1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tích hợp lien mon 2015 2016

25 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: * Sau khi học xong chủ đề này học sinh phải: - Hiểu được khái niệm chung về môi trường sống và các loại môi trường sốngcủa sinh vật.. * Thông qua chủ đề các em: - Nắm đượ

Trang 1

Phụ lục I

PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN (HOẶC NHÓM GIÁO VIÊN) DỰ THI

- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh: Vĩnh Phúc

- Phòng Giáo dục và Đào tạo (nếu là giáo viên THCS): Vĩnh Tường

- Trường: THCS Lũng Hòa

- Địa chỉ: Lũng Hòa- Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113855444; Email:c2lunghoaThông tin về giáo viên (hoặc nhóm không quá 02 giáo viên):

1 Họ và tên: Lưu Minh Long

Ngày sinh: Lưu Minh Long; Môn: Sinh học

Điện thoại: 0984111644 Email: luuminhlong7@gmail.com

1

Trang 2

Phụ lục II

PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

I Tên hồ sơ dạy học:

CHỦ ĐỀ: TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG BÀI

“MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI”

Tích hợp nội dung các bài trong chương trình sinh 9:

Bài 21, bài 22, bài 23, bài 29, Bài 41, bài 53 và bài 54 lớp 9

II Mục tiêu dạy học:

1 Về kiến thức:

* Sau khi học xong chủ đề này học sinh phải:

- Hiểu được khái niệm chung về môi trường sống và các loại môi trường sốngcủa sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh

* Thông qua chủ đề các em:

- Nắm được thế nào là ô nhiễm môi trường và các nguyên nhân gây ô nhiễm.(Kiến thức bài 54 Sinh học 9: Ô nhiễm môi trường)

- Thấy được hậu quả của ô nhiễm môi trường do tác nhân vật lí và hóa học gây

ra dẫn đến hiện tượng đột biến và một số bệnh, tật di truyền ở người nói riêng vàsinh vật nói chung (Kiến thức bài 21, 22, 23 và 29 Sinh học 9 đó là: Đột biến gen;Đột biến cấu trúc; Đột biến số lượng NST; Bệnh và tật di truyền ở người) Từ đónêu được vai trò của đột biến đối với sinh vật

- Con người tác động đến môi trường qua những thời kì nào 53 Sinh học 9 Tácđộng của con người tới môi trường

* Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ýthức bảo vệ môi trường, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống của chính mỗichúng ta

2 Về kỹ năng:

- Kỹ năng thu thập thông tin SGK, quan sát và trình bày 1 vấn đề

- Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế

- Kỹ năng lắng nghe, hoạt động nhóm

- Rèn kỹ năng khai thác tranh, khai thác thông tin

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về môitrường

- Kĩ năng liên kết các kiến thức giữa các phân môn…

Trang 3

- Rèn ý thức, tinh thần tham gia môn học.

- Yêu thích môn Sinh học

III Đối tượng dạy học của dự án:

Học sinh khối và 9 THCS Lũng Hòa- Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc

IV Ý nghĩa của dự án:

- Giúp học sinh tiết kiệm được thời gian học tập mà vẫn mang lại hiệu quả nhậnthức cao, đặc biệt tránh được những biểu hiện cô lập, tách rời từng kiến thức Vìdạy học theo quan điểm tích hợp là một xu hướng tất yếu của dạy học hiện đại

- Học sinh được rèn luyện thói quen, tư duy nhận thức một vấn đề nào đó mộtcách có hệ thống và logic

- Gắn kết được các kiến thức, kĩ năng và thái độ của các bài khác nhau làm chohọc sinh yêu thích môn học hơn

V Thiết bị dạy học, học liệu:

1 Đối với giáo viên (GV):

* Bảng phụ

* Một số tranh và hình ảnh

* Clip về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

* Bút dạ, bút chỉ

* Sách giáo khoa và giáo viên: Sinh 9,

* Phòng bộ môn có máy tính, máy chiếu………

* Việc thiết kế GAĐT được chuẩn bị như sau:

Bước 1: GV tiến hành soạn giáo án như giảng dạy bình thường trên lớp theo đúng

mẫu qui định của tổ chuyên môn và sự thống nhất chung của Sở giáo dục

Bước 2: Tiến hành soạn GAĐT để giảng dạy trên lớp bằng máy Projector.

