Taì liệu này là quy chế chi tiêu nội bộ trong trường THPT mà trường mình đang sử dụng. Các bạn có thể tham khảo. Nếu thấy hữu ích có thể tải về để chỉnh sữa lại, mong là sẽ giúp ích được cho các bạn. Chúc các bạn thành công
Trang 1Trường THPT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … /2017/QĐ.THPT ., ngày 01 tháng 01 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
“V/v ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017”
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT
Căn cứ quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/04/2007 của bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo “Ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT
và trường phổ thông có nhiều cấp học”;
Căn cứ quyết định số: 2962/QĐ – UBND ngày 11 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh “V/v giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GD&ĐT giai đoạn 2017-2019”
Căn cứ vào cuộc hợp liên tịch mở rộng bàn về quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017 của trường THPT , ngày 01 tháng 01 năm 2017
Theo đề nghị của kế toán tài vụ trường THPT
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Ban hành kèm theo quyết định này quy chế chi tiêu nội bộ năm
2017 của trường THPT
Điều II: Các tổ trưởng chuyên môn, các bộ phận phục vụ thuộc trường và
CBVC của trường THPT , chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Điều III: Hiệu lực thi hành quy chế chi tiêu nội bộ: kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2017
- Các tổ trưởng chuyên môn;
- Chi bộ;
- Công đoàn;
- Ban TTrND
Trang 2QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TRƯỜNG THPT
(Ban hành theo quyết định số …./2017/QĐ.THPT……
ngày 01 tháng 01 năm 2017)
CHƯƠNG I : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Mục đích, yêu cầu của qui chế chi tiêu nội bộ :
- Qui định những tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý v chi tiu ti chính do thủ trưởng đơn vị, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao Thực hiện tiết kiệm để tăng thêm thu nhập cho CBVC, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Qui chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý thanh tốn cc khoản chi tiêu trong đơn vị, chấp hành sự kiểm soát của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo qui định
Điều 2 : Nguyên tắc xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ :
- Sử dụng tài chính đúng mục đích, hiệu quả, thực hnh tiết kiệm, chống lng phí, công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút những CBCNV làm việc tận tụy có hiệu quả cao, góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục
- Qui chế này được thảo luận dân chủ, công khai với tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, hội nghị cán bộ cốt cán của trường và trên tinh thần nội dung hội nghị CBVC
Điều 3 : Nguồn tài chính và nội dung chi :
Căn cứ vào nội dung Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính Phủ về việc qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước : Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
43/2006/NĐ-CP ; Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức bộ máy , biên chế và tài chính
Điều 4 : Các tiêu chuẩn định mức và nội dung chi không xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ
1 Tiêu chuẩn định mức sử dụng ô tô
2 Tiêu chuẩn nhà làm việc, trụ sở
3 Chế độ công tác phí đi nước ngoài ngắn hạn
Trang 34 Kinh phí các chương trình mục tiu quốc gia
5 Nhiệm vụ chi đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
6 Kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ
Điều 5 : Một số nội dung xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ :
1 Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp đặc thù (nếu có) ( M 6000; M 6050; M 6100)
