- Trong cảnh cho chữ ở cuối tác phẩm, Nguyễn Tuân đã để cho vẻ đẹp của cái tâm, của “thiên lương” chiếu rọi, làm cho vẻ đẹp của cái tài, của khí phách anh hùng bừng sáng, tạo nên nhân cá
Trang 1ThS L Ư U HUỲ NH V N LONG
(0986.616.225) ( Gi ng viên Tr ư ng ð H Th D u M t – Bì nh D ươ ng)
Trang 2Bộ Giáo dục và Đào tạo Kì thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2002
đề chính thức
Môn thi: Văn, Khối D (Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1 (ĐH : 2 điểm ; CĐ : 3 điểm):
Anh, chị hãy nêu hoàn cảnh sáng tác và giới thiệu vắn tắt nội dung tập thơ
Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí) của Chủ tịch Hồ Chí Minh (khoảng 30 dòng).
Câu 2 (ĐH : 5 điểm; CĐ : 7 điểm) :
tử tù của Nguyễn Tuân.
Câu 3 (ĐH : 3 điểm ) Thí sinh chỉ thi cao đẳng không làm câu này.
Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài Đây mùa thu tới của Xuân Diệu:
Hơn một loài hoa đã rụng cành,
Trong vườn sắc đỏ rủa (*) màu xanh;
Những luồng run rẩy rung rinh lá
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.
(Văn học 11, t.1, Phần VHVN, Nxb GD, 2002, tr.131)
(*) Có bản in là rũa
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh : Số báo danh :
Trang 3Bộ giáo dục và đào tạo Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2002
Đáp án và thang điểm Đề chính thức Môn thi: văn, khối D
là Ngục trung nhật kí (tức Nhật kí trong tù) Như vậy, Nhật kí trong tù là tập
nhật kí bằng thơ được viết ở trong tù.
ý 2: Nội dung tập thơ Nhật kí trong tù:
a Tập thơ phản ánh chân thực bộ mặt xấu xa, đen tối của chế độ nhà tù cũng như của xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch.
b Tập thơ thể hiện tâm hồn phong phú, cao đẹp của người tù vĩ đại Về
phương diện này, có thể xem Nhật kí trong tù như một bức chân dung tự hoạ con
người tinh thần của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Chân dung Bác Hồ trong tập thơ là hình ảnh nhà ái quốc vĩ đại, lúc nào cũng nóng lòng sốt ruột hướng về Tổ quốc, khát khao tự do, là chiến sĩ cộng sản kiên cường bất khuất Bị đày đoạ trong lao tù, Người vẫn ung dung, tự tại, tràn trề tinh thần lạc quan.
- Chân dung Bác Hồ còn là hình ảnh bậc đại nhân có tình thương yêu bao
la, thấu hiểu cảnh ngộ của mọi kiếp người, nhạy cảm với niềm vui, nỗi đau của con người.
- Tâm hồn Bác nhạy cảm với mọi biến thái của thiên nhiên Tập Nhật kí
bộc lộ cốt cách của một thi nhân, một nghệ sĩ lớn.
Trang 4ý 1: Giới thiệu đôi nét về tác phẩm và hình tượng:
Tuân(1940).
- Đây là truyện ngắn có nội dung tư tưởng sâu sắc và có nhiều thành công
về phương diện nghệ thuật Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm bộc lộ tập trung trong hình tượng nhân vật Huấn Cao.
ý 2: Vẻ đẹp của Huấn Cao trước hết là vẻ đẹp của con người nghệ sĩ tài hoa.
- Huấn Cao có tài viết chữ Chữ Huấn Cao viết là chữ Hán, loại văn tự giàu tính tạo hình Các nhà nho thuở xưa viết chữ để bộc lộ cái tâm, cái chí Viết chữ thành một môn nghệ thuật được gọi là thư pháp Có người viết chữ, thì có người chơi chữ Người ta treo chữ đẹp ở những nơi trang trọng trong nhà, xem đó như một thú chơi tao nhã.
- Huấn Cao là nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp “Tài viết chữ rất nhanh
và rất đẹp” của ông nổi tiếng khắp một vùng tỉnh Sơn Ngay cả viên quản ngục của một huyện nhỏ vô danh cũng biết “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm ( ) Có được chữ ông Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời” Cho nên,
“sở nguyện của viên quan coi ngục này là có một ngày kia treo ở nhà riêng mình một câu đối do tay ông Huấn Cao viết” Để có được chữ ông Huấn Cao, viên quản ngục không những phải dụng công, phải nhẫn nhục, mà còn phải liều mạng Bởi vì, biệt đãi Huấn Cao, một kẻ tử tù, là việc làm nguy hiểm, có khi phải trả giá bằng tính mạng của mình
ý 3: Huấn Cao mang vẻ đẹp của khí phách hiên ngang, bất khuất.
Trang 5- Dù chí lớn không thành, tư thế của Huấn Cao bao giờ cũng hiên ngang, bất khuất Bị dẫn vào huyện ngục, ông không chút run sợ trước những kẻ đang nắm giữ vận mệnh của mình (thái độ của Huấn Cao đối với quản ngục, chi tiết nói về việc Huấn Cao thúc gông xuống nền nhà có thể xem là những dẫn chứng cho ý này).
- Là tử tù chỉ đợi ngày ra pháp trường, vậy mà Huấn Cao vẫn giữ phong thái ung dung, đường hoàng.
ý 4: Huấn Cao là người có “thiên lương” trong sáng, cao đẹp.
Tuân sử dụng với nhiều ý nghĩa khác nhau Với quản ngục và thơ lại, thì “thiên lương” là tấm lòng yêu quý cái tài, cái đẹp rất chân thành của họ Với Huấn Cao, thì “thiên lương” lại là ý thức của ông trong việc sử dụng cái tài của mình.
- Huấn Cao có tài viết chữ, nhưng không phải ai ông cũng cho chữ Ông không bao giờ ép mình cho chữ vì vàng ngọc, hay quyền thế Ông chỉ trân trọng những ai biết yêu quý cái đẹp, cái tài Cho nên, suốt đời, Huấn Cao chỉ viết hai
bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân Ông tỏ thái độ khinh bạc vì tưởng quản ngục có âm mưu đen tối gì, khi thấy viên quan ấy biệt đãi mình Rồi ông “cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài’ của quản ngục và thơ lại, khi biết họ thành tâm xin chữ Ông quyết không phụ tấm lòng của họ, nên mới diễn
ra cảnh cho chữ trong tù, được tác giả gọi là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
ý 5: Sự thống nhất của cái tài, cái tâm và khí phách anh hùng ở hình tượng Huấn Cao.
- Trong cảnh cho chữ ở cuối tác phẩm, Nguyễn Tuân đã để cho vẻ đẹp của cái tâm, của “thiên lương” chiếu rọi, làm cho vẻ đẹp của cái tài, của khí phách anh hùng bừng sáng, tạo nên nhân cách chói lọi của Huấn Cao Sự thống nhất của cái tài, cái tâm và khí phách anh hùng là lí tưởng thẩm mĩ của Nguyễn Tuân,
là chuẩn mực để ông đánh giá nhân cách của con người Nguyễn Tuân đặt nhân
vật truyện dưới ánh sáng của lí tưởng ấy để các hình tượng bộc lộ vẻ đẹp với những mức độ khác nhau Trên cái nền đen tối của nhà tù, quản ngục và thơ lại
là hai điểm sáng, bên cạnh cái vầng sáng rực rỡ Huấn Cao Cũng chính lí tưởng thẩm mĩ ấy đã chi phối mạch vận động của truyện, tạo thành cuộc đổi ngôi kì diệu: kẻ tử tù trở thành người làm chủ tình huống, ban phát cái đẹp, dạy dỗ cách sống, quan coi ngục thì khúm núm, sợ hãi Hình tượng Huấn Cao vì thế trở thành biểu tượng cho sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của cái đẹp, cái cao cả đối với cái phàm tục, dơ bẩn, của khí phách ngang tàng đối với thói quen nô lệ.
ý 6: Nghệ thuật xây dựng nhân vật Huấn Cao:
- Để làm nổi bật vẻ đẹp của Huấn Cao, Nguyễn Tuân đã đặt nhân vật vào một tình huống truyện độc đáo: cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao với quản ngục và thơ lại Đó là cuộc gặp gỡ của tử tù với quan coi ngục, nhưng cũng là cuộc hội ngộ của những kẻ “liên tài tri kỉ”.