- Xác định nội dung bài dạy, phần kiến thức cần ghi bảng để HS theo dõi bài, từ

đó tính toán các slide (trang) tương ứng

- Tiến hành soạn nội dung bài vào các Slide và chọn cách trình chiếu thích hợp

Bước 3: Yêu cầu chung cho việc chuẩn bị GAĐT bằng các Slide:

- Yêu cầu chung:

+ Vận dụng CNTT phải đúng lúc, đúng chỗ, bảo đảm đặc trưng bộ môn nhằm tạohiệu quả cao cho giờ học

+ GAĐT không thể thay thế giáo án truyền thống mà đó chỉ là phương tiện hỗ trợcho GV trong việc thực hiện các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới phươngpháp, các khâu của quá trình dạy học

+ GAĐT giúp GV tiết kiệm thời gian, góp phần thể hiện đồ dùng dạy học, thaythế hệ thống bảng phụ cồng kềnh cho GV, trình chiếu các tư liệu dạy học mà GVdùng để minh hoạ cho bài học

+ Không lạm dụng CNTT vào giờ dạy mà làm mất đi sự lôgic của một giờ Sinhhọc

- Yêu cầu với việc thiết kế từng Slide:

+ Nền Slide thường sử dụng màu sáng nhạt, không nên sử dụng màu quá tươngphản với các đối tượng trình bày Nên sử dụng nền trắng, màu chữ đen hoặc xanhđậm, tác động vào mắt HS Nếu sử dụng nền xanh thẫm thì phải dùng chữ màutrắng thì chữ mới rõ khi chiếu các Slide này qua máy Projector

3

Trang 4

+ Font chữ và màu chữ: Nên dùng một loại font chữ phổ biến là Times NewRoman, chân phương, đồng thời sử dụng cách viết đậm, nghiêng, hoa, chữ thườngmột cách hợp lí Cỡ chữ thường từ 24 trở nên, phối hợp nhiều nhất là ba màu chữ

để làm rõ các nội dung trọng tâm khác nhau Sử dụng các bacgroud (khung, nền)thống nhất trong toàn bộ các Slide Khai thác và sử dụng tiện ích Powerpoint là hếtsức thuận lợi trong giảng dạy Sinh học nhưng phải phù hợp với nội dung bài dạy

và không nên quá lạm dụng

2 Đối với học sinh (HS):

* Chuẩn bị bút dạ

* Sách giáo khoa

* Tìm hiểu thông tin về môi trường và các nhân tố sinh thái trong các môn học, ômhiễm môi trường, tác nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp bảo vệ môitrường trong chương trình Sinh học 9

Trang 5

VI Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.

“Môi Trường và các nhân tố sinh thái”

HOẠT ĐỘNG 1: Môi trường sống của sinh vật :

- GV: Chiếu tranh cây xanh lên màn hình, yêu cầu HS quan sát và liệt kê tất cả các

yếu tố ảnh hưởng đến con Hươu trong hình

- HS: Làm việc cá nhân, quan sát nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến con Hươu là:Đất, ánh sáng, con người, giun sán, nước, không khí, thú dữ, cây cỏ

- GV: Chiếu đáp án sơ đồ những yếu tố tác động tới con Hươu và giảng cho các embiết tất cả các yếu tố đó tạo lên môi trường sống của con Hươu Vậy môi trườngsống là gì?

- HS: Chú ý lắng nghe Từ sơ đồ đó các em khái quát thành môi trường sống củasinh vật

- GV: Kết luận và ghi bảng

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

- GV: Chiếu một số hình ảnh về động vật, thực vật Yêu cầu HS hoàn thành bảng41.1 về môi trường sống của sinh vật

- HS: Quan sát và liên hệ thực tế để hoàn thành bảng 41.1 theo nhóm (4 nhóm).Đại diện 2 nhóm lên trình bày, 2 nhóm còn lại đối chiếu với kết quả của nhómmình để nhận xét và bổ sung nếu có

- GV: Chiếu đáp án

- HS: Phân tích từ đáp án để phân chia thành 4 loại môi trường sống chủ yếu

- GV: Kết luận và ghi bảng

- Có 4 loại môi trường chủ yếu:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất - không khí.

+ Môi trường trong đất.

+ Môi trường sinh vật.

5

Trang 6

- GV: Kiểm tra lại sự tiếp thu kiến thức về phân loại môi trường bằng cách chiếutranh câm mô tả môi trường sống của sinh vật, gọi một em lên chỉ các loại môitrường của sinh vật

- 1 em lên chỉ các em còn lại chú ý lắng nghe, sau đó nhận xét

- GV tích hợp: (Kiến thức bài 54 Sinh học 9: Ô nhiễm môi trường)

- GV: Em hãy cho biết tình hình môi trường hiện nay thông qua?

- HS thấy được môi trường sống của sinh vật đang bị ô nhiễm trầm trọng

- GV: đưa ra một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường

- HS: từ hình ảnh các em thấy được không chỉ có môi trường nước bị ô nhiễm màcác loại môi trường đều bị ô nhiễm Từ đó các em hình thành khái niệm ô nhiễmmôi trường là gì?

