1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BDTX

26 535 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Văn Minh
Trường học Trường THCS Diễn Phong
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu một ngời sử dụng nhiều lần một số chất ma tuý sẽ dẫn đến nghiện, dẫn đến bị lệ thuộc vào các chất đó, gây nên những tổn thơng cho cá nhân và cộng đồng.. - Tác động tích cực: các chất

Trang 1

Phần một:

giáo dục phòng chống ma túy và chất gây nghiện

B ài 1 - 2: Một số hiểu biết về ma tuý và chất gây nghiện

I.Mục tiêu cần đạt:

1 kiến thức:

- hiểu đợc khái niệm ma tuý và chất gây nghiện, cách phân loại và đặc điểm của chúng

- Biết nguồn gốc và tác động của một số ma tuý và CGN thờng gặp

- Biết đợc danh mục các chất ma tuý và tiền chất ma tuý theo quy định của công ớc quóc tế

về kiểm soát ma tuý

Câu hỏi tự đánh giá

Câu 1 : Ma tuý và các chất gây nghiện là gì?

- Ma tuý là các chất hoá học, có nguồn gốc tự nhiên hoặc do con ngời tổng hợp ra, khithâm nhập vào cơ thể ngời sẽ làm thay đổi tâm trạng, ý thức, trí tuệ cảm giác, thái độ củacon ngời Đó là chất gây nghiện, chất hớng thần đợc quy định trong danh mục của chínhphủ ban hành Nếu một ngời sử dụng nhiều lần một số chất ma tuý sẽ dẫn đến nghiện, dẫn

đến bị lệ thuộc vào các chất đó, gây nên những tổn thơng cho cá nhân và cộng đồng

- Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tính trạng nghiện đối vớingời sử dụng.Đó là một số chất nh cafê, bia, rợu, thuốc lá… Nếu sử dụng nhiều chất gây Nếu sử dụng nhiều chất gâynghiện dễ dẫn đến nghiện ma tuý,rất có hại cho sức khoẻ, ảnh hởng đến kinh tế

Câu 2 : Ma tuý và chất gây nghiện đợc chia làm mấy loại?

- Căn cứ vào nguồn gốc, ma tuý đợc chia thành 4 nhóm:

+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ cây thuộc phiện(cây anh túc): sản phẩm gồm nhựa thuốcphiện, morphin, heroin

+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ cây côca: sản phẩm là côcain

+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ cây cần sa(cây gai dầu, lanh mèo): sản phẩm gồm nhựa,dầu, lá và thân cây cần sa

+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ các tiền chất và hoá chất cơ bản tham gia vào quá trình sảnxuất và điều chế các chất ma tuý

- Căn cứ vào sự tác động lên hệ thần kinh ma tuý đợc chia thành 3 nhóm:

+ Các chất ma tuý gây ức chế thần kinh: opium, morphin, codein, heroin, sedusen… Nếu sử dụng nhiều chất gây

+ Các chất kích thích thần kinh: cocain, amphetamin,methamphetamin,… Nếu sử dụng nhiều chất gây

+ Các chất gây ảo giác: cần sa, mescalin, LSD… Nếu sử dụng nhiều chất gây

Hiện nay công ớc quốc tế về kiểm soát ma tuý của liên hợp quốccó 247 chất ma tuý cần kiểmsoát; Việt Nam quy định có 249 chất

Câu 3 :Đặc điểm chung của ma tuý và các chất gây nghiện.Chúng tác động đến sức khoẻ của con ngời nh thế nào?

Mặc dù có sự tác động khác nhau đến hệ thần kinh, nhng tất cả các chất ma tuý đều có đặc điểmchung là:

- có sự ham muốn không kìm chế đợc và sử dụng chúng bằng mọi giá

- Có khuynh hớng tăng dần liều dùng, liều sau phải cao hơn liều trớc Nếu tăng liều dùng,tăng thời gian sử dụng sẽ dẫn đến nghiện

- Nguời nghiện bị lệ thuộc vào tinh thần và thể chất, khi thiếu thuốc hoặc ngng sử dụng sẽ

có biểu hiện của hội chứng cai nghiện, làm cơ thể có những phản ứng bất lợi, thậm chí cóthể đe doạ đến tính mạng

Nh vậy, tất cả các ma tuý đều gây nghiện Tuy nhiên, có một số CGN nhngkhông bị coi là

ma tuý nh: riệu, bia, thuốc lá, thuốc lào, cafe, chè… Nếu sử dụng nhiều chất gây

Ma tuý và các chất gây nghiện tác động rất lớn đến sức khoẻ của con ngời

Trang 2

- Tác động tích cực: các chất nh côcain thờng đợc sử dụng trong y tế với tác dụng giảm đaucho ngời bệnh, đặc biệt với những bệnh nhân sau phẫu thuật.Nhng trong trờng hợp đó chỉ

sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ

- Tác động tiêu cực: ma tuý và các chất gây nghiện rất có hại cho sức khoẻ của con ời.Đối với những ngời sử dụng quá nhiều đến chất gây nghiện và ma tuý sẽ dẫn đếnnhững phản xạ hng phấn, sau đó bị mê man.Ngoài ra nó có khả năng làm liệt các đoạncủa dây thần kinh, khiến con ngời không làm chủ đợc bản thân, ảnh hởng lớn đến sứckhoẻ của bản thân; tổn hại đến kinh tế và gây những ảnh hởng không tốt đến xã hội

ng-Câu4 : Nêu tên, đặc điểm của một số ma tuý và chất gây nghiện?