2 Chi tiền thưởng thường xuyên và đột xuất cho CB.GV.CNV ( M 6200)
3 Chi thanh toán dịch vụ công cộng (M 6500)
4 Chi vật tư văn phịng (M.6550)
5 Chi thông tin tuyên truyền, liên lạc (M.6600)
6 Chi hội nghị (M.6650)
7 Chi công tác phí (M 6700)
8 Chi thuê mướn (M 6750)
9 Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn… (M.6900)
10 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn (M.7000)
11 Chi khác (M.7750)
12 Chi mua sắm tài sản dùng cho chuyên môn.( M.9050)
CHƯƠNG II : NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
A NGUỒN THU : Điều 6 : Các khoản thu tiền chính
Ngân sách nhà nước cấp:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên: theo QĐ giao dự toán của sở Giáo Dục
và Đào Tạo
B CÁC NỘI DUNG CHI :
I Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp :
Điều 7 : Tiền lương theo qui định Nhà nước (Mục 6000) :
1 Hệ số lương cấp bậc ( theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính Phủ và Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005)
2 Mức lương tối thiểu : theo quy định hiện hành của chính phủ về chế
độ tiền lương, tiền công,
3 Hệ số phụ cấp lương :
* Phụ cấp chức vụ: (Thực hiện theo thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày
08.12.2005)
• Ghi Chú: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo
+ Hiệu trưởng: 0.6
Trang 4+ Hiệu Phó: 0.45
+ Tổ Trưởng: 0.25
+ Tổ phó : 0.15
+ Bí Thư: 0.25
+ Phó bí thư: 0.25
Hệ số phụ cấp kế toán theo quyết định của sở Giáo Dục và Đào Tạo
* Phụ cấp ưu đi : Theo Quyết định 244/2005/QĐ.TTg ngày 06/10/2005
của Thủ tướng Chính Phủ về chế độ phụ cấp ưu đi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường công lập và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT –BNV ngày 23/01/2006 của Bộ GD & ĐT - Bộ Nội
vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện QĐ số 224/2005/QĐ-TTg ngày 26/10/2005
Công thức tính phụ cấp ưu đãi:
Phụ cấp ưu đãi = (HSL + HSPCCV)*LTT*35%
* Phụ cấp trách nhiệm : = Hệ số PCTN x mức lương tối thiểu.
* Phụ cấp độc hại , nguy hiểm : = Hệ số PCĐH,NH x mức lương tối thiểu
Điều 8 : Về chi trả thu nhập tăng thêm:
• Căn cứ vào nghị định 43/2006/NĐ-CP,ngày 25/4/2006; và thông tư 71/2006/TT-BTC, ngày 9/8/2006 về việc hướng dẫn chi trả thu nhập tăng thêm
Xác định phần tiết kiệm:
+ Lương NSNN cấp
+ Hoạt động phí từ NSNN cấp
+ 60% thu học phí
+ Thu từ căn tin- xe đạp chi theo qui định (nếu được)
+ Riêng Tăng giờ, nâng bậc lương, 10% tiết kiệm, PCTN nghề cuối năm cịn dư thì dng để chuyển sang năm sau thực hiện nhiệm vụ chi tiếp, không được xác định chi thu nhập
• Hàng năm sau khi trang trải chi lương và chi mọi hoạt động của trường đến cuối ngày 31/12 của năm hoặc bước sang năm sau trong thời gian chỉnh lý quyết tốn m trường đ xc định là không cịn nhiệm vụ chi cho năm đó nữa thì phần chnh lệch thu lớn hơn chi của năm được xác định để làm tiền tiết kiệm được tính chi thu nhập tăng thêm cho CBGVCNV
• Trường hợp nếu căn cứ vào nguồn thu mà trường xác định chắc chắn
sẽ có tiết kiệm được, thì được trích 50% phần xác định tiết kiệm đó để chi tạm ứng cho CBGVCN, Phần cịn lại nếu cuối năm xác định tiết được thì tiếp tục nhiệm vụ chi thu nhập tăng thêm và quyết toán toàn bộ phần chi thu nhập tăng thêm.
• Xác định hệ số chia thêm của từng cá nhân ta dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào quyết định của hiệu trưởng hệ số tăng thêm của từng cá nhân trên cơ sở bình đẳng đều nhau
- Căn cứ vào hệ số phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm của từng cá nhân trên bảng lương tháng
Trang 5Từ 2 căn cứ trên ta được tổng hệ số thu nhập tăng thêm.
Cánh tính tiền thu nhập tăng thêm như sau:
Tổng tiền tiết kiệm được /tổng hệ số tăng thm =tiền bình qun 1 hệ số tăng thêm.
• Tiền tăng thm 1CBGV = tiền bình qun tăng thêm*hệ số tăng thêm.