- GV tích hợp: Kiến thức bài 21, 22, 23 trong Sinh học 9 là hiện tượng Biến dị và

đưa ra sơ đồ khái quát và giảng sơ đồ

- HS: quan sát chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

- GV: Đưa ra một số hình ảnh đột biến ở người và động vật

- HS: qua hình ảnh thấy được hậu quả của ô nhiễm môi trường và liên hệ đến nạnnhân chất độc màu da cam và tại sao ở Phú thọ lại có làng được gọi là làng ung thư

- HS: nêu được nguyên nhân chủ yếu là do con người

- GV: kết luận ghi bảng

- Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra Ngoài ra còn domột số hoạt động của tự nhiên

- GV tích hợp: Kiến thức bài 29 trong Sinh học 9 là Bệnh và tật di truyền ở người.

- HS: nêu hậu quả của ô nhiễm môi trường

- GV: kết luận ghi bảng

- Gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các dị tật bẩm sinh ở người

? Em hãy kể tên một số bệnh và tật di truyền ở người.

- GV: Chiếu 1 đoạn clip về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- HS: Theo dõi ghi nhớ thông tin từ đó đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường

- GV: Cung cấp thêm tranh ảnh một số biện pháp bảo vệ môi trường ở những địaphương khác để các em học tập

- HS: Quan sát → từ đó áp dụng đối với địa phương mình

- GV: Kết luận ghi bảng

Trang 7

- Biện pháp bảo vệ ô nhiễm môi trường:

+ Chống sản xuất, sử dụng vũ khí hạt nhân

+ Tích cực trồng cây xanh

+ Tuyên truyền

+ Hạn chế phun thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ

- GV: Nêu câu hỏi tại sao phải tích cực trồng cây xanh?

GV tích hợp kiến thức bài 52 trong Hóa học 9: Tinh bột và xenlulozơ

HS: Nêu được CO2 tham gia vào quá trình quang hợp theo phản ứng

6nCO2 + 5nH2O Clorophin,ánhsáng→ (-C6H10O5-)n + 6nO2

Do vậy lượng CO2 trong không khí giảm

- GV tích hợp kiến thức bài 14 trong GDCD 7 là bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên và bài 38 bào vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam địa lý 8:

- GV: Đưa ra câu vấn đề tại sao chúng ta phải bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên

- HS: Dựa vào kiến thức ở phần trên kết hợp với hiểu biết thực tế và nêu được môitrường hiện nay đang bị ô nhiễm và tài nguyên thiên nguyên ngày càng cạn kiệt,điều quan trọng các em thấy được bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiênchính là bảo vệ môi trường sống của mỗi chúng ta từ đó các em rút ra được môitrường có ý nghĩa và vai trò gì?

- GV: Kết luận và ghi bảng:

- Vai trò của môi trường:

+ Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế văn hoá xã hội

+ Tạo cho con người phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức

+ Tạo cuộc sống tinh thần làm cho con người vui tươi khoẻ mạnh

- GV: Cho HS quan sát lại tranh đáp án các yếu tố ảnh hưởng đến con Hươu và GVgiảng những yếu tố ảnh hưởng đến con Hươu người ta gọi là nhân tố sinh thái

- GV: Nêu vấn đề, vậy thế nào là nhân tố sinh thái? các em đi nghiên cứu hoạtđộng 2

HOẠT ĐỘNG 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường.

- HS: Dựa vào đáp án khái quát thành khái niệm nhân tố sinh thái

- GV: Kết luận và ghi bảng

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

7

Trang 8

- GV: Yêu cầu các em phân chia các nhân tố sinh thái trên thành các nhóm (dựavào những điểm khác nhau).

- HS: Dựa vào sự sống của các yếu tố hoặc khả năng lớn lên, sinh sản để phânchia

Nhóm không sống: Ánh sáng, nhiệt độ, không khí

nhóm cơ thể sống: Thực vật, thú dữ, giun sán

- GV: Kết luận và ghi bảng

- Các nhân tố sinh thái được chia thành 3 nhóm:

+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình

+ Nhân tố hữu sinh (Nhân tố sinh vật): VSV, nấm, động vật, thực vật,

+ Nhân tố sinh thái: con người

- HS: Giải thích tại sao con người được xếp vào nhóm nhân tố sinh thái riêng

- GV: Đưa ra câu hỏi: Sự thay đổi của thời tiết, khí hậu, nhiệt độ không khí diễn ranhư thế nào?

