Mẫu nguyên âm đôi.L1.CGD tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1MẪU 4NGUYÊN ÂM ĐÔI
Trang 3NGUYÊN
ÂM ĐÔI
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 4BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
- Khái niệm nguyên âm đôi
- Luật chính tả nguyên âm đôi
Trang 5BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
NỘI DUNG
1 Khái niệm nguyên âm đôi
1.1 Nguyên âm đơn: 11 nguyên âm đơn 1.2 Nguyên âm đôi: là nguyên âm mang tính chất hai âm.
VD: nguyên âm đôi /iê/: /i/ + /ê/
Ba nguyên âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/
Luật chính tả nguyên âm đôi
2
2.1.Cách ghi nguyên âm đôi 2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên
âm đôi
Trang 6CÁCH GHI NGUYÊN ÂM ĐÔI
BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
NGUYÊN
ÂM ĐÔI
Trang 8kh u ya kh u yê n
Ví dụ:
Trang 11Cấu trúc bài nguyên âm đôi
• Nguyên âm đôi /iê/ học các vần:
iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
• Nguyên âm đôi /uô/: uôn- uôt,
Trang 12III QUY TRÌNH BỐN VIỆC BÀI 4
Trang 13CÂU HỎI THẢO LUẬN
1.Học đến bài 4 – Nguyên âm đôi, HS đã đạt được
gì về kiến thức, kĩ năng, thao tác?
2.Tại sao nói: học bài 4 - Nguyên âm đôi thực chất
là ôn tập các kiểu vần đã học?
3 Thầy/cô hãy nêu ngắn gọn quy trình 4 việc thực hiện mẫu 4? Những lưu ý khi thực hiện từng việc
Trang 14BƯỚC 2 XEM ĐĨA MINH HOẠ
1 Học viên đọc tài liệu ( SGK: 69,70,71, STK:
từ 140- 144, tập 2 )
2.Học viên theo dõi đĩa hình dạy minh hoạ
3 Định hướng xem đĩa:
Trong khi xem đĩa Thầy ( cô) ghi chép tóm tắt quy trình tiết dạy và những điều cần lưu ý khi tiến hành từng việc.
Trang 15GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
1 Tri thức:
- H đã nắm được cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt
thông qua:
Trang 16GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
2 Thao tác : H thành thạo các thao tác làm việc
trí óc ( phát âm, phân tích, mô hình hóa…)
3 Kĩ năng: - Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Kĩ năng đọc và viết
T lưu ý phương pháp: không làm thay H, luôn
khai thác cái đã biết của H để tạo ra cái mới
H tự làm lấy mọi việc Sản phẩm H có là do H
tự làm ra.
Trang 17Câu 2: Bài 4 là bài ôn tập các kiểu vần
GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
Trang 18Kiểu vần 1:
Vần: ia, ua, ưa
Âm chính là nguyên âm đôi
Trang 19- Quy trình 4 việc áp dụng giống
như dạy bài vần.
T lưu ý: đừng quá lo lắng vì nguyên âm đôi khó, T hãy tiến hành nhẹ nhàng như các tiết học vần trước đây!
GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
Trang 20Câu 3: Quy trình mẫu 4 - những lưu ý khi tiến hành từng việc
Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
1a Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
1b Phân tích vần /iên/ ( chú trọng phát âm)
1c Vẽ mô hình tiếng /tiên /( nguyên âm đôi là âm chính, khái niệm nguyên âm đôi)
1d Tìm tiếng có vần /iên/
- Thay âm đầu
- Thêm thanh ( luật chính tả dấu thanh: nguyên
âm đôi có âm cuối dấu thanh đặt ở ê)
GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
Trang 21Việc 2: Viết
2a Viết bảng con
( chú ý luật chính tả nguyên âm đôi /iê/ viết yê- tiếng mẫu: yến)
Trang 22BƯỚC 4 THỰC HÀNH
Trang 23BƯỚC 5 TỔNG KẾT
1 Bằng phát âm học sinh nhận ra nguyên âm đôi T và H phát âm chuẩn.
2 Theo luật chính tả H biết cách ghi nguyên
âm đôi Đến đây xử lý mối quan hệ âm/ chữ
ở trình độ tinh tế, chuẩn xác nhất: 1 âm ghi bằng 2…3 con chữ
3 Quy trình cứng 4 việc áp dụng giống quy trình dạy vần ( coi trọng hơn việc 1).
4 Bài 4 coi như Tổng ôn tập: củng cố khái niệm, quá trình của 3 bài trước.
Trang 24NGÔ HIỀN TUYÊN
Vụ giáo dục Tiểu học- Bộ Giáo dục và Đào tạo