BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá Kế hoạch bồi dỡng thờng xuyên Tuần 1 Bài 1 - 2: Một số hiểu biết về ma tuý và chất gây nghiện Tuần 2 Bài 1 - 2: Một số hiểu biết về ma tuý và chất gây
Trang 1BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
Kế hoạch bồi dỡng thờng xuyên
Tuần 1 Bài 1 - 2: Một số hiểu biết về ma tuý và chất gây nghiện
Tuần 2 Bài 1 - 2: Một số hiểu biết về ma tuý và chất gây nghiện
Tuần 3 Bài 3: Lạm dụng ma tuý và các chất gây nghiện, nghiện ma tuý,
hội chứng đói thuốc (hội chứng cai nghiện) Tuần 4 Bài 4:Nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng, nghiện ma tuý và
các chất gây nghiên
Tuần 5 Ôn lại bài 1, 2, 3,4
Tuần 6 Ôn lại bài 1, 2, 3,4
Tuần 7 Bài 5 – 6:Một số quy định pháp chế về ma tuý và giao dục phòng
chống ma tuý trong trờng học Tuần 8 Bài 5 – 6:Một số quy định pháp chế về ma tuý và giao dục phòng
chống ma tuý trong trờng học Tuần 9 Bài 7 – 8: Giáo dục phòng chống ma tuý và chất gây nghiện trong
trờng THCS Tuần 10 Ôn lại bài 5, 6, 7, 8
Tuần 11 Bài 9: Khái niệm về trẻ em và quyền trẻ em
Tuần 12 Bài 10: Giới thiệu công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em
Tuần 13 Ôn lại bài 9, 10
Tuần 14 Bài 11: Nhóm quyền đợc sống còn
Tuần 15 Bài 12: Nhóm quyền đợc bảo vệ
Tuần 16 Bài 13: Nhóm quyền đợc bảo vệ
Tuần 17 Ôn lại bài 11, 12, 13
Tuần 18 Bài 14: Nhóm quyền đợc tham gia
Tuần 19 Bài 15: Thực hiện công ớc liên hợp quốc về quyền trể em ở việt
nam Tuần 20 Ôn lại bài 14, 15
Tuần 21 Ôn tập toàn chơng trình
Tuần 22 Ôn tập toàn chơng trình
Tuần 23 Ôn tập toàn chơng trình
Bài 1 – 2
Một số hiểu biết về ma tuý
và chất gây nghiện.
Câu 1: Ma tuý và các CGN là gì?
- Ma tuý là các CGN, chất hớng thần đợc quy định trong danh mục do chính phủ ban hành
- CGN là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với ngời sử dụng
Trang 2BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
- Chất hớng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với ngời sử dụng
- Tiền chất là các hoá chất không thể thiếu đợc trong quá trình điều chế, sản xuất ma tuy,
đợc trong quá trình điều chế, sản xuất ma tuý, đợc quy định trong danh mục do chính phủ ban hành
TT Tên chất thần kinh và sức khoẻảnh hởng đền Khả năng gây
nghiện
1 Thuốc phiện - ức chế thần kinh, làm giảm đau
- sử dụng quá liều sẽ gây nghộ độc cấp tính: Chóng mặt, buồn nôn, mạch nhanh, có thể truỵ tim mạch. X
2 Cần sa - Gây ảo giác
- Sử dụng liều cao sẽ gây hoặc kéo dài sẽ gây ảo giác, mất trí nhớ, rối loạn thần kinh. X
3 Heroin - Kích thích thần kinh
- Sử dụng liều cao sẽ dẫn đến liệt rung, làm rối loạn
4 Amphetamin - Kích thích thần kinh
- Sử dụng liều cao sẽ dẫn đếổcối loạn nhịp tim, làm rối loạn thần kinh.
X
5 Morphin - Kích thích thần kinh, làm giảm đau
- Sử dụng liều cao sẽ dẫn đến ngộ độc cấp tính, làm rối loạn thần kinh.
X
6 Methampetamin - Kích thích thần kinh
- Sử dụng liều cao sẽ dẫn đến rối loạn nhịp tim, làm
7 Cocain - Kích thích thần kinh
- Dùng liều cao quá dài sẽ gây chóng mặt, rối loạn hô hấp, chân tay co quắp, có thể gây tử vong. X
8 Seduxen - ức chế thần kinh, gây ngủ
- Sử dụng liều cao hoặc kéo dài sẽ dẫn đến mất trí nhớ, tổn thơng hệ tuần hoàn, có thể gây tử vong. X
9 Caphein - Kích thích thần kinh, tỉnh táo, ngủ không sâu.
- Sử dụng liều cao hoặc kéo dài sẽ gây đau đầu, bồn chồn, lo lắng, mê sảng
X
10 Nicotin - Kích thích thần kinh
- Dùng liều cao hoặc kéo dài sẽ gây ho, ung th phổi,
Câu 2: Ma tuý và các chất gây nghiên đợc chia làm máy loại.?