- Miêu tả Huấn Cao, để làm nổi bật sự chiến thắng của cái tài, cái đẹp, cái tâm và khí phách ngang tàng, Nguyễn Tuân triệt để sử dụng sức mạnh của nguyên tắc tương phản, đối lập của bút pháp lãng mạn: đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, giữa cái đẹp, cái cao cả với cái phàm tục, dơ bẩn Có sự tương phản ở
Trang 6những chi tiết tạo hình được sử dụng để miêu tả không khí của cảnh cho chữ (bóng tối phòng giam, ánh sáng đỏ rực của bó đuốc, tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ ) Có sự đối lập tương phản giữa việc cho chữ (công việc tạo ra cái
đẹp “nói lên hoài bão tung hoành của một đời con người”) với hoàn cảnh cho chữ (nơi hôi hám, bẩn thỉu, nơi giam cầm cùm trói tự do) Có sự đối lập ở phong thái của người cho chữ (đường hoàng) với tư thế của kẻ nhận chữ (khúm núm)
- Ngôn ngữ miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân giàu chất tạo hình Ông sử dụng nhiều từ Hán-Việt, lời ăn tiếng nói mang khẩu khí của người xưa làm tăng thêm vẻ đẹp của một “thời vang bóng” ở hình tượng Huấn Cao.
ý 7: Kết luận:
- Nhân vật Huấn Cao thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân Đó là biểu tượng cho sự chiến thắng của cái tài, cái đẹp, cái tâm trước cái phàm tục, dơ bẩn, của khí phách ngang tàng đối với thói quen nô lệ Đây là lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn, là ý nghĩa tư tưởng của hình tượng.
- Hình tượng Huấn Cao được xây dựng trên cơ sở nguyên mẫu: Cao Bá Quát, một nhà nho có tài văn thơ, viết chữ đẹp nổi tiếng một thời và cũng là người từng tham gia lãnh đạo khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình nhà Nguyễn Xây dựng nhân vật Huấn Cao, Nguyễn Tuân bộc lộ tình cảm yêu nước
Những luồng run rẩy rung rinh lá
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.
A Yêu cầu:
- Có thể bình giảng theo trật tự từng câu thơ, cũng có thể bổ dọc để bình giảng theo những ý lớn của khổ thơ Dù bình giảng theo cách nào thì thí sinh vẫn phải làm nổi bật nội dung cảm xúc trữ tình, cách cảm nhận thiên nhiên tinh tế, mới mẻ của Xuân Diệu và những nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật của
đoạn thơ.
Trang 7- Nắm vững kĩ năng bình giảng một đoạn thơ, diễn đạt mạch lạc, văn viết trong sáng.
B ý chính cần có:
ý 1: Giới thiệu bài thơ và vị trí của đoạn thơ phải bình giảng:
- Đây mùa thu tới được rút từ tập Thơ thơ, xuất bản năm 1938, tập thơ đầu
tay của Xuân Diệu.
- Bài thơ bộc lộ cảm xúc trữ tình của Xuân Diệu qua một bức tranh miêu tả bước đi của trời đất ở thời điểm chuyển mùa từ nóng qua lạnh, từ hạ sang thu.
Đây là một trong những tác phẩm thể hiện đầy đủ nhất cách cảm nhận thiên nhiên tinh tế, mới mẻ và nghệ thuật thơ đầy tính cách tân của một tác giả được gọi là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”.
- Bài thơ gồm 4 khổ Đoạn thơ phải bình giảng là khổ thứ hai, có vị trí đặc biệt trong mạch vận động của thi tứ.
ý 2: Tâm trạng trữ tình và cách cảm nhận thiên nhiên tinh tế của Xuân Diệu
a So với khổ thơ mở đầu, ở khổ thơ thứ hai, cảnh thu được mở rộng Nhưng bước đi của thiên nhiên vẫn được cảm nhận chủ yếu ở phía cận cảnh Trong vườn, hoa rụng, rồi cây cối đổi sắc, những luồng gió lạnh tràn về, lá “run rẩy rung rinh”, tất cả như đang chia lìa, rời bỏ nhau, để cuối cùng chỉ còn trơ lại
“đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh” Cảnh mở ra trong không gian mà nói
được bước đi của thời gian Chi tiết nào cũng gợi buồn Tất cả hợp lại thành một bức tranh thiên nhiên thấm đẫm tâm trạng của cái tôi nhạy cảm với sự sống, khát khao giao cảm với đời.
b Hai câu trước của khổ thơ nói về những thay đổi của thiên nhiên được cảm nhận chủ yếu qua cái nhìn thị giác Bằng mắt thường, có thể nhìn thấy hoa rụng Cũng có thể quan sát bằng mắt thường cảnh “trong vườn sắc đỏ rủa màu xanh” Chữ “rủa” có bản viết là “rũa” Viết là “rủa”, câu thơ làm nổi bật sự tương phản, xung đột giữa “sắc đỏ” và “màu xanh” Có người nói, Xuân Diệu đã mượn cách diễn đạt của văn chương Pháp Chữ “rũa” lại có nghĩa là bào mòn, mài mòn dần “Sắc đỏ” đang bào mòn, mài mòn dần “màu xanh” Viết như thế, câu thơ gợi tả được sự thay đổi, sự ngả màu, có cả cái gì như là sự tan rã đang diễn ra âm thầm, mà dữ dội trong thiên nhiên Dù viết thế nào thì ý thơ vẫn nói về sự đổi thay Cảnh tàn mà vẫn tươi, vẫn trong sáng, vì “sắc đỏ” là màu rực rỡ, thuộc gam nóng.
c ở hai câu sau, sự thay đổi của thiên nhiên được diễn tả bằng một chi tiết tạo hình độc đáo giống như bức tranh vẽ bằng mực nước theo kiểu hội hoạ phương Đông Trên cái nền tương phản, xung đột giữa “sắc đỏ” và “màu xanh”, nổi lên vài nhánh cây khô gầy guộc, mỏng manh, với mấy chiếc lá còn sót lại
đang run rẩy trước gió, chuẩn bị lìa cành Đang có hai cách hiểu khác nhau về
câu thơ thứ ba Cách hiểu thứ nhất: những luồng gió làm lá “run rẩy rung
rinh” Vẫn là hình ảnh có thể nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng cái nhìn thị giác
đang chuyển dần vào cái nhìn nội tâm Bởi vì, lá “run rẩy rung rinh” là hình ảnh nhân hoá, làm nổi bật cái lạnh được cảm nhận bằng xúc giác Cách hiểu thứ hai:
có “những luồng run rẩy”, luồng sống đang “rung rinh”trong gân lá, cuống lá
Sự vận động này không nhìn thấy bằng mắt thường, mà chỉ có thể cảm nhận bằng da thịt Hiểu theo cách nào, thì trước mắt ta vẫn là một hình ảnh thiên nhiên
Trang 8nói lên hồn thơ rất riêng của Xuân Diệu Nhìn vào đâu, Xuân Diệu cũng thấy có một sự sống đang phập phồng, run rẩy Sự sống ấy được nhà thơ cảm nhận tinh
tế bằng tất cả các giác quan, trong đó có cả xúc giác Hai câu thơ, 14 tiếng, mà
đã có tới 10 tiếng diễn tả ấn tượng của xúc giác ở câu trên, thì đó là 4 tiếng láy phụ âm “run rẩy rung rinh” 6 tiếng của câu dưới nếu tách riêng, tiếng nào cũng
có khả năng gợi tả cái gầy để tăng cường ấn tượng về cái lạnh đư\ợc cảm nhận
ý 3: Tổ chức lời thơ của Xuân Diệu hết sức mới mẻ Xuân Diệu đưa vào
thơ lối nói rất “Tây”: “Hơn một loài hoa ” Tổ chức lời thơ của ông thường có khuynh hướng xoá nhoà ý nghĩa biểu vật cụ thể, để diễn tả cái mong manh, mơ
hồ và làm tăng ý nghĩa biểu cảm: “Những luồng run rẩy rung rinh lá” Xuân Diệu sử dụng thành công kĩ thuật láy phụ âm mà ông học được ở thơ ca Pháp:
“run rẩy rung rinh”.