Cụ thể như sau:
- Hệ số tăng thm bình qun của mỗi người là: Hệ số 1
- Hệ số cộng thêm căn cứ theo hệ số trên bảng lương và quyết định của Hiệu trưởng:
+ Hiệu trưởng: 0.6
+ Hiệu phó: 0.45
+ Kế toán: 0.35
+ Tổ trưởng: 0.25
+ Tổ phó: 0.15
+ Thủ quỹ: 0.25
+ Bí thư đoàn: 0.25
+ Phó bí thư đoàn: 0.25
• Thủ tục thanh toán tiền thu nhập tăng thêm:
- Bảng chiết tính tiền thu nhập tăng thêm
- Quyết định chi thu nhập tăng thêm
- Bin bản họp giữa lnh đạo và chủ tịch công đoàn về việc chi thu nhập tăng thêm
Quyết định thành lập hội đồng xét chi trả thu nhập tăng thêm
1 Trích lập quỹ: căn cứ theo qui định hiện hành, Thủ trưởng đơn vị mở cuộc họp lấy ý kiến sau đó đưa ra quyết định để trích các loại quĩ theo mức phù hợp với điều kiện của đơn vị.
Điều 9 : Chi trả tiền dạy thêm giờ: (M 6100)
- Tính tiền lương làm thêm giờ của giáo viên theo quy định hiện hành 07/BTC và thông tư 08/BTC đối với BGH và nhân viên hành chánh
Điều 10: Tiền công: HĐ NĐ 68 (M 6050)
Hợp đồng dài hạn theo chế độ quy định và theo quyết định của hiệu trưởng
II Khen thưởng, phúc lợi và các khoản đóng góp:
Điều 11: Khen thưởng: (M 6200)
Chế độ tiền thưởng áp dụng với CBVCtrong biên chế và hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế Tiền thưởng được thực hiện đối vơi cá nhân và tập thể đạt danh hiệu thi đua của năm Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định hiện hành
- Chi khen thưởng do hiệu trưởng ra quyết định.(M 6300)
Điều 12: Các khoản đóng góp: (BHXH- BHYT- KPCĐ)
Nộp BHXH: 26%; BHYT: 4.5%; KPCĐ: 2%; BHTN 2%(gồm lương cơ bản, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, vượt khung, bảo lưu; Tổ trưởng, tổ phó, Bí thư, Phó
bí thư.)
III Chi quản lý đơn vị sự nghiệp:
Điều 13: Thanh toán dịch vụ công cộng (M 6500)
Trang 6- Mục 6501: Tiền điện chi theo hóa đơn thực tế của tháng trên tinh thần tiết kiệm
- Mục 6502 : Tiền nước chi theo hóa đơn thực tế của tháng trên tinh thần tiết kiệm
- Mục 7014.09 : Tiền diệt mói mọt chi theo hóa đơn thực tế
- Mục 6504 : Chi trả tiền vệ sinh môi trường, chi theo thực tế do thủ trưởng
đơn vị duyệt
- Mục 6549 : Chi khác , chi theo thực tế do thủ trưởng đơn vị duyệt
Điều 14 : Vật tư văn phòng ( Mục 6550) :
- Mục 6551 : Chi mua văn phòng phẩm sử dụng tại đơn vị trên tinh
thần tiết kiệm theo nhu cầu thực tế Hóa đơn thanh toán do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Mục 6552 : Chi mua sắm công cụ , dụng cụ văn phòng , tài sản có giá
trị dưới 5 triệu đồng , thanh toán bằng hóa đơn hợp lệ , không cần sử dụng hợp đồng mua bán , thanh lý hợp đồng , báo giá… ; những tài sản có giá trị trên 5 triệu đồng, có thời gian sử dụng trên 1 năm phải có hóa đơn hợp lệ , hợp đồng mua bán , thanh lý hợp đồng , 3 bảng báo giá cạnh tranh Chi theo nhu cầu thực
tế do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Mục 6599 : Chi mua vật tư văn phòng khác theo nhu cầu thực tế trên
tinh thần tiết kiệm , do thủ trưởng đơn vị ký duyệt
Điều 15 : Thông tin tuyên truyền , liên lạc (Mục 6600) :
- Mục 6601 : Cước phí điện thoại giao dịch công tác , chi trả tất cả các
số thuê bao điện thoại của đơn vị , tất cả các cuộc giao dịch tại đơn vị phục vụ công tác dạy và học trên tinh thần tiết kiệm theo nhu cầu thực tế do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Mục 6603 : Cước phí bưu chính thanh toán theo thự tế Hóa đơn
thanh toán do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Mục 6604 : Fax thanh toán theo nhu cầu thực tế do thủ trưởng đơn vị
duyệt
- Mục 6616 : Thuê bao cáp truyền hình chi theo nhu cầu thực tế Hóa
đơn thanh toán do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Mục 6617 : Cước phí internet , thư viện điện tử chi theo nhu cầu thực
tế phục vụ công tác dạy và học Hóa đơn thanh toán do thủ trưởng đơn vị duyệt.