- Thuốc phiện: + gây ức chế thần kinh, kàm giảm đau

+ sử dụng qua nhiều sẽ gây ngộ độc cấp tính: chóng mặt, buồn nôn, mạchnhanh, có thể truỵ tim mạch

- Cần sa: + Gây ảo giác

+ Sử dụng liều cao hoặc quá liều sẽ gây ảo giác, mất trí nhớ, rối loạn thần kinh

- Heroin: + ức chế thần kinh, làm giảm đau mạnh

+ Sử dụng liều cao hoặc kéo dài sễ dẫn đến liệt rung, làm ảnh hởng đến thần kinh

- Amphetamin: + Kích thích thần kinh

+ Dùng liều cao hoặc kéo dài sẽ gây loạn nhịp tim, rối loạn thần kinh

- Morphin: + ức chế thần kinh, làm giảm đau

+ Sử dụng liều cao hoặc kéo dài sẽ dẫn đến ngộ độc cấp tiến gây nghiện

- Cocain: + Kích thích thần kinh

+ Dùng liều cao hoăc kéo dài sẽ gây chóng mặt, rối loạn hô hấp, chân tay

co quắp, có thể tử vong

- Seduxen: + ức chế thần kinh, gây ngủ

+ Sử dụng liều cao hoặc kéo dài sẽ dẫn đến mất trí nhớ

- Caphein: + Kích thích thần kinh, tỉnh táo, ngủ không sâu

+ Dùng liều cao hoặc kéo dài sẽ gây đau đầu, bồn chồn, lo lắng, mê sảng… Nếu sử dụng nhiều chất gây

- Nicotin: + Kích thích thần kinh

+ Dùng liều cao hoặc kéo dài sẽ gây ho, ung th phổi, đau dạ dày, nhăn da… Nếu sử dụng nhiều chất gây

Câu 5 : Nêu tình huống trong thực tế cuộc sống hoặc dạy học của bạn có liên quan đến vấn đề giáo dục phòng chống ma tuý và giải pháp của bạn?

Trong xã hội hiện nay, cùng với sự phát triển đi lên của kinh tế thị tr ờng kéo theo đó là sự xuấthiện hàng loạt các tệ nạn xã hội mà phải kể đến trớc hết là tệ nạn ma tuý và những ảnh hởng hếtsức nghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng Sau đây là một thực tế mà tôi đã chứng kiếntrong khu phố gia đình tôi sống

Đầu năm 2007, có một đôi vợ chồng trẻ đến sống tại xóm trọ của bác Sâm- gần nhà tôi Ban

đầu thấy đôi vợ chồng sống sung túc và thơng yêu nhau, xóm tôi ai cũng vui Thế rồi một hôm,thấy anh chồng to tiếng và đánh đập cô vợ, đuổi cô ra khỏi nhà Tìm hiểu ra mới biết sự tình, thì

ra cô vợ không đa tiền theo yêu cầu của anh chồng trong lúc anh ta lên cơn nghiên nên mới có

sự việc đó xảy ra Sau đó lần lợt các thứ trong gia đình anh chị đều lần lựơt đội nón ra đi bánhết các thứ trong nhà để thoã mãn cơn nghiện của mình, anh ta đi ăn cắp, ăn trộm đồ đạc củahàng xóm Thấy tình hình có vẻ nghiêm trọng, tôi đã chủ động nói chuyện với anh ta nh ng đợcvài ngày rồi đâu lại vào đấy Biết khó khăn nên tôi đã thông báo cho ban cán sự khối và nhờgiúp đỡ Sau một thời gian can ngăn cùng gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của khối, anh ta đãchịu đi cai nghiện

Thời gian 6 tháng không phải là dài nhng chúng tôi cũng nh gia đình anh đang hi vọng một conngời mới sẽ hình thành trong anh… Nếu sử dụng nhiều chất gây

Bài 3 : Lạm dụng ma tuý và các chất gây nghiện, nghiện ma tuý Hội

chứng đói thuốc(hội chứng cai nghiện) I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Nêu đợc khái niêm: lạm dụng ma tuý và CGN, nghiện ma tuý

- Giải thích hội chứng đói thuốc(HCĐT)và cơ chế cai nghiện

Trang 3

2 Kĩ năng, thái độ

- Bớc đầu có kĩ năng nhậ biết ngời nghiện qua HCĐT

- Xác định lòng tin cho những ngời bị nghiện ma tuý có thể cai nghiện đợc nếu quyết tâm

và có sự chia sẻ động viên của ngời thân, đồng nghiệp

- Hình thành kĩ năng đa ra các quyết định đúng đắn đối với những vấn đề có lilên quan đến

ma tuý

II.Nội dung

Câu1: Lạm dụng ma tuý và các CGN là gì?

- Lạm dụng ma tuý và các chất gây nghiện là hiện tợng sử dụng chúng cho mục đích trịliệu; hoặc tự ý kéo dài thời gian sử dụng; hoặc sử dụng quá liều chỉ định, không theo hớngdẫn của thầy thuốc

- Mọi trờng hợp lạm dụng thuốc có chứa các chất ma tuý và CGN đều có thể dẫn đến tìnhtrạng nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính

+ Nhiễm độc cấp tính: là hiện tợng xuất hiện sau ki dùng thuốc một thời gian ngắn với liềucao qua sức chịu đựng của cơ thể Những biểu hiện có thể gồm: hôn mê, nhức đầu, mạchnhanh, nôn mửa, tóat mồ hôi, mặt tím tái… Nếu sử dụng nhiều chất gây và có thể chết vì trụy tim

+ Nhiễm độc mãn tinh: là hiện tợng nghiện ma tuý hoặc CGN do sử dụng lặp đi lặp lại nhiềulần một chất ma tuý hoặc CGN nào đó

Câu 2 : Hội chứng đói thuốc có đặc điểm gì và có tác động nh thế nào đến sức khoẻ cuả con ời?