- GV: Chiếu bảng 41.2 SGK T 119 sinh 9 lên máy để kiểm tra kiến thức các emvừa thu được

- HS: Suy nghĩ độc lập đưa ra được 3 thời kì:

+ Thời kì nguyên thủy

+ Thời kì xã hội nông nghiệp

+ Thời kì xã hội công nghiệp

- GV: Đưa một số hình ảnh về tác động của con người tới môi trường qua 3 thời kì

- HS: Quan sát và nêu những hiểu biết về từng thời kì Đặc biệt là thời kì nguyênthủy

- GV: Kết luận và ghi bảng

- Tác động của con người tới môi trường qua 3 thời kì:

+ Thời kì nguyên thủy

+ Thời kì xã hội nông nghiệp

Trang 9

+ Thời kì xã hội công nghiệp

- GV: Yêu cầu HS trình bày được ví dụ về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái vàảnh hưởng của chúng tới sinh vật qua một số câu hỏi:

+ Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?

+ Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?

+ Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra như thế nào?

3 Củng cố:

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cần nhớ của chủ đề

- Yêu cầu các em xây dựng lại nội dung của chuyên đề dưới dạng bản đồ tư duy.(Cá nhân xây dựng)

- GV: Dán một số sản phẩm của các em lên bảng và yêu cầu học sinh nhận xét và

bổ sung

4 Hướng dẫn học bài:

- Học và trả lời câu hỏi SGK trang 85,160, 165

- Xem trước nội dung bài 61

- Tìm hiểu các bộ luật về bảo vệ môi trường

VII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:

* Cách thức kiểm tra: Sau khi học xong chuyên đề GV yêu cầu các em hãy xậydựng lại kiến thức trọng tâm của chuyên đề vào tờ giấy A4 dưới dạng sơ đồ tư duy

* Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của các em là:

- Các em chọn đúng cụm từ “Môi trường và các nhân tố sinh thái” làm trung tâmcủa bản đồ tư duy

- Các em vẽ được 2 nhánh cấp 1 là: Môi trường và các nhân tố sinh thái

- Từ nhánh cấp 1 là môi trường vẽ tiếp ít nhất 4 nhánh cấp 2 là: Khái niệm môitrường, Các loại môi trường, Ô nhiễm môi trường là gì?, Nguyên nhân gây ônhiễm và vai trò của môi trường đối với sinh vật, tương tự với nhánh cấp 3, 4…

- Từ nhánh cấp 1 là Các nhân tố sinh thái vẽ tiếp 2 nhánh cấp 2 là: Khái niệmnhân tố sinh thái và các nhóm nhân tố sinh thái, tương tự với nhánh cấp 3, 4…

* Từ đó đánh giá việc tiếp thu bài của các em:

- Các em xây dựng đến nhánh thứ 3 đạt: 75% Tốt

- Còn lại các mới xây dựng đến nhánh thứ 2 đạt: 25% Khá

VIII Các sản phẩm của học sinh:

Trang 12

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.

- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái

Hoạt động 1: Môi trường sống của sinh vật

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Môi trường là gì?

GV Đưa hình ảnh một cây xanh:

Hỏi:

Có những yếu tố nào tác động lên đời

sống của cây xanh?

- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo

nên môi trường sống của cây

- Môi trường sống là gì?

GV: kết luận:

2/ Các loại môi trường:

? Em hãy quan sát hình ảnh trong tự

nhiên và điền tiếp nội dung phù hợp

vào các ô trống trong bảng 41.1.

GV: gọi học sinh trả lời sau đó đưa ra

đáp án đúng

GV: đưa hình 41.4, yêu cầu học sinh

nêu các loại môi trường sống của sinh

vật

- GV : Nói thêm về môi trường sinh

vật và đưa ra kết luận

Kết luận:

- Môi trường là nơi sinh sống của

sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao

quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc

gián tiếp lên sự sống, phát triển và

sinh sản của sinh vật.

- Có 4 loại môi trường chủ yếu:

+ Môi trường nước.

+ Môi trường trên mặt đất – không

khí.

+ Môi trường trong đất.

+ Môi trường sinh vật.

GV: Vậy các em hãy quan sát các hình

ảnh sau và cho biết tình hình môi

trường hiện nay

GV: Chiếu hình ảnh lên bảng, yêu cầu

học sinh quan sát và nhận xét về tình

hình môi trường hiện nay

GV: Vậy ô nhiễm môi trường là gì?

GV: nhận xét và kết luận

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng

môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn,

đồng thời các tính chất lý học, hóa

hoc, sinh học của môi trường bị thay

đổi.

GV: Vậy những nguyên nhân nào gây

- HS trao đổi nhóm, điền nêu được: đát,nước, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, động vật, vi sinh vật

- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

- HS quan sát hình+ bảng 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1

1HS trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung nếu có

HS: quan sát và nhận xét được: môi trường đang bị ô nhiễm

HS: trả lời, học sinh khác nhận xét và

bổ sung

HS: Thảo luận nhóm và trả lời

Ngày đăng: 26/09/2017, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: chiếu hình ảnh- yêu cầu HS trả lời câu hỏi - giáo án tích hợp lien mon 2015 2016
chi ếu hình ảnh- yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w