Trang 9Bộ Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2003
(Thời gian làm bài: 180 phút) -
Câu 1 (2 điểm)
Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Bên kia sông Đuống của Hoàng
Cầm Hoàn cảnh ra đời đó giúp anh / chị hiểu gì thêm về tác phẩm trên ?
Câu 2 (5 điểm)
Phân tích những bức tranh mùa thu trong đoạn thơ sau để làm rõ sự biến
đổi tâm trạng của nhà thơ :
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao xác hơi may Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy
Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa
(Trích bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi
Văn học 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2003, tr 86)
Câu 3 (3 điểm)
Phân tích ngắn gọn tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao trong
truyện ngắn Đời thừa
-Hết -
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 10Bộ giáo dục và Đào tạo Thi tuyển sinh đại học, Cao đẳng năm 2003
Đề thi chính thức Đáp án - thang điểm
-
1 Một đêm giữa tháng 4 năm 1948, khi đang công tác ở Việt
Bắc, Hoàng Cầm trực tiếp nghe tin giặc Pháp đánh phá quê hương
mình (nằm bên bờ sông Đuống, thuộc xứ Kinh Bắc - một vùng đất
trù phú và nổi tiếng vì có truyền thống văn hoá lâu đời) Ông rất xúc
động và ngay đêm ấy viết bài thơ Bên kia sông Đuống (“Bên này” là
đất tự do, nơi nhà thơ đang công tác ; hướng về “bên kia” là quê
hương ông, vùng đất bị giặc chiếm đóng và giày xéo)
2 Hoàn cảnh ra đời nói trên giúp ta hiểu sâu thêm niềm tự hào,
thương mến, nỗi đau đớn, xót xa của nhà thơ khi nói đến những giá
trị văn hoá, vẻ đẹp cổ truyền, sinh hoạt bình yên và những con người
thân yêu trên quê hương Kinh Bắc bị giặc tàn phá và đoạ đầy
tiêu biểu nhất cho sự nghiệp thơ ca của ông Đoạn thơ cần phân tích
nằm sau ba câu mở đầu bài thơ
2 Phân tích bức tranh mùa thu thứ nhất
- Bức tranh mùa thu thứ nhất là bức tranh mùa thu Hà Nội
những năm trước Cách mạng được thể hiện ở khổ thơ đầu (in trong
đề thi)
+ Trong niềm hoài niệm của nhà thơ, mùa thu Hà Nội năm
xưa với những cảnh vật thiên nhiên và con người hiện ra thật cụ thể,
1
Trang 11sinh động và gợi cảm Nhà thơ đã ghi lại hình ảnh của những người
Hà Nội phải rời thành phố rất đỗi thân yêu ra đi, dứt khoát nhưng
cũng đầy lưu luyến
+ Nguyễn Đình Thi đã gợi lên được cái thần thái, cái hồn của
mùa thu Hà Nội năm xưa : đẹp một cách hiu hắt, vắng lặng, phảng
phất buồn
- Tâm trạng của nhà thơ hiện lên qua bức tranh mùa thu này
cũng phảng phất một nỗi buồn, nhớ khôn nguôi mùa thu Hà Nội
* Phân tích những chi tiết, hình ảnh, nhịp điệu tạo nên bức
tranh mùa thu Hà Nội, và qua đó làm rõ tâm trạng của nhà thơ như
đã nêu
3 Phân tích bức tranh mùa thu thứ hai
3.1 Bức tranh mùa thu thứ hai là bức tranh mùa thu ở chiến
khu Việt Bắc trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp
được thể hiện ở hai khổ thơ sau (in trong đề thi)
- Bức tranh mùa thu hiện ra với những chi tiết, hình ảnh bình
dị, dân dã, khoẻ khoắn và tươi sáng
- Không gian rộng lớn, bao la, không còn vắng lặng, hiu hắt
nữa mà rộn ràng, nhộn nhịp những hoạt động
3.2 Tâm trạng của nhà thơ ở hai khổ thơ sau cũng có sự biến đổi
rất rõ
- Từ tâm trạng phảng phất một nỗi buồn hiu hắt khi hoài niệm
về mùa thu Hà Nội đã chuyển sang tâm trạng hào hứng, sôi nổi, tràn
ngập niềm vui trước cảnh mùa thu ở chiến khu Việt Bắc
- Cái tôi trữ tình cũng chuyển thành cái ta Nhà thơ không chỉ
nhân danh cá nhân mà còn nhân danh cộng đồng, nói lên niềm tự hào
chính đáng, ý thức làm chủ non sông, đất nước
* Phân tích những hình ảnh, chi tiết, nhịp điệu, cách phối hợp
những câu thơ dài ngắn khác nhau, cách gieo vần, âm hưởng, giọng
điệu, các biện pháp tu từ, nhất là phép điệp (điệp từ, điệp ngữ, điệp
cấu trúc câu) để làm rõ bức tranh mùa thu ở chiến khu Việt Bắc và
tâm trạng của nhà thơ như đã nói ở trên
1,5
1,5
Trang 12
Khi phân tích, cần so sánh với bức tranh mùa thu Hà Nội
trước Cách mạng để làm rõ nét mới của ngòi bút Nguyễn Đình Thi
khi viết về mùa thu ở chiến khu Việt Bắc (bình dị, dân dã, tràn ngập
niềm vui ), đồng thời, so sánh để thấy rõ sự biến đổi tâm trạng của
nhà thơ
4 Tóm lại, cảnh thu được cảm nhận qua tâm trạng, cảm hứng
về mùa thu gắn liền với cảm hứng về đất nước trong từng thời kì lịch
sử, mùa thu đất trời của thời đại mới gắn liền với mùa thu cách
mạng Vì vậy, qua những bức tranh về mùa thu, có thể thấy được sự
biến đổi tâm trạng của nhà thơ
Nam Cao là nhà văn lớn Đời thừa là truyện ngắn xuất sắc của
ông về đề tài trí thức Qua việc miêu tả tấn bi kịch tinh thần của Hộ,
Nam Cao đã thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc và mới mẻ
2 Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao trong
Đời thừa.
2.1 Phát hiện và miêu tả sâu sắc tấn bi kịch tinh thần đau đớn
của Hộ, Nam Cao đã tố cáo cái xã hội đầy đoạ con người trong sự
nghèo đói, vùi dập những ước mơ, làm chết mòn đời sống tinh thần
và lẽ sống cao đẹp của con người
2.2 Trong khi miêu tả con người bị đẩy vào tình trạng có
những hành động tàn nhẫn, Nam Cao vẫn dứt khoát không chấp nhận
cái ác, vẫn kiên định giữ vững nguyên tắc tình thương của mình
Điều đáng quí là, mặc dù sống trong đau đớn và bế tắc, có lúc mong
muốn được giải thoát để lo sự nghiệp cho riêng mình, nhưng Hộ
không chấp nhận sự tàn nhẫn, và cũng không thể vứt bỏ tình thương
Cứ mỗi lần vi phạm vào lẽ sống tình thương, Hộ lại dằn vặt, ăn năn,
hối hận, tự đấu tranh để vượt lên Những giọt nước mắt đầy ân hận và
xót thương của Hộ ở cuối tác phẩm đã cho ta thấy rõ điều đó
Trang 13đến 1945 đã thức tỉnh sâu sắc về ý thức cá nhân, về sự tồn tại có ý
nghĩa của mỗi cá nhân trên đời Với Đời thừa, Nam Cao là nhà văn
đồng tình với khát vọng được cống hiến, được sáng tạo của người
nghệ sĩ chân chính Qua tấn bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ, Nam
Cao thể hiện khát vọng vươn tới một cuộc sống có ích, có ý nghĩa,
được phát huy tận độ khả năng tiềm tàng chứa đựng trong mỗi con
người
3 Tóm lại, tư tưởng nhân đạo thấm nhuần trong sáng tác của
Nam Cao ở đây, một mặt, nhà văn kế thừa tư tưởng nhân đạo truyền
thống, mặt khác lại có thêm những nét sâu sắc, mới mẻ Nam Cao
xứng đáng là nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà nhân đạo chủ nghĩa
- Thí sinh có thể trình bày, sắp xếp ý theo những cách khác
nhau, miễn là bài làm đủ ý, có hệ thống và chặt chẽ
- ở Câu 2, thí sinh có thể không cần phân tích tách bạch giữa
bức tranh mùa thu và tâm trạng nhà thơ, mà có thể kết hợp, xen kẽ
những nội dung đó trong quá trình phân tích
- Phần thang điểm trên đây ghi điểm tối đa cho mỗi ý Nếu thí
sinh chưa đáp ứng được những yêu cầu về kĩ năng làm bài, thì không
thể đạt số điểm này Như vậy, bên cạnh yêu cầu về kiến thức còn có
yêu cầu về kĩ năng làm bài, năng lực diễn đạt
0,25
10,0
Trang 14bộ giáo dục và đào tạo
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) để làm rõ
những tình cảm sâu nặng của tác giả đối với nhân dân:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
Con nhớ anh con, người anh du kích Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con
Con nhớ em con, thằng em liên lạc Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ Sáng bản Na, chiều em qua bản Bắc Mười năm tròn ! Chưa mất một phong thư
Con nhớ mế ! Lửa hồng soi tóc bạc Năm con đau, mế thức một mùa dài Con với mế không phải hòn máu cắt Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương ? Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn !
(Văn học 12, Tập một, NXB GD, tái bản 2004, tr.120 - 121)
Nam Cao) từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở đến khi kết thúc cuộc đời để thấy rõ bi
kịch của nhân vật này
-
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 15bộ giáo dục và đào tạo
(Đáp án - Thang điểm có 03 trang)
1 Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn của văn học Việt Nam Sự nghiệp của ông trải ra
trên hai chặng đường, trước và sau 1945: trước 1945, là nhà văn lãng mạn; sau
1945, chuyển biến thành nhà văn cách mạng
0,25
2 Trước1945, sáng tác của Nguyễn Tuân xoay quanh các đề tài chính:
a Chủ nghĩa xê dịch: Viết về bước chân của cái tôi lãng tử qua những miền quê,
trong đó hiện ra cảnh sắc và phong vị quê hương, cùng một tấm lòng yêu nước tha
thiết Tác phẩm chính: Một chuyến đi, Thiếu quê h ương,
b Vẻ đẹp "vang bóng một thời": Là những nét đẹp còn vương sót lại của một thời
đã lùi vào dĩ vãng gắn với lớp nho sĩ cuối mùa Tác phẩm chính: Vang bóng một
c Đời sống trụy lạc: Ghi lại quãng đời do hoang mang bế tắc, cái tôi lãng tử đã lao
vào rượu, thuốc phiện và hát cô đầu, qua đó thấy hiện lên tâm trạng khủng hoảng
của lớp thanh niên đương thời Tác phẩm chính: Chiếc l ư đồng mắt cua, Ngọn đèn
1,0
3 Sau 1945, sáng tác Nguyễn Tuân tập trung phản ánh hai cuộc kháng chiến, qua đó
thấy được vẻ đẹp của người Việt Nam vừa anh dũng vừa tài hoa Tác phẩm chính:
Tình chiến dịch, Đường vui, Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi, Ông cũng viết về công cuộc
xây dựng đất nước, trong đó hiện lên con người Việt Nam với vẻ đẹp cần cù mà rất
mực tài hoa Tác phẩm chính: Sông Đà, Ký Nguyễn Tuân,
0,5
I
4 Nguyễn Tuân là nhà văn suốt đời tìm kiếm và khẳng định những giá trị nhân văn
cao quý, với những nét phong cách nổi bật: tài hoa, uyên bác, hiện đại mà cổ điển
Ông có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thể tuỳ bút và tiếng Việt
0,25
Lưu ý
Thí sinh có thể không viết theo trình tự như đáp án, nhưng nội dung vẫn cần làm rõ những nét chính về tác giả: Các chặng sáng tác chính, đề tài chính, tác phẩm tiêu
biểu cho các đề tài đó
làm rõ những tình cảm sâu nặng của tác giả đối với nhân dân:
5,0
1 Nêu khái quát về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
a Chế Lan Viên: Nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Chuyển biến từ nhà thơ lãng mạn thành
nhà thơ cách mạng Thơ ông giàu chất trí tuệ, chất sử thi, hình ảnh tráng lệ,
Tiếng hát con tàu: Là bài thơ xuất sắc của Chế Lan Viên, ra đời trong không khí
miền Bắc đang dấy lên phong trào đồng bào miền xuôi lên phát triển kinh tế - văn
hóa miền núi, trong đó có Tây Bắc Nội dung nổi bật nhất là bày tỏ tình cảm sâu
nặng của mình đối với nhân dân Rất tiêu biểu cho phong cách thơ giàu chất trí tuệ
của Chế Lan Viên
0,25
b Về đoạn trích:
về những chuyển hoá kì diệu của tâm hồn
+ Trình tự mạch thơ: Đoạn trích có ba phần khá rõ rệt Khổ thơ đầu bày tỏ niềm
hạnh phúc lớn lao khi được về với nhân dân; 3 khổ thơ tiếp theo hồi tưởng về những
hi sinh đầy ân tình ân nghĩa của người dân Tây Bắc; khổ thơ cuối đúc kết thành triết
lí về sự chuyển hoá kì diệu của tâm hồn con người
0,25
Trang 162 Phân tích cụ thể (4,5 điểm)
a Khổ thơ đầu (của đoạn trích)
- Tình cảm bao trùm là lòng biết ơn sâu nặng và niềm hạnh phúc lớn lao của cái tôi
trữ tình khi từ bỏ thế giới nhỏ hẹp của cá nhân để về với nhân dân
Đối với người con ở đây, nhân dân là những gì thân thương mật thiết, là ngọn
nguồn sự sống, là bầu sinh khí, là nguồn sinh lực, luôn cưu mang, che chở, tiếp
sức Cho nên về với nhân dân là một lẽ sống lớn, một hạnh phúc lớn Phân tích
được ý nghĩa đó trong các cặp hình ảnh: Con gặp lại nhân dân nh ư nai về suối cũ,
bỗng gặp cánh tay đưa Cần thấy đó cũng chính là mối quan hệ thiêng liêng giữa
cá nhân và cộng đồng, giữa con người và cuộc sống nói chung
1,0
- Nghệ thuật nổi bật là việc tạo ra những cặp hình ảnh giàu tính tượng trưng, mỗi
cặp một sắc thái khác nhau: nai - suối cũ, cỏ - tháng giêng, chim én - mùa xuân,
chiếc nôi ngừng - cánh tay đưa, cơn khát trẻ thơ - bầu sữa mẹ Đồng thời, chú ý cả
tính trùng điệp của chuỗi so sánh dài ấy, tạo nên kiểu so sánh trùng điệp Nhờ đó
mà cảm xúc thêm nồng nàn, suy tư thêm sâu sắc
0,5
b Ba khổ thơ tiếp theo (của đoạn trích)
- Tình cảm bao trùm là nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm với Tây Bắc của một
người con luôn khắc cốt ghi tâm bao ơn nghĩa Nhớ về những việc làm đầy hi sinh,
đùm bọc, cưu mang rất cụ thể của người anh (cho tấm áo trước lúc hi sinh), người
em liên lạc (mười năm liền tận tụy miệt mài ), người mẹ (thức suốt một mùa dài để
ân cần chăm sóc) Phân tích những hình ảnh cảm động: Chiếc áo nâu anh mặc đêm
công đồn - Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách - Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con,
Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ Mười năm tròn chưa mất một phong thư,
đinh ninh: Con với mế không phải hòn máu cắt - Nh ưng trọn đời con nhớ mãi ơn
nuôi.