* Đặc điểm của hội chứng đói thuốc:

+ Cần tăng dần liều dùng

+ Có sự lệ thuộc về tâm lí, sinh lí của ngời dùng vào chất đó

+ Nếu thiếu chất đó ngời nghiện sẽ có những triệu chứng nh: uể oải, hạ huyết áp, lên cơn cogiật, đau đớn… Nếu sử dụng nhiều chất gâyvà có thể làm bất cứ điều gì

* Tác động đến sức khoẻ con ngời:

+ Tiêu chảy, xuất huyết đờng tiêu hoá

+ Đau đầu, co giật, hôn mê

- Khi ngời nghiện không dùng ma tuý nữa thì trong 15 ngày đầu, cơ thể cha kịp thích ứng vớiviệc tiết ra endorphin Trong thời gian này, nguời nghiện phải chịu những cơn đau dữ dôị vàcác rối loạn sinh lí nghiêm trọng

- Các triệu chứng đói thuốc trên sẽ xuất hiện nhanh chóng ngay khi cắt thuốc, nặng nhất vàonhững ngày đầu

Trang 4

- Phơng pháp dùng thuốc:

Phơng pháp gây ngủ kéo dài:

+ Cách li ngời nghiện với môi trờng nghiện hút

+ Dùng thuốc an thần cho nguời nghiện ngủ dài ngày( 7 ngày) Các cơn đau chỉ xảy trongcơn mê

+ Kết hợp với xoa bóp và châm cứu

Phơng pháp đông tây y kết hợp:

+ Dùng các biện pháp vật lí trị liệu, xoa bóp, xông hơi, châm cứu, thể dục… Nếu sử dụng nhiều chất gâykết hợp với dùngthuốc bổ tiêm tĩnh mạch

- Phục hồi chức năng sinh lí: Quan tâm giúp đỡ họ về rèn luyện,phục hồi các chức năng

Câu 4: Nêu một tình huống thực tế trong cuộc sống của bạn có liên quan đến vấn đề lạm dụng ma tuý dẫn đến nghiện ma tuý và giải pháp của bạn?

Hè vừa qua, bác Hai ở xóm bên đã bị nghiện do sử dụng quá nhiều morphin giảm đau.Nguyên do là vì bác đi mổ u vòm họng về.Không chịu đợc sự đau đớn, bác đã sử dụng quanhiều thuốc và sau một thời gian đã dẫn đến nghiện ma tuý

Giải pháp:

- Khuyên bảo, động viên gia đình có biện pháp tác động vào tâm lí đến bệnh nhân

- Tuyên truyền để bệnh nhân hiểu đợc tác hại to lớn của ma tuý

- Nếu những biện pháp trên không có hiệu quả thì phải thông báo và nhờ các cơ quan chứcnăng giải quyết

Bài 4: Nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng, nghiện ma tuý và

các chất gây nghiện I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nêu đợc những nguyên nhân dẫn tới việc lạm dụng, nghiện ma tuý và các CGN

- Trình bày đợc những tác hại của việc lạm dụng ma tuý và các CGN

Câu 1: Nguyên nhân của việc lạm dụng, nghiện ma tuý và CGN là gì?

- Sử dụng thuốc có chất ma tuý khôngtheo chỉ định của bác sĩ

- Thiếu hiểu biết về các chất ma tuý và CGN

- Tò mò, đua đòi, sĩ diện

- Bế tắc trong cuộc sống

- Để giải trí, để có thành tích thể thao cao, để tỉnh táo khi lái xe, khi học thi

- Do tập quán địa phơng

- Do sự gia tăng của thị trờng ma tuý

- Do bị rủ rê, bị lừa gạt, bị ép buộc… Nếu sử dụng nhiều chất gây

- Do thiếu sự quan tâm của gia đình và XH

Câu 2: Nêu tác hại của ma tuý đối với cá nhân, gia đình và xã hội?

* Tác hại đối với bản thân và gia đình:

- ảnh hởng tới sức khoẻ:

+ Rối loạn sinh lí

+ Tai biến do tiêm chích, nhiễm HIV/ AIDS, viêm gan B, C

+ Các bệnh kèm theo: ghẻ lở, hắc lào… Nếu sử dụng nhiều chất gây

- ảnh hởng tới nhân cách và đạo đức ngời nghiện:

+ Giảm sút nhân cách: luôn thấy cuộc đời bế tắc, u sầu, bi quan về sức khoẻ, sống gấp gáp,không mục đích… Nếu sử dụng nhiều chất gây

+ Suy thoái đạo đức: thờng xuyên xung đột với gia đình, li hôn, lang thang, bụi đời, cớp giật,giết ngời… Nếu sử dụng nhiều chất gây

- ảnh hởng đến kinh tế và hạnh phúc gia đình:

Trang 5

+ Có thể dẫn đến khánh kiệt về kinh tế

+ Hạnh phúc gia đình tan vỡ

+ Đi tù

* Tác hại đối với xã hội

- ảnh hởng xấu tới trật tự xã hội

+ Trật tự an toàn xã hội bị đe doạ: buôn lậu, cờ bạc, mại dâm, trộm cắp… Nếu sử dụng nhiều chất gây

+Là một trong những nguyên nhân lây truyền HIV/AIDS

- ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế của xã hội

+ Xã hội tốn kém hàng chục tỉ đồng để chạy chữa cho ngời nghiện

+Hàng vạn ngời nghiện sống bám vào xã hội, là gánh nặng của xã hội

Câu 3:Nêu cách từ chối ma tuý và chất gây nghiện Cho ví dụ.