- Căn cứ theo nguồn gốc, ma tuý đợc chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ cây thuốc phiện: Sản phẩm gồm nhựa thuốc phiện,
mỏphin, heroin
+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ cây côca: Sản phẩm là cocain
+ Nhóm ma tuý đợc chiết xuất từ cây cần sa Sản phẩm gồm nhựa, dầu, lá, và thân cây cần sa
+ Nhóm ma tuý đợc sản xuất từ các tiền chất và hoá chất cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất và điều chế các chất ma tuý
- Căn cứ vào sự tác động liên hệ thần kinh ma tuý đợc chia làm 3 nhóm:
+ Các chất ma tuý gây ức chế thần kinh: opium, mỏphin, codein, heroin, dolargan,
methadon…
+ Các chất kích thích thần kinh: cocain, âmmphetamin, methamphetamin,éctáy…
+ Các chất gây ảo giác: cần sa, mécalin, psilocybin,…
Câu 3: Đặc điểm chung của ma tuý và các CGN Chúng tác động đến sức khoẻ con ngời
nh thế nào?
Mặc dù có tác dụng khác nhau đến hệ thần kinh, nhng tát cả các chất trên đều có đặc điểm chung là thờng gây cho ngời sử dụng những biểu hiện sau:
- Có sự ham muốn không kìm chế đợc và phải sử dụng chúng bằng mọi giá
2
Trang 3BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
- Có khuynh hớng tăng dần liều dùng, liều sau phải cao hơn liều trớc Nếu tăng liều dùng, tăng thời gian sử dụng sẽ dẫn đến nghiện
- Ngời nghiện bị lệ thuộc về tinh thần và thể chất, khi thiếu thuốc hoặc ngừng sử dụng sẽ
co biểu hiện của hội chứng cai nghiện, làm cơ thể có những phản ứng bất lợi, thậm chí có thể đe doạ đến tính mạng
Nh vậy các chất ma tuý đều gây nghiện Tuy nhiên có một số CGN nhng khong gọi là ma tuý nh: rợu, bia, thuốc lá, thuốc lào, cà phê…
Trò chơi ô chữ Nhận dạng ma tuý và các CGN
Phiếu học tập số 3
TT Tên các chân Chất gây nghiện là
ma tuý không phải ma tuýChất gây nghiện Chất không gâynghiện
13 Thuốc lào
1 M O R P H I N
2 C O C A I N
3 D O L A R G A N
4 S E D U X E N
5 A M P H E T A M I N
6 M E T H A M P H E T A M I N
7 T H U O C P H I E N
8 E C S T A S Y
9 B A C H P H I E N
Trang 4BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
Bài 3
Lạm dụng ma tuý và các chất gây nghiện, nghiện ma tuý, hội chứng đói thuốc
(hội chứng cai nghiện)
Câu 1: Lạm dụng ma tuý và các CGN là gi?
- Lạm dụng ma tuý và các CGN là hiện tợng sử dụng chúng không phải cho mục đích trị liệu; hoặc tự ý kéo dài thời gian sử dung; hoăc sử dung quá liềuchỉ định, theo h-ớng dẫn của thầy thuốc
- Mọi trờng hợp lạm dụng thuốc có chứa ma tuý và CGN đều có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính
Câu 2: Hội chứng đói thuốc có đặc điểm gì và tác động đến sức khoẻ con ngời nh thế nào?
Mối quan hệ giữa lạm dụng ma tuý, nghiện và HCĐT
Lạm dụng MT Sử dụng nhiều lần lặp lại 1 chất MT Nghiện
Ko có thuốc
và thờng xuyên hơn
HCĐT
Câu 3:Nêu cơ chế và biện pháp cai nghiện:
Cơ chế cai nghiện:
Trạng thái bình thờng của cơ thể
Các bộ phận cơ thể hoạt động đau
(+) Endorphin hết đau
(Do tuyến yên tiết ra)
Trạng thái nghiện ma tuý
Các bộ phận cơ thể hoạt động đau
(+)Ma tuý
(-) Endorphin hết đau
(tuyến yên giảm dần
Dẫn đến ngừng tiết Endorphin )
Khi cai nghiện ma tuý
Các bộ phận cơ thể hoạt động đau
Giai đoạn 1:
(-) Ma tuý vẫn rất đau
(-) Endorphin
( Tuyến yên vẫn ngừng tiết )
5 – 10 ngày
Giai đoạn 2:
(-) Ma tuý dần dần bớt đau
(-) Endorphin
(Tuyến yên bắt đầu tiết eniorphin trở lại và trở về trạng thái bình thờng)
(+) Thuốc trợ giúp
4
Trang 5BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
Ghi chú: dấu +: Tăng thêm, dấu – giảm xuống
Bài 4:
Nguyên nhân và tác hại của việc lạm dụng, nghiện ma tuý và các chất gây nghiên.
Câu 1: Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghiện ma tuý và các CGN:
- Sử dụng thuốc có chứa ma tuý không theo chỉ định của thầy thuốc
- Thiếu hiểu biết về ma tuý và các chất gây nghiện
- Tò mò, đua đòi, sỹ diện…
- Bế tắc trong cuộc sống( thi trợt, thất tình, bệnh tật….)
