoái và cạn kiệt TNTN xảy ra mạnh mẽ tuy nhiên do

Trang 11

nền KT phát triển vì vậy vốn đầu tư dành cho công tác BVMT cao, nhà máy, xínghiệp CN, sản xuất nông nghiệp đều có các thiết bị, dây chuyền xử lí chất thải trướckhi thải loại vào MT.

- Vấn đề bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng toàn cầu, là cơ sở để phát triểnbền vững

a.3 Tình hình môi trường ở Việt Nam

* Sự biến đổi khí hậu: tần xuất thiên tai ngày càng tăng, lượng khí thải nhà kính tiếp

tục tăng, hiện tượng mưa axit đã thấy ở một số địa phương như Lào Cai, Cần Thơ

* Rừng tự nhiên bị suy thoái: trung bình mỗi năm mất đi từ 120.000- 150.000ha rừng.

Rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn đang bị khai thác quá mức có nơi không còn khảnăng phục hồi

Mất rừng kéo theo diện tích đất bị hoang hoá, xói mòn, nhiễm chua phèn

* Đất bị suy thoái, diện tích đất theo đầu người giảm:

- Việt Nam có 23 triệu ha đất bị thoái hoá nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường đất dochất thải nông nghiệp và công nghiệp xảy ra nhiều nơi

- Chỉ số bình quân đất đai theo đầu người ở nước ta rất thấp khoảng 0,488ha/ người

* Đa dạng sinh học bị suy giảm nghiêm trọng:

- Lãnh thổ Việt Nam đa dạng về cảnh quan tự nhiên và các hệ sinh thái, đa dạng vềthành phần loài động thực vật

- Hiện nay đa dạng sinh học trên đất liền và biển đang bị suy giảm, các loài động thựcvật quý hiếm đang ngày càng ít đi như tê giác, hổ , bò rừng

* Tài nguyên nước đã bị ô nhiễm:

- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước phong phú

- Hiện nay phần lớn các sông đều bị ô nhiễm do nước thải và rác thải công nghiệp,sinh hoạt, điển hình là các sông trong khu vực Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn

* Môi trường khu công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm: Môi trường đô thị và khu công

nghiệp ô nhiễm do dân số tập trung với mật dộ cao, các phương tiện giao thông vậntải tăng, chất thải không được thu gom xử lý đúng quy trình

* Môi trường nông thôn cũng đã ô nhiễm

b Nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm môi trường

b.1 Nguyên nhân

- Do hoạt động của con người gây ra: thải các khí độc vào bầu khí quyển, ô nhiễm dothuốc bảo vệ thực vật và hoá chất độc, các chất phóng xạ, các chất thải lỏng và rắn, docác tác nhân sinh học

- Do một số hoạt động của tự nhiên: lũ lụt, núi lửa

b.2 Hậu quả của ô nhiễm môi trường

- Làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật

- Làm suy giảm số lượng và chất lượng của các thành phần môi trường, có thể kìmhãm sự phát triển của động thực vật hoặc đến mức tử vong

- Gây ra một số tai biến lớn về khí hậu, MT, đe dọa sự tồn tại và PT của các HST, đadạng sinh học và của cả loài người…

c Biện pháp bảo vệ môi trường

- Thực thi triệt để việc sinh đẻ có kế hoạch

- Sử dụng hợp lí các tài nguyên tái tạo, duy trì cân bằng sinh thái

11

Trang 12

- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen các giống loài tự nhiên cũng như nuôi trồng, manglại lợi ích cho con người.

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định về DS ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp

lí TNTN

- Thông qua các phương tiện công cộng, tuyên truyền DS, bảo vệ môi trường

- Đánh thuế môi trường

CHƯƠNG II

2.1 ĐẠI DỊCH HIV/AIDS

2.1.1 HIV/AIDS

- HIV là hội chứng suy giảm miễn dịch ở người Đây là virut gây ra bệnh AIDS

- AIDS là căn bệnh phá huỷ hệ thống miễn dịch của cơ thể người do loại virut HIVgây ra

2.1.2 Tác nhân gây AIDS phương thức lây nhiễm HIV, biểu hiện của AIDS và khả năng điều trị

a Tác nhân gây AIDS

- Năm 1986, hội nghị danh pháp quốc tế thống nhất tên gọi virut gây ra AIDS làHIV1

a.2 Đặc điểm của HIV

- HIV là loại virut gây nhiễm trùng chậm phát triển Virut này có dạng hình cầu, bênngoài là lớp vỏ pepton, bên trong là lớp vỏ capsip Vật liệu di truyền là ARN có dòng

di truyền ngược chiều từ ARN – ADN ARN của virut được phiên mã thành ADN nhờenzym đặc biệt gọi là enzym phiên mã ngược

- ADN của virut truyền vào trong nhân, lồng ghép với ADN của tế bào bị nhiễm trởthành ADN tiền virut Khi tế bào bị nhiễm phân chia, ADN tiền virut được chuyển cho

tế bào con

a.3 Sức đề kháng của HIV

- Do có lớp vỏ lipip, HIV dễ bị bất hoại bởi các yếu tố như nhiệt độ, hoá chất…

- VD: Ở dạng đông khô, HIV mất hoạt tính ở 680C sau 120 phút

a.4 Cơ chế hoạt động

- HIV xâm nhập vào máu, tự gắn vào phân tử chủ đạo của tế bào lympho T4 Sau khixâm nhập phá bỏ lớp màng men RT chuyển đoạn ARN thành ADN

- Tiền virut đi vào tế bào chủ và được lồng ghép vào mã gien của cơ thể chủ Trải qua

Ngày đăng: 27/09/2017, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w