* Kĩ năng ra quyết định

Mỗi ngày, mỗi ngời phải có quyết định để không làm ảnh hởng đến sk, định hớng cuộc sống.Mỗi ngời phải lựa chọn để đề ra một quyết định đồng thời cũng phải ý thức đ ợc các tìnhhuống co thể xảy ra do sự lựa chọn của mình

* Kĩ năng kiên định

Học cách từ chối điều mình không muốn làm

Có thái độ khác nhau đối với những điều mình từ chối

Tránh sức ép từ phía bạn bè đối với những hành vi gây hại cho sức khoẻ nh ma tuý và cácchất gây nghiện

Bài 5-6: Một số quy định pháp chế về ma tuý và giáo dục phòng

chống ma tuý trong trờng học.

I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Biết đợc một số tội phạm về ma tuý đợc quy định trong bộ luật hình sự

- Biết đợc nhữg quy định của luật PCMT về trách nhiệm cuả nhà tròng và các cơ sở GD

- Nêu dợc những quy định của bộ GD&ĐT về PCMT trong trờng học

2 Kĩ năng, thái độ

- Bớc đầu phân biêt đợc một số loại tội phạm về ma túy

- Cách xử lý đối với những học sinh và sinh viên có sai phạm về ma túy

- Đồng tình và quyết tâm thực hiện những chủ trơng về giáo dục phòng chống ma túy trongtrờng học

- Phạt tiền từ 1 triệu đến 50 triệu đồng

* Tội sản xuất trái phép chất ma túy

- Ngời nào sản xuất trái phếp chất ma túy dới bất kì hình thức nào bị phạt tù từ 2 năm đến 7năm

- Phạm tội thuộc một trong những trờng hợp sau dây thì bị phạt tù từ 7năm đến 12 năm +Thứ nhất có tổ chức phạm tội nhiều lần lơi dụng chức vụ quyền hạn, lợi dụng danh nghĩacơ quan tổ chức nhựa thuốc phiện, cô ca hoặc cần sa có trọng lợng từ 500g đén dới1kg.Heroin hoặc côcain co trọng lợng từ 5g đến dới 50g

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lợng từ 20g đến 100g

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng có trọng lợng từ 100ml đến dới 250ml

- Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.+ Có tính chất chuyên nghiệp

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lợng từ 1kg đến dới 5kg

+ Heroin hoặc côcain có trọng lợng từ 30g đến dới 100g

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lợng từ 100g đến dới 300g

Trang 6

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ 250ml đến dới 750ml.

- Phạm tội thuộc trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm, tù chung thân hoặc

tử hình

+Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc coca có trọng lợng từ 5kg trở lên

+ Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 100g trở lên

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lợng từ 300g trở lên

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ 750ml trở lên

* Tội tàng trữ, vận chuyện, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

- Ngời nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy thì bị phạt

tù từ 2 năm đến 7 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến 15 năm.+ Có tổ chức

+ Phạm tội nhiều lần

+ Lợi dụng chức quyền

+ Lợi dụng danh nghĩa tổ chức, cơ quan

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới

+ Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho trẻ em

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc côca có trọng lợng từ 500g đến 1kg

+ Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 5g đến 30g

- Phạm tội một trong các trờng hợp sau đây bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm

+Nhựa thuốc phiện, cần sao hoặc coca có trọng lợng từ 1kg đến 5 kg

+ Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 30g đến 100g

+ Lá, hoa, quả cây cần sa, côca có trọng lợng từ 25kg đến dới 75kg

+ Quả thuốc phiện khô có trọng lợng từ 200kg đến dới 600kg

- Phạm tội trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai mơi năm, tù chung thân hoặc tửhình

+ Nhựa thuốc phiện hoặc cacao có trọng lợng từ 5kg trở lên

+ Heroin, cocaincó trọng lợng từ 600kg trở lên

+ Quả thuốc phiện khô có trọng lợng từ 600kg trở lên

+ Quả thuốc phiện tơi có trọng lợng từ 150kg trở lên

Câu 2: Hãy tóm tắt các quy định về việc xử lí HS – SV sử dụng ma túy(Theo quy định về SV sử dụng ma túy(Theo quy định về việc xửlí ngời học có liên quan đến tệ nạn ma túy(Ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/ QĐ - BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2006 của bộ GD&ĐT)

 Phân biệt tròng hợp tự khai báo

 Cấm hành vi xâm phạm thâ thể, danh dự nhân phẩm của ngời học

 Phối hợp chặt chẽ nhà trờng, gia đình và xã hội

Ch

ơngII Hình thức xử lí ngời học có liên quan đến tệ nạn ma túy

Điều4: Trờng hợp ngời học vi phạm quy định về sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, tổchức sử dụng, lôi kéo, cỡng bức ngời khác sử dụng ma túy

- Nếu ngời đang làm thủ tục nhập học thì thu hồi giấy triệu tập, thông báo cho gia đình vàcơ quan pháp luật

- Nếu là HS, SV, học viên đang học trong các cơ sở giáo dục thì buộc phải thôi học, thôngbáo cho gia đình và cơ quan pháp luật xử lí

Điều 5: Trờng hợp ngời nghiện ma túy

- Nếu là ngời đang làm thủ tục nhập học thì thu hồi giấy triệu tập, báo cho gia đình và cơquan pháp luật biết để tổ chức cai nghiện

- Nếu là học sinh, sinh viê, hoc viên đang học trong các cơ sở giáo dục thì:

+ Lỉ luật đình chỉ một năm học trả về hia đình để phối hợp tổ chức cai nghiện đối với tr ờnghợp không tự giác khai báo

Trang 7

+ Cho nghỉ học một năm, trả về gia đình để tổ chức phối hợp cai nghiện đối với trờng hợpkhai báo tự giác.