1,0
- Nét nghệ thuật nổi bật ở đây là việc tạo ra nhiều hình ảnh chân thực, gây được ấn tượng
mạnh Hình ảnh được tạo bằng thủ pháp đối lập nhuần nhuyễn: chiếc áo nâu - một đời vá
rách, mười năm tròn - một phong thư, lửa hồng - tóc bạc, năm con đau - mế thức một
mế Nhờ những nét nghệ thuật ấy mà hình ảnh sắc nét, lời thơ thấm thía, cảm xúc da
diết
0,5
c Khổ thơ cuối (của đoạn trích)
- Bao trùm lên khổ thơ này là niềm nhớ thương đằm thắm, sâu nặng với những
miền quê mình đã từng qua với lời nhớ thương, lời khẳng định, cùng những hình
ảnh thân thương: Nhớ bản s ương giăng, nhớ đèo mây phủ - Nơi nao qua lòng lại
chẳng yêu thương Đồng thời là suy tư sâu sắc về những chuyển hoá kì diệu của tâm
hồn con người được đúc kết thành triết lí : Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở - Khi ta đi, đất
nịêm với những miền đất mình từng qua thành tâm hồn của chính mình
1,0
- Đoạn này, thủ pháp trùng điệp tiếp tục được sử dụng, với các điệp từ, điệp ngữ:
(đất hoá tâm hồn) làm hình thức chứa đựng chân lí bên trong: Tình cảm gắn bó giữa
con người với những miền đất sẽ theo thời gian mà âm thầm bồi đắp nên tâm hồn
cho con người Đây là một triết lí sâu sắc, thâu tóm được một qui luật phổ biến
trong đời sống nhân sinh Từ cảm xúc suy tư đúc kết thành những triết lí chính là
một nét độc đáo cuả nghệ thuật thơ Chế Lan Viên
0,5
Lưu ý
Có thể có hai cách làm chính đối với câu này: một là, dựa theo mạch thơ để phân
tích lần lượt từng phần; hai là, chia ra thành hai phương diện nội dung và nghệ
thuật rồi phân tích Tuy nhiên phải làm rõ được tình cảm sâu nặng của tác giả
Trang 17III Phân tích diễn biến tâm trạng Chí Phèo (truyện ngắn Chí Phèo của Nam
Cao) từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở đến khi kết thúc cuộc đời để làm
rõ bi kịch của nhân vật này
3,0
1 Khái quát về tác giả, tác phẩm và bi kịch của nhân vật (0,75 điểm)
a Nam Cao: Là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo Sáng tác
trước Cách mạng xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo
Bao trùm là nỗi đau đớn dai dẳng trước tình trạng nhân cách con người bị huỷ hoại
Khuynh hướng hiện thực đào sâu vào thế giới tâm lí
0,25
b Truyện ngắn Chí Phèo: Kiệt tác của Nam Cao Thuộc đề tài người nông dân
nghèo Là kết tinh khá đầy đủ cho nghệ thuật Nam Cao Tác phẩm viết về tấn bi
kịch của nhân vật Chí Phèo Bi kịch của Chí Phèo gồm hai bi kịch tiếp nối Trước
hết, là bi kịch tha hoá: từ một người lương thiện bị biến thành kẻ bất lương, thậm
chí thành quỉ dữ; tiếp nối là bi kịch bị từ chối quyền làm ng ười
Đoạn mô tả Chí Phèo từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở đến khi kết thúc cuộc đời
thuộc bi kịch thứ hai
0,5
2 Phân tích cụ thể diễn biến tâm trạng Chí Phèo (2,0 điểm)
a Trước hết là sự thức tỉnh Bắt đầu là tỉnh rượu, sau đó mới tỉnh ngộ Tỉnh rượu:
những cảm nhận về không gian (căn lều của mình), về cuộc sống xung quanh
(những âm thanh hằng ngày của cuộc sống) và về tình trạng thê thảm của bản thân
(già nua, cô độc, trắng tay) Tỉnh ngộ: Được Thị Nở chăm sóc thì cảm động trước
tình người Chí nhận ra thực tế đau lòng là mình chưa từng được chăm sóc như thế
Chú ý chi tiết bát cháo hành và Chí Phèo khóc Cần thấy đó là những dấu hiệu của
nhân tính bị vùi lấp đang trở về
0,5
b Sau đó là niềm hi vọng Ước mơ lương thiện trở về Thèm lương thiện Đặt hi
vọng lớn vào Thị Nở Hình dung về tương lai sống cùng Thị Nở Ngỏ lời với Thị Nở
Trông đợi Thị Nở về xin phép bà cô Cần thấy khát khao lương thiện và hi vọng này
là biểu hiện mạnh mẽ nhất của nhân tính trong Chí Phèo
0,5
c Tiếp đó là những thất vọng và đau đớn Bà cô không cho Thị Nở lấy Chí Phèo
Thị Nở từ chối Chí chạy theo nắm lấy tay Thị Nở như là nỗ lực cuối cùng để níu
Thị lại với mình Thị đẩy Chí ngã, tỏ sự cắt đứt dứt khoát Đau đớn và căm hận mù
quáng, Chí nguyền sẽ giết chết bà cô Thị Nở và Thị Nở
0,5
d Cuối cùng là trạng thái phẫn uất và tuyệt vọng Chí về nhà uống rượu (chi tiết:
càng uống càng tỉnh) Ôm mặt khóc rưng rức (chi tiết hơi cháo hành), đó là đỉnh
điểm của bi kịch tinh thần trong Chí Phèo Đau đớn cùng cực thì xách dao đi (chi
tiết miệng vẫn nói đâm chết "nó" chân lại đi đến nhà Bá Kiến) Dõng dạc đòi lương
thiện Thấy rõ tình thế đầy bi kịch của mình là "không thể còn lương thiện được
nữa" Giết Bá Kiến Tự sát Cần làm rõ tính chất bế tắc và các chi tiết dự báo về sự
tiếp diễn của tấn bi kịch này
0,5
3 Kết luận chung:
Đó là bi kịch của con người "sinh ra là người mà không được làm người" Thể hiện
sự cảm thông sâu sắc của Nam Cao với khát vọng lương thiện trong con người và sự
bế tắc của những khát vọng trong hiện thực xã hội ấy
0,25
Lưu ý
- Tâm trạng Chí Phèo diễn biến khá phức tạp, thí sinh có thể làm theo một trong hai
cách chính: một là, dựa theo mạch truyện để phân tích; hai là, khái quát thành
những trạng thái nổi bật của tâm trạng rồi phân tích Song phải làm rõ những diễn
biến chính của tâm trạng nhân vật Chí Phèo
- Thí sinh không nhất thiết phải nêu khái niệm "bi kịch", không nhất thiết phải phân
tích khía cạnh nghệ thuật Nhưng thí sinh nào có trình bày và tỏ ra nắm được khái
niệm "bi kịch" trong khi phân tích, hoặc thí sinh nào có ý thức phân tích cả khía
cạnh nghệ thuật nữa thì được đánh giá cao hơn
Trang 18Bộ Giáo dục và đào tạo
Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân
vật: Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)
Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Kính gửi cụ Nguyễn Du của Tố Hữu:
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày Hỡi Người xưa của ta nay
Khúc vui xin lại so dây cùng Người!