- Mục 6649 : Chi khác theo nhu cầu thực tế do thủ trưởng đơn vị duyệt.
Điều 16: Hội nghị (M 6650)
- Mục 6652 : Chi bồi dưỡng giảng viên , báo cáo viên theo nhu cầu thực
tế , mức chi theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/07/2011 của UBND Tỉnh “về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh ”
Trang 7- Mục 6657 : Chi các khoản thuê mướn khác phục vụ hội nghị theo nhu
cầu thực tế do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Mục 6658 : Chi bù tiền ăn , thực hiện theo QĐ số 60/2010/QĐ-UBND
ngày 21/12/2010 của UBND Tỉnh và CV hướng dẫn số 2216/HD-STC ngày 27/12/2010 của Sở Tài Chính quy định chế dộ công tác phí , chế
độ chi tổ cức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh , gồm :
+ Khai giảng năm học + Sơ kết học kì I
+ Hội thảo chuyên môn + Đại hội CNVC, Hội nghị ngày 20/11 + Tổng kết năm học
Định mức chi bù tiền ăn :
- Đại biểu khách mời là CB,CC,viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 40.000đ/ngày/người
- Đại biểu khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước : 80.000đ/ngày/người
Chứng từ thanh toán là lập danh sách ký tên có ký duyệt của thủ trưởng đơn vị
- Mục 6699 : Chi phí khác bao gồm các khoản chi quyết toán vào mục
6699 theo nhu cầu thực tế do thủ trưởng đơn vị duyệt
- Chi tiền nước uống : 20.000đ/ngày(2 buổi) /1 đại biểu
* Chứng từ thanh toán là lập danh sách ký tên có ký duyệt của thủ trưởng đơn vị
Điều 17 : Công tác phí (Mục 6700) : Theo công văn hiện hành
+Khoán tiền tàu xe tự túc: 2.000đ/Km (từ nơi làm việc đến nơi công tác, do người đi công tác tự khai đúng số Km)
Trường hợp đi theo đoàn: được thanh toán theo hóa đơn thực tế do thủ trưởng
đơn vị quyết định mức chi
+ Phụ cấp công tác phí:
Trường hợp đi công tác trong tỉnh: (Đi và về trong ngày)
• Từ 5 km đến dưới 20 km: 40.000đ/ngày
• Từ 20 km đến dưới 30 km: 50.000đ/ngày
• Từ 30 km trở lên: 70.000đ/ngày
Trường hợp đi công tác trong tỉnh: (qua đêm)
• Từ 5 km đến dưới 20 km: 60.000đ/ngày
• Từ 20 km đến dưới 30 km: 70.000đ/ngày
• Từ 30 km trở lên: 100.000đ/ngày
Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: (đi và về trong ngày)
100.000đ/ngày/người
Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: (nghỉ qua đêm) 150.000đ/ngày/người Trợ cấp nữ theo qui định hiện hành.
Trang 8+ Tiền nhà trọ:
Trong tỉnh: theo hóa đơn thực tế tối đa không quá 150.000đ/ngày Ngoài tỉnh: theo hóa đơn thực tế tối đa không quá 300.000đ/ngày
Điều 18 : Chi phí thuê mướn (Mục 6750) :
- Mục 6751 : Thuê phương tiện vận chuyển theo nhu cầu công việc ,
không thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển , di chuyển cá nhân hoặc du lịch (tùy theo công việc có hợp đồng thuê mướn và chi theo thực tế công việc)
- Mục 6754 : Thuê thiết bị các loại theo nhu cầu thực tế.