Điều 6: Trờng hợp ngời học mới sử dụng ma túy mà cha nghiện

- Nếu tự giác khai báo thì không kỉ luật mà nhà trờng tổ chức giáo dục

- Nếu bị phát hiện sử dụng ma tý sẽ bị kỉ luật cảnh cáo và nhà trờng tổ chc giáo dục

- Trờng hợp tái phạm sử dụng ma túy

+Lần thứ nhất: Đình chỉ một năm học

+ Lần thứ hai: Buộc thôi học

Ch

ơng III Thủ tục xử lí

Điều 7: Thủ tục xử lí kỉ luật

Điều 8: Thủ tục xử lí đối với ngời tự giác khai báo

Điều 9: Thủ tục xét học tiếp

Ch

ơng IV Trách nhiệm của cơ quan quản lí giáo dục và cơ sở giáo dục

Điều 10: Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

Điều 11: Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

Điều 15: Khiếu nại, tố cáo

Điều 16: Trách nhiệm tổ chức kiểm tra và tổng hợp tình hình

Bài 7 8– 8 : Giáo dục phòng chống ma túy và chất gây nghiện trong

trờng trung học cơ sở I.Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức

- Nêu đợc mục tiêu của giáo dục PCMT và CGN trong trờng THCS

- Trình bày đợc phơng pháp giáo dục PCMT và CGN cho học sinh THCS

- Nêu đợc các hình thức giáo dục PCMT và CGN trong trờng THCS

2 Kĩ năng, thái độ

- Vận dụng một số phơng pháp, hình thức giáo duc PCMT và CGN trong trờng THCS

- Xác định trách nhiệm của GV trong giáo dục PCMT và CGN ở trờng THCS

II Nội dung

Câu 1:Mục tiêu giáo dục PCMT ở trờng THCS là gì?

- HS có hiểu biết về ma túy và các chất gây nghiện, biết nguyên nhân và tác hại của việc sửdụng ma túy và CGN; biết về các quy định của nhà trờng, nhà nớc liên quan đến ma túy

và các CGN

- Hình thành cho học sinh kĩ năng phòng tránh ma túy và không lạm dụng các CGN

- Có thái độ và hành vi đúng đắn, lối sống lành mạnh; không sử dụng, buôn bán, tàng trữ,vận chuyển và sản xuất ma túy Đồng thời tích cực tham gia hoạt động PCMT ở trờng và

Trang 8

cũng nh đa ra một quyết định đúng đắn cho một vấn đề nào đó của cuộc sống Lứa tuổi nàycũng dễ có những kích động bất thờng và dễ bị những thành phần tử xấu lôi kéo vào nhữngviệc không lành mạnh, ảnh hởng không tốt đến cuộc sống của các em Các em cha biết dặt racác mục tiêu cho cuộc sống của mình Vì vậy, việc giáo viên nhận thức đợc điều đó và cónhững định hớng đúng đắn cho việc giáo dục và phát triển kĩ năng cho các em là hết sứcquan trọng và cần thiết.

Câu 3: Bạn đã, đang và sẽ sử dụng phơng pháp, hình thức nào để giáo dục PCMT trong trờnghọc của mình?

- Tuyên truyên thông tin về ma túy:

+ Mảnh giấy thứ nhất ghi những thồng tin chính về khái niệm ma túy

+ Mảnh giấy thứ hai ghi một số điều trong khung hình phạt về ma túy

+ Mảnh giấy thứ ba ghi một vài nguyên nhân sử dungj ma túy

+ Mảnh giấy thứ t ghi một vài tác hại của ma túy

Tuyên truyền thông tin bằng lời nói là một trong những hình thức phổ biến của giao tiếp Đểtruyền và nhận thông tin đợc chính xác, cần chú ý đến cả hai phía: ngời truyền tin và ngờinhận tin Ngời truyền tin phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu Ngời nhận tin phải biết chú ý lắngnghe và biết phẩn hồi

Bài tập phát triển kỷ năng

1 Thiết kế bài học xây dựng kế hoạch giáo dục PCMT và CGN trong trờng THCS

Bài 9: Mục tiêu, nội dung và hình thức giáo dục phòng chống ma

túy và CGN trong trờng học

I Mục tiêu

- Xác định đợc mục tiêu của giáo dục PCMT trong trờng học

- Trình bày đợc nội dung phòng chống ma túy trong trờng học

- Nêu đợc các hình thức gd PCMT trong trờng học

- Vận dụng đợc các hình thức phòng chống ma túy trong trờng học

II.Phơng tiện dạy học

- Sách giáo khoa, tài liệu hớng dẫn dạy các môn

- Tài liệu tham khảo

- Giấy Ao, bút dạ, băng dính… Nếu sử dụng nhiều chất gây

Mục tiêu giáo dục phòng chống ma túy trong trờng học:

Hoạt động: Xác định mục tiêu gd PCMT trong nhà trờng

GV: Đa ra câu hỏi thảo luận: gd PCMT trong nhà trờng cần đạt những đạt những gì về kiến thức,thái độ và kĩ năng?

GV: Hớng dẫn thảo luận: Yêu cầu một số học sinh phát biểu suy nghĩ của mình

GV kết kuận: Gd PCMT và CGN trong nhà trờng cần phù hợp với cấp học Gd PCMT trong ờng học cần hình thành ở ngời học những kiến thức, kĩ năng, thái độ sau:

tr-a Kiến thức:

- Xác định đợc tầm quan trọng của PCMT

- Liệt kê đợc những đặc điểm cơ bản về ma túy và CGN

- Phân biệt đợc lạm dụng, nghiện ma túy và CGN

- Phân tích đợc nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng, nghiện ma túy và CGN

- Nêu đợc các biện pháp phòng chống ma túy và CGN

Trang 9

- Nhận biết đợc một số quy định pháp chế về PCMT.

b Thái độ

- Hởng ứng phong trào phòng, chống m túy ở trờng học

- Không đồng tình, phê phán những hành vi sử dụng, buôn bán, lôi kéo ngời khác tham giavào tệ nạn ma túy

- Tán thành phong cách sống lành mạnh, không sử dụng ma túy và CGN

c Kĩ năng, hành vi:

- Thực hiện đợc những kỉ năng cơ bản để phòng, chống ma túy và lạm dụng CGN

- Biết cách sống lành mạnh, không lạm dụng ma CGN

- Tích cực tham gia tuyên truyền gd PCMT

Nội dung II.