(Văn học 12, Tập một, NXB Giáo dục, tái bản 2004, tr.160)
.Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 19I Những nét chính trong sự nghiệp thơ văn của Xuân Diệu 2,0
1 Xuân Diệu là một tác gia lớn, một tài năng nhiều mặt trong nền văn học Việt
Nam Nhưng nói đến Xuân Diệu, trước hết phải nói đến một nhà thơ Sự nghiệp
sáng tác thơ của Xuân Diệu chia làm hai giai đoạn: trước và sau Cách mạng tháng
Tám 1945
a Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: Xuân Diệu được xem là nhà thơ lãng
mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới Trong thơ, Xuân Diệu bộc lộ hai tâm trạng
trái ngược: yêu đời, tha thiết với cuộc sống nhưng hoài nghi, chán nản, cô đơn Dù ở
trạng thái cảm xúc nào, Xuân Diệu cũng thể hiện cái tôi cá nhân của mình hết sức
mãnh liệt Xuân Diệu rất nổi tiếng ở mảng thơ tình yêu Tác phẩm có: Thơ thơ, Gửi
hương cho gió
b Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945: Xuân Diệu hoà mình vào cuộc sống
mới, nhiệt thành đem nghệ thuật phục vụ Cách mạng Thơ ông có những thay đổi về
đề tài, cảm hứng, chất liệu, ngôn từ và cách biểu hiện Ông bám sát đời sống, viết
nhiều về công cuộc xây dựng đất nước và đấu tranh thống nhất nước nhà Những tập
thơ chính: Mũi Cà Mau - Cầm tay, Một khối hồng, Hai đợt sóng
0,75
0,75
2 Bên cạnh sáng tác thơ, Xuân Diệu còn viết văn xuôi, nghiên cứu, phê bình văn
học và dịch thuật Phấn thông vàng và Tr ường ca là hai tập văn xuôi đặc sắc của
ông Xuân Diệu để lại những tập tiểu luận phê bình có giá trị: Tiếng thơ, Phê bình
0,5
Lưu ý câu 1:
- Thí sinh chỉ nêu vắn tắt các ý đã học trong sách giáo khoa, không cần trích dẫn
khoa không đề cập đến
- Nội dung của ý 2 có thể đưa vào ý 1, nhưng phải trình bày hợp lí
II Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân vật:
Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) 5,0
- Kim Lân từng sáng tác trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhưng chỉ sau
1945, ông mới thực sự có vị trí trong nền văn học Việt Nam Ông viết không nhiều,
nhưng đã đạt được những thành công đáng kể, đặc biệt là về đề tài nông thôn
- Vợ nhặt của Kim Lân (in trong tập Con chó xấu xí -1962) là tác phẩm đặc sắc
viết về nạn đói khủng khiếp năm ất Dậu Trên cái nền tăm tối ấy, nhà văn đã miêu
tả cảnh ngộ của những con người nghèo khổ ở xóm ngụ cư với cái nhìn nhân hậu,
phát hiện ở họ vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống
0,5
Vợ nhặt tái hiện một bức tranh cuộc sống rất bi thảm Nạn đói hoành hành dữ
dội Người chết như ngả rạ Người sống thì lay lắt bên bờ vực thẳm Thế nhưng, qua
các nhân vật chính trong tác phẩm, tác giả lại cho ta thấy rằng: ngay trong hoàn
cảnh khốn cùng, những con người này vẫn không mất đi những nét đẹp vốn có của
họ
a Tràng
- Thái độ của Tràng đối với người đàn bà xa lạ đói rách là biểu hiện của tình người
đẹp đẽ trong một hoàn cảnh đói nghèo, cùng quẫn: cưu mang người cùng cảnh ngộ
(chi tiết Tràng mời người đàn bà một bữa bánh đúc rồi chấp nhận việc chị ta theo
0,75
Mang Giao duc Edunet - http://www.edu.net.vn
Trang 20B GIÁO D C VÀ ÀO T O
CHÍNH TH C
THI TUY N SINH I H C, CAO NG N M 2006
Môn: V N, kh i D
Th i gian làm bài: 180 phút, không k th i gian phát đ
PH N CHUNG CHO T T C CÁC THÍ SINH
Anh (ch ) hãy trình bày hoàn c nh ra đ i bài th Vi t B c c a T H u Nêu nh ng đ c
s c ngh thu t c a tác ph m đó (đo n trích đ c h c)
Phân tích hình t ng sóng trong bài th Sóng c a Xuân Qu nh Anh (ch ) c m nh n
đ c gì v v đ p tâm h n ng i ph n trong tình yêu qua hình t ng này?
PH N T CH N: Thí sinh ch n câu III.a ho c câu III.b
Phân tích hình t ng cây xà nu trong truy n ng n R ng xà nu c a Nguy n Trung Thành
Nh n xét ng n g n v ngh thu t miêu t cây xà nu c a nhà v n
Trình bày c m ngh v bi k ch c a nhân v t V Nh Tô trong v k ch V Nh Tô (đo n
trích đ c h c) c a Nguy n Huy T ng
.H t
Cán b coi thi không gi i thích gì thêm
H và tên thí sinh s báo danh
Trang 21B GIÁO D C VÀ ÀO T O
CHÍNH TH C
ÁP ÁN - THANG I M THI TUY N SINH I H C, CAO NG N M 2006
Môn: V N, kh i D
( áp án - Thang đi m có 03 trang)
Câu Ý N i dung i m
I Trình bày hoàn c nh ra đ i và nh ng đ c s c ngh thu t bài th Vi t B c c a T H u 2,0
1 Hoàn c nh ra đ i bài th Vi t B c (1,0 đi m)
Bài th đ c sáng tác vào tháng 10 n m 1954 ây là th i đi m các c quan Trung ng
c a ng và Chính ph r i chi n khu Vi t B c tr v th đô Hà N i, sau khi cu c kháng
chi n ch ng Pháp đã k t thúc v vang v i chi n th ng i n Biên Ph và hòa bình đ c l p
l i mi n B c
- Nhân s ki n có ý ngh a l ch s này, T H u vi t bài th đ ôn l i m t th i kháng chi n
gian kh mà hào hùng, th hi n ngh a tình sâu n ng c a nh ng ng i con kháng chi n đ i
v i nhân dân Vi t B c, v i quê h ng Cách m ng
0,5
0,5
2 Nh ng đ c s c ngh thu t c a bài th Vi t B c (1,0 đi m)
Bài th Vi t B c (đo n trích đ c h c) có ngh thu t đ m đà tính dân t c:
- Th th l c bát là th th quen thu c c a dân t c đã đ c s d ng thành công
- K t c u đ i đáp th ng th y trong ca dao, dân ca truy n th ng đ c dùng m t cách sáng
t o đ di n t n i dung tình c m phong phú v quê h ng, con ng i, T qu c và Cách
II Phân tích hình t ng sóng trong bài th Sóng c a Xuân Qu nh Nêu c m nh n v v
đ p tâm h n ng i ph n trong tình yêu qua hình t ng này 5,0
- Sóng là hình t ng trung tâm c a bài th và là m t hình t ng n d Cùng v i hình
t ng em (hai hình t ng này song hành su t tác ph m), sóng th hi n nh ng tr ng thái,
quy lu t riêng c a tình yêu cùng v đ p tâm h n ng i ph n r t truy n th ng mà r t hi n
đ i
- Sóng có nhi u đ i c c nh tình yêu có nhi u cung b c, tr ng thái và nh tâm h n ng i
ph n có nh ng m t mâu thu n mà th ng nh t (Phân tích hai câu đ u v i k t c u đ i l p -
song hành và v i vi c đ t các t d u êm, l ng l cu i câu t o đi m nh n)
- Hành trình c a sóng tìm t i bi n kh i nh hành trình c a tình yêu h ng v cái vô biên,
tuy t đích, nh tâm h n ng i ph n không ch u ch p nh n s ch t h p, tù túng (Phân tích
hai câu sau c a kh 1 v i ki u nói nh n m nh nh không hi u n i, tìm ra t n )
- i m kh i đ u bí n c a sóng gi ng đi m kh i đ u và s m u nhi m, khó n m b t c a
tình yêu (Phân tích các kh 3, 4 c a bài th v i đi p t ngh và s xu t hi n c a nhi u câu
h i )
- Sóng luôn v n đ ng nh tình yêu g n li n v i nh ng khát khao, tr n tr không yên, nh
ng i ph n khi yêu luôn da di t nh nhung, c n cào c v ng v m t tình yêu v ng b n,