- Mục 6757 : Thuê lao động trong nước căn cứ vào nhu cầu thực tế Chi
theo giá cả thực tế ở địa phương , tối đa không quá 150.000đ/ngày công Chứng
từ thanh toán phải hợp lệ đúng theo chế độ quy định hiện hành của BTC
- Mục 6758 : Thuê đào tạo tại chỗ , thực hiện theo Quyết định số
21/2011/QĐ-UBND ngày 13/07/2011 của UBND Tỉnh “về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh ”
CB.GV.CNV có quyết định cử đi học của cấp trên , thời gian tập trung 1 tháng trở lên được chi các chế độ sau :
a/ Hỗ trợ tiền ăn :
* Học ngoài tỉnh ( thời gian tập trung tại trường ) :
+ Tại Hà Nội và TP.HCM : 50.000đ/ngày/người
+ Các tỉnh , thành phố khác : 40.000đ/ngày/người
* Học trong tỉnh ( cho những ngày thực học ) : 30.000đ/ngày/người
b/ Các chi phí đi học được trợ cấp :
1 Tiền học phí , lệ phí thi tuyển , thi cuối khoá được thanh toán theo biên lai thu tiền của nhà trường
2 Tài liệu học tập : Được thanh toán tiền tài liệu học tập theo chương trình chính khoá , có phiếu thu của nhà trường, không thanh toán tiền tài liệu cho việc tham khảo của học viên
3 Tiền nghỉ trọ :
* Học ngoài tỉnh : Mức chi 600.000đ/tháng/người ;
* Học trong tỉnh : Mức chi 300.000đ/tháng/người
* Chứng từ thanh toán là phiếu thu của nhà trường , cơ sở đào tạo hoặc giấy xác nhận nơi thuê chỗ trọ
- Mục 6799 : Chi phí thuê mướn khác : Theo yêu cầu công việc
như sắp xếp luân chuyển bàn ghế, tài sản, thuê dọn dẹp vệ sinh trong trường,
… Chi theo thực tế công việc (theo giá cả thực tế ở địa phương, tối đa không quá 150.000đ/ngày công) Chứng từ thanh toán phải hợp lệ đúng theo chế độ quy định hiện hành của BTC
Điều 19 : Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn (Mục 6900) :
Trang 9- Mục 6905 : Sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng theo nhu
cầu thực tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
- Mục 6907 : Sưả chữa nhà cửa theo nhu cầu thực tế Trong trường hợp
sửa chữa nhà cửa có chi phí trên 10 triệu đồng cần có bảng đề nghị của bộ phận quản lý tài sản có ký duyệt của thủ trưởng đơn vị , có bảng thẩm định giá của Phòng Tài Chính huyện , có hợp đồng thi công , biên bản nghiệm thu thanh lý , bảng báo giá vật tư công thợ, QĐ thành lập ban giám sát công trình
- Mục 6908 : Sửa chữa thiết bị phòng cháy , chữa cháy tùy theo nhu cầu
thực tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
- Mục 6912: Sửa chữa thiết bị tin học theo nhu cầu thực tế, theo đề nghị
của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
- Mục 6913; 6914; 6916 : Sửa chữa máy photocopy, máy fax, máy bơm nước theo nhu cầu thực tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt.