Nội dung phòng chống ma túy trong trờng học

Hoạt động: Xác định nội dung gd PCMT trong trờng học

GV: Phát cho mỗi học sinh một mẫu giấy nhỏ, yêu cầu học sinh dựa trên mục tiêu PCMT ghi ýkiến của mình về các nội dung gd PCMT cần thiết trong trờng học

GV: yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến của mình

GV Kết luận: Gd PCMT trong trờng học bao gồm những nội dung:

I Những hiểu biết chung về ma túy:

1 Đặc điểm của ma túy

2 Lạm dụng ma túy và CGN

3 Nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng, nghiện ma túy và CGN

4 Một số quy định pháp chế về ma túy và gd phòng, chống ma túy

II Những kỷ năng cơ bản để phòng, chống ma túy và lạm dụng CGN.

Nội dung III.

Hình thức giáo dục PCMT trong nhà trờng

Hoạt động 1: Xác định các hình thức gd PCMT trong trờng học

GV: yêu cầu học sinh mỗi ngời nêu một hình thức gd PCMT mà em đã tham gia hoặc dự địnhlàm

GV: Ghi tất cả ý kiến lên bảng

GV: Hớng dẫn thảo luận: Để gd PCMT các em có thể dựa trên chơng trình học tập nào? Cácmôn học nào, các hoạt động nào trong nhà trờng?

GV: Phân tích, bổ sung:

* Các hình thức gd PCMT trong nhà trờng có thể tiến hành:

1 Học tập trong giờ lên lớp:

Tích hợp nội dung gd PCMT vào các môn học Tất cả các môn học đều có thể tích hợp nội dung

gd PCMT, đặc biệt các môn học có liên quan trực tiếp và gián tiếp nh: sinh học, hóa học,GDCD, ngữ văn

Thực chất việc tích hợp gd PCMT và CGN là việc dạy học gắn với cuộc sống, với hoạt động xãhội của học sinh nhằm phục vụ những nhiệm vụ kinh tế- xã hội của đất nớc

Trong khi tích hợp gd PCMT và CGN cần chú ý:

- Đảm bảo nội dung kiến thức cơ bản của môn học, tiết học

- Tận dụng cơ hội để tích hợp gd PCMT và CGN phù hợp không làm qua tải nội dung vàtăng thời lợng của bài học, môn học

- Tiến hành một cách tự nhiên, không gò bó

- Trong giảng dạy gd PCMT và CGN cần đa ra các vấn đề, các số liệu cụ thể có liên quan

đến tệ nạn ma túy ở địa phơng để liên hệ vào bài học

2 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Tham gia phong trào PCMT

Trang 10

- Hoạt động đoàn, đội.

- Triễn lãm, nói chuyện, thi, hội diễn

- Điều tra tình hình

Hoạt động 2: Thực hành

- Chia học sinh ra thành nhóm

- Mỗi nhóm sẽ xác định nội dung tích hợp gd PCMT vào một bào học của các chơng trình

và gd tiếp tục sau khi biết các chơng trình học tập của nhà trờng

- Để xác định một hoạt động gd PCMT trong nhà trờng cần nêu đợc:

- Hiểu sâu sắc hơn về trẻ em, biết đựoc những nhu cầu cơ bản của tất cả trẻ em

- Hiểu đợc quyền là những nhu cầu căn bản và sống còn đối với tất că trẻ em

- Nêu đợc sự khác nhau giữa nhu cầu và quyền

II Nội dung

Câu hỏi tự đánh giá:

Câu 1: Nhu cầu là gì?

Nhu cầu là những điều cơ bản và thiết yếu để giúp con ngời phát triển toàn diện, bao gồm nhucầu vật chất và nhu cầu tinh thần Càng nhiều nhu cầu đợc đáp ứng thì trẻ càng có điều kiện đểphát triển toàn diện

Vd: nhu cầu ăn, ở, học hành, đi lại… Nếu sử dụng nhiều chất gây

Câu 2: Quyền là gì?

Quyền là những đòi hỏi chính đáng và cơ bản ma một con ngời đợc hởng hoặc có thể làm

Quyền đợc công nhận về mặt pháp lí, còn quy định trách nhiệm, nghĩa vụ với mọi ngời phải đợctôn trọng, bảo vệ, đáp ứng và tôn trọng quyền của ngời khác

Quyền gồm các thuộc tính sau:

- Bất khả xâm phạm

- áp dụng với mọi trẻ em, mang tính tonà cầu

- Tham gia bình đẳng, không phân biệt đối xử

- Quyền đi đôi với trách nhiệm

- Các quyền liên quan với nhau và không thể tách rời

Câu 3: Sự khác nhau giữa nhu cầu và quyền?

Trang 11

Những nhóm ngời khác nhau, thời điểm

khac nhau có nhu cầu khac nhau Những nhu cầu tối thiểu, cơ bản và chính đángcần thiết đối với tất cả mọi ngời.Một số nguời, nhóm ngời có thể bị bỏ qua Mọi ngời đều có các quyền nh nhau

Tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng của hoàn

Không quy định rõ ràng về bên chịu trách

Bài 10: Giới thiệu công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em

I.Mục tiêu cần đạt

- Nắm đợc bối cảnh ra đời của Công ớc, cấu trúc công ơc và các nhóm quyền

- Nêu đợc nội dung cơ bản của công ớc

- Biết đợc quá trình theo dõi và thực hiện công ớc

II.Nội dung

Câu 1:Tóm tắt tinh thần của công ớc theo công thức 4+3+1?