chung th y (Phân tích các kh 5, 6, 7, 8 c a bài th v i l i s d ng đi p t , đi p ng , đi p
cú pháp; v i hi u qu c a hình th c đ i l p trên - d i, th c - ng , b c - nam, xuôi -
Trang 22th c )
- Sóng là hi n t ng thiên nhiên v nh c u nh tình yêu là khát v ng muôn đ i c a con
ng i, tr c h t là ng i ph n (nhân v t tr tình) mu n dâng hi n c cu c đ i cho m t
tình yêu đích th c (Phân tích kh cu i c a bài th v i ý ngh và cách nói r t táo b o c a
m t ng i con gái hi n đ i: Làm sao đ c tan ra )
0,5
3 Nêu c m nh n v v đ p tâm h n ng i ph n trong tình yêu qua hình t ng sóng
(1,0 đi m)
- Tr c h t, hình t ng sóng cho ta th y đ c nh ng nét đ p truy n th ng c a ng i ph
n trong tình yêu: th t đ m th m, d u dàng, th t h n h u d th ng, th t chung th y
- Hình t ng sóng c ng th hi n đ c nét đ p hi n đ i c a ng i ph n trong tình yêu: táo
- Riêng vi c s d ng hình t ng sóng làm n d thì không m i, nh ng nh ng tâm s v
tình yêu cùng cách khai thác s c ch a c a n d này l i có nh ng nét th c s m i m
Xuân Qu nh qu đã tìm đ c m t hình t ng th đ p đ giãi bày tình yêu d u dàng mà
mãnh li t, g n g i, riêng t mà r ng m , phóng khoáng c a ng i ph n
0,5
III.a Phân tích hình t ng cây xà nu trong truy n R ng xà nu c a Nguy n Trung Thành
Nh n xét v ngh thu t miêu t cây xà nu
3,0
1 Gi i thi u chung (0,5 đi m)
- Nguy n Trung Thành (Nguyên Ng c) g n bó v i Tây Nguyên su t hai cu c kháng chi n
và có nhi u tác ph m thành công v m nh đ t, con ng i n i này
- Truy n ng n R ng xà nu ra đ i n m 1965, khi đ qu c M b t đ u đ quân ào t vào mi n
Nam, là câu chuy n v cu c n i d y c a dân làng Xô Man
- Cây xà nu là m t hình t ng n i b t và xuyên su t tác ph m
0,5
a Cây xà nu g n bó v i cu c s ng con ng i Tây Nguyên
- Cây xà nu hi n lên trong tác ph m tr c h t nh m t loài cây đ c thù, tiêu bi u c a mi n
đ t Tây Nguyên Qua hình t ng cây xà nu, nhà v n đã t o d ng đ c m t b i c nh hùng
v và hoang dã đ m màu s c Tây Nguyên cho câu chuy n
- Cây xà nu g n g i v i đ i s ng c a ng i dân Xô Man, là ch ng nhân c a nh ng s ki n
quan tr ng x y ra v i h trong cu c kháng chi n ch ng M tr ng kì
b Cây xà nu t ng tr ng cho ph m ch t và s ph n con ng i Tây Nguyên trong
khu t, kiên c ng, s v n lên m nh m c a con ng i Tây Nguyên, c a đ ng bào mi n
Nam trong cu c chi n đ u m t m t m t còn v i k thù
- c tính “ham ánh sáng” c a cây xà nu t ng tr ng cho ni m khao khát t do, lòng tin
vào lý t ng Cách m ng c a ng i dân Tây Nguyên, c a đ ng bào mi n Nam
- Kh n ng sinh sôi mãnh li t c a cây xà nu cùng s r ng l n, b t ngàn c a r ng xà nu g i
ngh đ n s ti p n i c a nhi u th h ng i dân Tây Nguyên đoàn k t bên nhau kháng
chi n
0,5
1,0
- K t h p miêu t bao quát l n c th , khi d ng lên hình nh c khu r ng, khi đ c t c n
Trang 23khoáng đ t c a thiên nhiên đ ng th i g i nhi u suy t ng sâu xa v con ng i, v đ i s ng
- Gi ng v n đ y bi u c m v i nh ng c m t đ c l p đi l p l i gây c m t ng đo n v n
gi ng nh m t đo n th tr tình
- Nguy n Trung Thành đã kh c h a thành công hình t ng cây xà nu tiêu bi u cho v đ p
hào hùng, đ y s c s ng c a thiên nhiên và con ng i Tây Nguyên
- Trong ngh thu t miêu t cây xà nu, ch t th và ch t s thi hòa quy n nhu n nhuy n, th
hi n rõ m t phong cách v n xuôi v a say mê, v a tr m t , v a gi i t o hình, v a giàu s c
khái quát c a Nguy n Trung Thành
0,5
III.b Trình bày c m ngh v bi k ch nhân v t V Nh Tô trong v k ch V Nh Tô c a
Nguy n Huy T ng
3,0
- V Nh Tô là v k ch xu t s c c a Nguy n Huy T ng và c a n n k ch Vi t Nam hi n
đ i Tác ph m đ c sáng tác n m 1941, d a trên m t s ki n l ch s x y ra kinh thành
Th ng Long vào th i H u Lê
- Trong đo n trích đ c h c, gây n t ng sâu s c nh t là bi k ch c a nhân v t V Nh Tô
0,5
2 Trình bày c m ngh v bi k ch nhân v t V Nh Tô (2,0 đi m)
a Nh ng nét chính trong bi k ch c a nhân v t V Nh Tô
Bi k ch V Nh Tô là bi k ch c a ng i ngh s có tài và có hoài bão l n, nh ng không gi i
quy t đ c nh ng m i quan h ph c t p gi a ngh thu t và đ i s ng, đ c bi t là không gi i
quy t đ c th c s đúng đ n v n đ sáng t o ngh thu t cho ai và đ làm gì:
- V Nh Tô mu n xây m t công trình ki n trúc v đ i, tuy t m , tô đi m cho non sông và
m c đích đó là h t s c cao đ p, xu t phát t thiên ch c c a ng i ngh s , t lòng yêu n c
và tinh th n dân t c
- Nh ng trên th c t , C u Trùng ài xây trên ti n c a, m hôi, x ng máu c a nhân dân và
n u đ c hoàn thành, nó c ng ch là n i n ch i sa đ a c a vua chúa V Nh Tô đã sai
l m khi l i d ng quy n l c c a b o chúa đ th c hi n khát v ng ngh thu t c a mình, ch
đ ng trên l p tr ng ngh s nên tr thành k đ i ngh ch v i nhân dân
- Chính vì v y, nhân dân c m h n b o chúa, đ ng th i c ng oán trách, nguy n r a ng i
ki n trúc s và cu i cùng đã gi t ch t c Lê T ng D c l n V Nh Tô, đ t cháy C u
Trùng ài
b Trình bày c m ngh
- Th ng c m ng i ngh s có tài, có tâm, đam mê ngh thu t, khao khát sáng t o, s n
sàng hy sinh t t c cho cái đ p, nh ng xa r i th c t mà ph i tr giá đ t b ng sinh m nh và
c công trình ngh thu t c a mình
- Không có cái đ p tách r i cái chân, cái thi n Tác ph m ngh thu t không th ch mang
cái đ p thu n túy, mà ph i có m c đích ph c v nhân dân Ng i ngh s ph i có hoài bão
l n, có khát v ng sáng t o nh ng công trình v đ i cho muôn đ i, nh ng c ng ph i bi t x
lý đúng đ n m i quan h gi a khát v ng đó v i đi u ki n th c t c a cu c s ng, v i đòi h i
L u ý chung cho toàn bài
- H t -
Trang 24B GIÁO D C VÀ ÀO T O
CHÍNH TH C
Môn thi: V N, kh i D
Th i gian làm bài: 180 phút, không k th i gian phát đ
PH N CHUNG CHO T T C THÍ SINH
Anh / ch hãy trình bày hoàn c nh ra đ i và m c đích sáng tác b n Tuyên ngôn c l p c a
H Chí Minh
Tràng giang c a Huy C n là bài th mang v đ p v a c đi n v a hi n đ i
Anh / ch hãy phân tích bài th Tràng giang đ làm sáng t nh n xét trên
TRÀNG GIANG
Bâng khuâng tr i r ng nh sông dài
H.C
Sóng g n tràng giang bu n đi p đi p,
Chim nghiêng cánh nh : bóng chi u sa
Không khói hoàng hôn c ng nh nhà
(V n h c 11, T p m t, NXB Giáo d c, tái b n 2005, tr 143)
So sánh cách nhìn ng i nông dân c a hai nhân v t Hoàng và trong truy n ng n ôi m t
c a Nam Cao
Phân tích nh ng nét đ p trong suy ngh và ng x c a nhân v t bà Hi n trong truy n ng n M t
KHXH và NV)
-H t -
Cán b coi thi không gi i thích gì thêm
H và tên thí sinh: ……… ……… S báo danh: ………
Trang 25B GIÁO D C VÀ ÀO T O ÁP ÁN - THANG I M
THI TUY N SINH I H C, CAO NG N M 2007