- Mục 6917 : Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy tính thanh toán theo
hợp đồng hàng năm Chứng từ thanh toán là hợp đồng , bản thanh lý hợp đồng
và hóa đơn hợp pháp
- Mục 6921; 6922; 6949 :Sửa chữa đường điện, cấp thoát nước, đường
sá, cầu cống, các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác theo nhu cầu thực
tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
Chứng từ thanh toán (phải có ký duyệt của thủ trưởng đơn vị):
+ Trường hợp sưả chữa nhỏ có giá trị dưới 1.000.000đ :
- Bảng dự toán sửa chữa
- Hóa đơn mua vật tư
- Bảng thanh toán tiền công (theo mẫu C09-HD của BTC)
- Bảng đề nghị thanh toán
+ Trường hợp sửa chữa nhỏ có giá trị trên 1.000.000đ :
- Bảng dự toán sửa chữa
- Hợp đồng sửa chữa , bản thanh lý hợp đồng , biên bản nghiệm thu , hóa đơn hợp pháp
- Hóa đơn mua vật tư
Điều 20: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn (Mục 7000) : chi theo nhu cầu thực
tế trên tinh thần tiết kiệm
- Mục 7001: Chi mua hàng hoá , vật tư dùng cho chuyên môn theo nhu
cầu thực tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
- Mục 7003 : Chi mua , in ấn , photo tài liệu dùng cho chuyên môn theo
nhu cầu thực tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
- Mục 7004 : Chi mua đồng phục , trang phục : theo giá qui định hiện
hành
Trang 10+ Trang phục quân sự cho giáo viên dạy QP: 1.382.000đ/bộ (có hoá đơn đỏ) mỗi năm 2 bộ cho GV chuyên trách, 1 bộ cho GV bán chuyên trách +Tiền bồi dưỡng tiết dạy ngoài trời của GV TDTT: 1%* LCB/1 tiết (khơng tính tiết dạy lý thuyết)
+Tiền bồi dưỡng ngoài trời cho GV dạy GDQP: 1%*LCB/1 tiết
+Bảo hộ lao động: trang bị cho bảo vệ và phục vụ 2 bộ quần áo/năm Theo qui định của Bộ Công An về chế độ trang phục cho bảo vệ và phuc vụ
Chứng từ thanh toán là bảng dự toán của bộ phận chuyên môn do thủ trưởng ký duyệt và hoá đơn hợp pháp
- Mục 7006 : Chi mua sách , tài liệu dùng cho công tác chuyên môn theo
nhu cầu thực tế, theo đề nghị của các bộ phận do thủ trưởng duyệt
- Mục 7049 : Chi phí khác theo nhu cầu thực tế, theo đề nghị của các bộ
phận do thủ trưởng duyệt
Chi phong trào học sinh cấp Tỉnh (Hội Khỏe Phù Đổng , Hội thao QP, Tiếng hát dưới mái trường , ) :
+ Chi bồi dưỡng cho GV huấn luyện : 30.000đ/ngày/người/ trong thời gian huấn luyện
+ Chi bồi dưỡng tập luyện cho HS: 10.000đ/người/buổi tập trong thời gian huấn luyện (không quá 10 ngày)
+ Chi bồi dưỡng ngày đi, ngày tổ chức phong trào: tối đa 50.000đ/người, tiền xe theo hợp đồng thực tế phát sinh (tối đa không quá 40.000đ/lượt), tiền trọ 40.000đ/ngày/học sinh trong thời gian thi đấu
- Chi bồi dưỡng học sinh dự thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh : 30.000đ/buổi/học sinh Tiền xe chở đoàn đi dự thi tùy theo số học sinh
dự thi do thủ trưởng đơn vị quyết định
- Chi khen thưởng học sinh giỏi văn hóa , phong trào : không quá 200.000đ/HS
Chi thưởng đạt các giải tập thể lớp/khối lớp trong việc tổ chức các trị chơi dân gian nhân các dịp lễ, tết, 30/4;1/5; 20/10;20/11; …: giải I: 200.000đ; giải II: 150.000đ; Giải III: 100.000đ
Chi bồi dưỡng cho ban giám khảo chấm thi các cuộc thi do sở phát động khoán 40.000đ/ngày (không quá 03 ngày)
Chi cho giáo viên đạt giải hội thi giáo viên gỏi cấp cơ sở: Giải I: 200.000đ; giải II: 150.000đ; giải III: 100.000đ; giải khuyến khích: 80.000đ
Điều 21 : Chi khác (Mục 7750 ) :
- Mục 7756 : Chi các khoản phí, lệ phí chuyển tiền qua thẻ cho
CB.GV.CNV tại đơn vị theo qui định hiện hành
- Mục 7761 : Chi tiếp khách : tiếp khách đột xuất , tiếp khách liên hệ
công tác theo công văn , quyết định trên tinh thần tiết kiệm Mức chi tối đa