* Bối cảnh lịch sử ra đời của công ớc:

- Năm 1923: Eglantyne Jebb soạn thảo tuyên bố đầu tiên về quyền trẻ em, trong đó quy địnhnhững quyền trẻ em phải đợc hởng và nhu cầu của trẻ em cần đợc bảo vệ đặc biệt

- Năm 1924: Hội liên hợp quốc đã thông qua tuyên bố về quyền trẻ em

- Ngày 20/11/1959: Đại hội kiên hợp quốc thông qua tuyên ngôn về quyền trẻ em

- Ngày 20/11/1989: Công ớc quôc tế về quyền trẻ em đã đợc phiên họp tòan thể của liên hợpquốc thống nhất thông qua

- Năm 1990 Công ớc quốc tế về quyền trẻ em đợc công nhận là một hiệp định quốc tế do đã có

20 nớc tham gia

Việt Nam phê chuẩn công ớc về quyền trẻ em vào ngày 20/02/1990( Là nớc đầu tiên ở châu á vànớc thứ 2 trên thế giới)

 Nội dung các quyền:

Các quyền trong công ớc đợc chia thành bốn nhóm quyền, tơng ứng với bốn lĩnh vực của đờisống trẻ em đợc nhấn mạnh trong công ớc, đó là: Nhóm quyền đợc sống còn, nhóm quyền đợcbảo vệ, nhóm quỳên đợc phát triển và nhóm quỳên đợc tham gia

Tinh thần cơ bản của công ớc đợc thể hiện trong 8 nội dung, gọi tắt là: bốn nhóm quỳên, banguyên tắc, một quá trình( Công thức 4+3+1)

- Bốn nhóm quyền:

+ Nhóm quyền đợc sống còn

+ Nhóm quyền đợc bảo vệ

+ Nhóm quỳên đợc phát triển

+ Nhóm quyền đợc tham gia

- Ba nguyên tắc xuyên suốt bao trùm tinh thần của công ớc và đồng thời là cơ sở để diễngiải tất cả các quyền khác là:

+ Trẻ em đợc xác định là tất cả những ngời dới 18 tuổi

+ Tất cả các quyền đợc áp dụng bình đẳng cho mọi trẻ em, không có sự phân biệt đối xử

+ Tất cả các hoạt động đều đợc thực hịên đều vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

Một qú trình tất cả mọi ngời đều có trách nhiệm giúp đỡ nhà nớc thực hiện và theo dõi thực hiệncông ớc

Câu 2: Kể tên các nhóm quyền trong Công ớc quốc tế về quyền trẻ em.

- Nhóm quyền đợc sống còn

- Nhóm quyền đợc bảo vệ

- Nhóm quyền đựơc phát triển

- Nhóm qyền đợc tham gia

Giữa các nhóm quyền không có ranh giới mà luôn liên quan với nhau và việc phân chia chỉ cótính chất tơng đối

Bài 11: nhóm quyền đợc sống còn I.Mục tiêu cần đạt:

Trang 12

- Xác định đợc những tình huống đe dọa sự sống còn của trẻ em.

- Thảo luận về các biện pháp nhằm nâng cao Quyền đợc sống còn của trẻ em

- Thảo luận các điều khoant trong công ớc có liên quan đến quyền đợc sống còn của trẻ em

I.Nội dung:

Câu 1: Hãy kể tên một số nhóm trẻ trong xã hội có sự sống còn bị đe dọa.

Trong xã hội có một số trẻ em gặp khó khăn và sự sống dễ bị đe dọa nh:

- Trẻ sơ sinh - Trẻ em trong chiến tranh

- Trẻ lang thang - Trẻ em các dân tộc thiểu số

- trẻ phải lao động sớm – SV sử dụng ma túy(Theo quy định về Trẻ em khuyết tật

- Trẻ em mồ côi - Trẻ em tị nạn

- Trẻ em bán dâm - Trẻ em bị bỏ rơi

- Trẻ em bị ảnh hởng bởi đai dịch HIV – SV sử dụng ma túy(Theo quy định về Trẻ em nghiện ma túy

Câu 2: Nêu các giải pháp để tránh nguy cơ rủi ro cho các đối tợng trên?

Các biện pháp tăng cờng quyền đợc sống còn của trẻ em:

Thực hiện và bảo vệ quyền đợc sống còn của trẻ em là trách nhiệm chung của các cá nhân và tổchức xã hội, bao gồm: trẻ em, ngời lớn và gia đình nhà trờng, cộng đồng, các chính phủ, các tổchức quốc tế và phi chính phủ Mỗi thành viên có vai trò khác nhau trông những mối quan hệkhác nhau

- Cung cấp lơng thực, thực phẩm – SV sử dụng ma túy(Theo quy định về Chăm sóc y tế

- Chơng trình tiêm phòng - cải thiện môi truờng

- Cung cấp nơi tạm trú - Giáo dục, dạy nghề

- Giúp trẻ đợc đoàn tụ với gia đình

- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Bài 12: Quyền đợc bảo vệ I.Mục tiêu cần đạt:

- Biết đợc cơ sở lí luận về quyền đợc bảo vệ của trẻ em

- Nêu đợc tình trạng trẻ em trong những trờng hợp cần bảo vệ

- Xác định đợc các điều khoản trong công ớc thuộc nhóm quyền đợc bảo vệ trẻ em

II.Nội dung:

Câu 1: Quyền đợc bảo vệ của trẻ em là gì?