- Ngày 19-8-1945, chính quy n Hà N i v tay nhân dân Ngày 26-8-1945, Ch t ch H
Chí Minh t chi n khu cách m ng Vi t B c v t i Hà N i Ng i so n th o b n Tuyên
ngôn c l p t i c n nhà s 48 ph Hàng Ngang Ngày 2-9-1945, t i qu ng tr ng Ba
ình, Hà N i, tr c hàng ch c v n đ ng bào, Ng i thay m t Chính ph lâm th i n c
Vi t Nam Dân ch C ng hoà đ c b n Tuyên ngôn c l p
- Lúc này c ng là th i đi m b n đ qu c, th c dân n p sau quân ng minh vào t c khí
gi i quân đ i Nh t, đang âm m u chi m l i n c ta Th c dân Pháp tuyên b ông D ng
là thu c đ a c a Pháp b Nh t xâm chi m, nay Nh t đ u hàng nên ông D ng ph i thu c
quy n c a Pháp
1,0
2 M c đích sáng tác (1,0 đi m)
- Chính th c tuyên b tr c qu c dân, tr c th gi i s ra đ i c a n c Vi t Nam Dân ch
C ng hoà, kh ng đ nh quy n đ c l p, t do c a dân t c Vi t Nam
- T cáo t i ác c a th c dân Pháp đ i v i nhân dân ta su t 80 n m qua và tuyên b ch m
d t ch đ th c dân, xoá b m i đ c quy n c a Pháp trên đ t n c Vi t Nam
- Kh ng đ nh ý chí c a c dân t c Vi t Nam kiên quy t b o v n n đ c l p, t do c a T
- Huy C n là m t nhà th xu t s c trong phong trào Th m i
- Tràng giang (sáng tác n m 1939, in trong t p L a thiêng) là bài th n i ti ng và tiêu bi u
nh t c a Huy C n tr c Cách m ng tháng Tám Tràng giang mang v đ p v a c đi n v a
- Tr c thiên nhiên r ng l n y, nhà th mong tìm nh ng n i ch n t h p c a con ng i
(làng, ch , b n) nh ng càng th y hoang v ng, tr tr i Huy C n đã h c t câu th d ch
Chinh ph ngâm (B n Phì gió th i đìu hiu m y gò), nh ng thêm m t t láy (L th c n
đìu hiu) khi n c nh v t càng qu nh qu Câu th âu ti ng làng xa vãn ch chi u
0,75
Trang 26Câu Ý N i dung i m
nói đ n âm thanh mà l i làm n i b t cái v ng l ng
(L u ý: có th ch p nh n c 2 cách hi u: có và không có ti ng vãn ch chi u)
- N u kh 1 tri n khai chi u r ng, chi u dài thì kh 2 m thêm vào chi u cao Nh ng c u
trúc đ ng đ i n ng xu ng tr i lên, sông dài tr i r ng nh n m nh n t ng không gian
đ c m ra c ba chi u K t h p đ c đáo sâu chót vót g i cái th m th m c a v tr L i
đ t đ c nh c l i đây, tô đ m n i cô liêu
c Kh th 3
- Kh th 3 th hi n rõ bút pháp t c nh ng tình v i nh ng hình nh v a g n g i thân
quen v a giàu s c g i Nh ng cánh bèo phiêu d t gi a l ng l b xanh ti p bãi vàng ph i
ch ng c ng là hình nh nh ng ki p ng i lênh đênh vô đ nh
- Nhà th mong tìm m t s giao c m, g n bó nh ng tr c m t ch là không gian mênh
mông, không m t chuy n đò, không m t cây c u k t n i Con ng i c m th y b v , cô
đ c gi a m t cõi đ i không chút ni m thân m t
0,75
d Kh th 4
- N i cô đ n càng th m thía lúc hoàng hôn c g i t câu d ch th Ph (M t đ t mây
đùn c a i xa), Huy C n đã sáng t o nên hình nh m t hoàng hôn hùng v L p l p mây cao
đùn núi b c Cánh chim quen thu c trong th ca v hoàng hôn đ n Huy C n c ng mang
nét m i l : cái h u hình c a cánh chim nh nghiêng xu ng làm hi n lên cái vô hình c a
bóng chi u tr u n ng; cánh chim gi a tr i r ng g i “cái tôi” cô đ n, r n ng p tr c v tr ,
tr c cu c đ i
- Huy C n đã liên t ng đ n Thôi Hi u khi vi t hai câu cu i Khói sóng trên sông làm Thôi
Hi u bu n, còn Huy C n thì không khói hoàng hôn c ng nh nhà, n i nh đã luôn da di t
trong lòng tác gi
0,75
3 V đ p v a c đi n v a hi n đ i c a bài th (1 đi m)
a tài, c m h ng:
- Tràng giang mang n i s u t v n c c a con ng i bé nh , h u h n tr c th i gian,
không gian vô h n, vô cùng
- Tràng giang đ ng th i th hi n “n i bu n th h ” c a m t “cái tôi” Th m i th i m t
n c “ch a tìm th y l i ra”
b Ch t li u thi ca:
- Tràng giang, ta b t g p nhi u hình nh quen thu c trong th c (tràng giang, b bãi đìu
hiu, cánh chim trong bóng chi u…), nhi u hình nh, t th đ c g i t th c
- M t khác, Tràng giang c ng không thi u nh ng hình nh, âm thanh chân th c c a đ i
th ng, không c l (c i khô, ti ng vãn ch chi u, bèo d t…)
c Th lo i và bút pháp:
- Tràng giang mang đ m phong v c đi n qua vi c v n d ng nhu n nhuy n th th 7 ch
v i cách ng t nh p, gieo v n, c u trúc đ ng đ i; bút pháp t c nh ng tình, g i h n là t …;
nh ng t Hán Vi t c kính (tràng giang, cô liêu…)
- Song, Tràng giang l i c ng r t m i qua xu h ng giãi bày tr c ti p “cái tôi” tr tình
(bu n đi p đi p, s u tr m ng , không khói hoàng hôn c ng nh nhà…), qua nh ng t ng
sáng t o mang d u n xúc c m cá nhân c a tác gi (sâu chót vót, ni m thân m t, d n
Trang 27Câu Ý N i dung i m
tâm h n” Bài th th hi n n i bu n cô đ n tr c v tr , tr c cu c đ i
- T đ tài, c m h ng, ch t li u đ n gi ng đi u, bút pháp, Tràng giang v a mang phong v
thi ca c đi n v a mang ch t hi n đ i c a Th m i
- V đ p v a c đi n v a hi n đ i c ng là m t nét đ c tr ng c a phong cách Huy C n
III.a So sánh cách nhìn ng i nông dân c a hai nhân v t Hoàng và trong truy n
ng n ôi m t c a Nam Cao
3,0
- ôi m t (1948) là m t truy n ng n xu t s c c a Nam Cao sau Cách m ng tháng Tám và
đ c coi là m t “tuyên ngôn ngh thu t” c a tác gi và nh ng nhà v n cùng th h v i
ông
- Trong tác ph m, hai nhân v t v n s Hoàng và là hai tính cách trái ng c, th hi n hai
quan đi m đ i l p nhau v nhi u ph ng di n, đ c bi t trong cách nhìn ng i nông dân
0,5
2 So sánh cách nhìn ng i nông dân c a hai nhân v t Hoàng và (2,0 đi m)
a Cách nhìn c a Hoàng:
- Hoàng có cái nhìn khinh mi t đ y đ nh ki n đ i v i ng i nông dân (Hoàng th y h
đ u ngu đ n, l mãng, ích k , tham lam, b n ti n, còn nh ng ng i làm công tác u ban thì
v a ng v a nh ng x …Hoàng c i g n, n i khinh b …phì c ra ngoài… khi nói v h )
Cái nhìn c a Hoàng phi n di n ch th y hi n t ng mà không nh n ra b n ch t (ch th y
cái ng bên ngoài không hi u cái nguyên c th t đ p đ bên trong qua hành đ ng vác tre
đi ng n quân thù c a anh thanh niên…)
- Hoàng không nh n th c đ c vai trò c a ng i nông dân, mà ch tuy t đ i hoá vai trò
- Sau Cách m ng, nh s ng g n bó v i ng i nông dân, ngày càng nh n th c đúng
đ n và sâu s c v h Anh th a nh n ng i nông dân có nh ng h n ch , nh ng anh bi t
c m thông, và h n n a, phát hi n ra b n ch t cách m ng c a h (hát Ti n quân ca nh
ng i bu n ng c u kinh, g i l u đ n là n u đ n… nh ng đ y lòng yêu n c, làm cách
tham gia cu c kháng chi n vì đ c l p c a dân t c c ng là vì h nh phúc, t do c a mình
(tr c giá có b lính l gh o v … c ng đành im thin thít, mà nay xung phong can đ m
- Nguy n Kh i là m t trong nh ng cây bút v n xuôi hàng đ u c a v n h c Vi t Nam hi n
đ i Ông đ c bi t s c s o trong phát hi n nh ng v n đ c a cu c s ng đ ng đ i, th hi n
0,5