Quyền đợc bảo vệ của trẻ em là quyền trẻ em đợc bảo vệ, ngăn ngùa sự xâm hại về thể chất, tinhthần; ngăn ngừa và khắc phục những điều kiện bất lợi đối với cuộc sống của trẻ nh: phân biệt đối

xử, chiến tranh, thiên tai… Nếu sử dụng nhiều chất gây:

Công ớc tạo ra trên cơ sở pháp lí đặc biệt để buộc các quốc gia phải:

- Bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức phân biệt đối xử

- Bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức bóc lột,lạm dụng về thể xác và tinh thần, bị sao nhãng,lơ là hoặc bỏ rơi

- Bảo vệ trẻ em trong các tình huống khẩn cấp, đặc biệt khó khăn nh bị mất môi trờng gia

đình, trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai

- Tạo điều kiện thuận lợi chăm sóc đầy đủ hoặc phục hồi cho trẻ em trong những trờng hợpcần thiết

Câu 2 : Cho ví dụ về một tình huống cần đợc bảo vệ?

Trong lớp học có một em học sinh bố mẹ mất trong một vụ tai nạn giao thông thơng tâm cùng

5 ngời khác, để lại 2 đứa con gái côi cút Sau vụ tai nạn em về ở với bà ngoại, đứa em nhỏ về ởcùng bà nội Cả 2 bên nội ngoại đều nghèo Năm em học lớp 7, bà ngọai em lâm bệnh nặng vàqua đời, em trở thành đứa bé côi cút không nơi nơng tựa Hiện tại em vẫn đợc đi học nhng hoàncảnh rất đáng thơng Ngày ngày sau giờ đi học về, em lại đi làm thuê kiếm tiền để mu sinh.Vìthế đến lớp em luôn bị bạn bè chê cời là đứa làm thuê, rách rới.Em rất hổ thẹn với hoàn cảnh củamình

Với hoàn cảnh đáng thơng đó rất cần sự quan tâm, giúp đỡ của xã hội

Câu 3:Nêu nguyên nhân và biện pháp bảo vệ.

Nguyên nhân:

Trang 13

- Do xã hội cha quan tâm và giúp đỡ

- Do bạn bè cùng trang lứa cha có nhận thức và hiểu, thông cảm cho hoàn cảnh của em.Biện pháp bảo vệ:

- Nhà trờng và thôn xóm nơi em sinh sống cần quan tâm giúp đỡ về kinh tế cũng nh tinhthần để em vựơt qua hoàn cảnh khó khăn

- Cần giáo dục cho học sinh có tấm lòng thơng cảm đối với những bạn có hoàn cảnh khókhăn

Bài 13: Nhóm quyền đợc bảo vệ I.Mục tiêu cần đạt:

- Nhận biết đợc những yếu tố cần thiết cho sự phát triển của trẻ em

- Nêu đợc các khoản trong công ớc có liên quan đến nhóm quyền đợc phát triển của trẻ em

- Trình bày đợc những biện pháp để thực hiện quyền đợc phát triển của trẻ em

II.Nội dung:

Câu 1: Quyền đợc phát triển là gì?

Quyền đựơcphát triển là quyền đợc biến đổi về lợng và chất theo hớng tích cực Là quyền có

đợc mức sống đầy đủ cho sự phát triển thể lc, trí tuệ tinh thần, đạo đức và xã hội cuả trẻ em

Câu 2: Nêu những yếu tố cần thiết cho sự phát triển của trẻ em.

Các em có :+ Quyền đợc vui chơi, giải trí

+ Quyền đựơc tự do phát triển và đợc lắng nghe

+ Quyền đợc giáo dục

+ Quyền đợc thông tin

Bài 14: Nhóm quyền đợc tham gia

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu đợc các điều khoản trong công ớc có liên quan đến quyền tham gia của trẻ em

- Giải thích đợc sự cần thiết phải cho trẻ em tham gia và mức độ tham gia

- Phân tích đợc mức độ tham gia của trẻ em trong công ớc cụ thể

- Thực hiện nhiều hình thức để thúc đẩy quyền đợc tham gia của trẻ em

II.Nội dung:

Câu 1: Tại sao trẻ phải đợc tham gia?

Tham gia là quyền đợc bày tỏ ý kiến và đựơc tham gia trong mọi vấn đề có liên quan

- Trẻ em đợc tham gia thì mới có điều kiện phát triển về thể lực, trí tuệ, tinh thần, tạo tính

tự tin và sáng tạo trong cuộc sống

Câu 2: Làm thế nào để trẻ đợc tham gia?

Để tạo điều kiện cho trẻ đợc tham gia cần:

+ Cung cấp thông tin cho trẻ

+ Tôn trọng điều trẻ em nói:lắng nghe trẻ em một cách tích cực(Trẻ em đựơc bày tỏ quan điểm,

ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em)

+ Tôn trọng điều trẻ em làm:tạo điều kiện cho trẻ em cùng tham gia quá trình ra quyết định,cùng làm

+ Ngời lớn cần coi trọng những ý kiến của trẻ em, cân nhắc thận trọng trớc khi đa ra quyết định,nhất là những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của trẻ em

Câu 3: Nêu mức độ chính của sự tham gia?

Sự tham gia gồm mức độ chính: Không tham gia và tham gia có mức độ:

+ Không tham gia là trớc một vấn đề nào đó liên quan đến trẻ em, ngời lớn hoàn toàn quyết

định Sự tham gia của trẻ em chỉ là hình thức chiếu lệ

+ Tham gia có mức độ là trẻ tham gia tùy thuộc vào vai trò của trẻ và ngời lớn trong từng côngviệc cụ thể

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w