- Để giải trí, để có thành tích thể thao cao, để tỉnh táo khi lai xe…
- Do tập quán địa phơng
-Câu 2: Nêu tác hại của ma tuý đối với cá nhân, gia đình và xã hội?
a, Tác hại của ma tuý đối với cá nhân, gia đình ngời nghiện:
- ảnh hởng tới sức khoẻ:
+ Rối loạn sinh lý
+ Tai biến do tiêm chích, nhiễm HIV/ AIDS, viêm gan B, C
+ Các bệnh kèm theo: Ghẻ lở, hắc lào…
Trang 6BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
- ảnh hởng tới nhân cách và đạo đức ngời nghiện:
+ Giảm sút nhân cách: Luôn thấy cuộc đời bế tắc, u sầu, bi quan về sức khoẻ, sống gấp gáp, không mục đích…
+ Suy thoái đạo đức: Thờng xuyên xung đột với gia đình, li hôn, lang thang, bụi đời, cớp giật, mại giâm, giết ngời…
- ảnh hởng đến kinh tế và hạnh phúc gia đình:
+ Có thể dẫn tới khánh kiệt về kinh tế
+ Hạnh phúc gia đình bị tan vỡ
+ Đi tù
b, Tác hại của ma tuý đối với xã hội:
- ảnh hởng xấu đến trật tự an ninh và xã hội:
+ Trật tự an toàn xã hội bị đe doạ: Buôn lậu, cờ bạc, mại dâm, trôm cắp, cớp giật, tai nạn giao thông
+ Là một trong những nguyên nhân lây truyên HIV/ AIDS
- ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế xã hội:
+ Xã hội tốn kém hàng chục tỷ đồng để chạy chữa cho ngời nghiện
+ Hàng vạn ngời nghiện sống bám vào xã hội, là gánh nặng của xã hội
Câu3: Nêu cách từ chối ma tuý và các CGN?
Bài 5 – 6
Một số quy định pháp chế về ma tuý và giao dục phòng chống ma tuý trong trờng học
Câu 1: Hãy cho ví dụ thực tế về tội phậm ma tuý và khung hình phạt trong thực tế mà bạn biết.
Điều 192 Tội trồng cây thuốc phiện hoặc các loại cây khác có chứa chất ma tuý.
1 ngời trồng cây thuốc phiện, cây cần sa hoặc các loại cây có chứa chất ma tuý đã đợc giáo dục nhiều lần, đã đợc tạo điều kiện ổn định cuộc sống và đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba đến bẩy năm :
a) Có tổ chức
b) Tái phạm tội này
3 Ngời phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến năm mơi triệu đồng
Điều 193 Tội sản xuất trái phép chất ma tuý
1 Ngời nào sản xuất trái phép chất ma tuý dới bất kỳ hình thức nàothì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mời lăm năm :
a) Có tổ chức
b) Phạm tội nhiều lần
c) Lợi dụng chức vụ quyền hạn
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lợng từ 500g đến dới 01 kg
f) Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 05g đến 50g;
g) Các chất ma tuý khác ở thể rắn từ 20g đến dới 100ml;
h) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ 100ml đến dới 250ml;
6
Trang 7BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
i) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lợng của các chất đó tơng đơng với số lợng chất matuý quy định tại một trong các điểm đ đến điểm h Khoản 2 Điều này;
j) Tái phạm nguy hiểm
3) Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mời lăm năm đến hai mơi năm’
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lợng từ 01kg đến dới 05 kg
c) Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 30g đến 100g;
d) Các chất ma tuý khác ở thể rắn từ 100g đến dới 300g;
e) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ 250ml đến dới 750ml;
f) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lợng của các chất đó tơng đơng với số lợng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm đ đến điểm h Khoản 3 Điều này;
4) Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai mời năm , tù chung thân hoặc tử hình
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lợng từ 05 kg trở lên b) Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 100g trở lên;
c) Các chất ma tuý khác ở thể rắn từ 300g trở lên;
d) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ 750ml trơ lên;
e) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lợng của các chất đó tơng đơng với số lợng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm đ đến điểm h Khoản 4 Điều này;
5) Ngời phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệ chứ vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một đến năm năm
Điều 194 Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý.
1 Ngời nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chiếm đoạt chất matuý, thì bị phạt
tù từ hai năm đến bảy năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mời lăm năm;
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Lợi dụng chức vụ quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan tổ chức
e) Vận chuyển, mua bá qua biên giới;
f) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em
g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lợng từ 500gđến dới 01kg
h) Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 05g đến dới 30g
i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lợng từ 10kg đến dới 20kg; j) Quả thuốc phiện khô có trọng lợng từ 50kg đến dới 200kg;
k) Quả thuốc phiện tơi có trọng lợng từ 10kg đến dới 50kg;
l) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lợng từ 20g đến dới 100g;
m) Các chất ma tuý khác ở mthể lỏng từ 100ml đến dới 250ml;
n) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lợng của các chất đó tơng đơng với số lợng chất ma tuý quy định tai một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản
2 điều này;
o) Tái phạm nguy hiểm
3 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây, thì bị phạt tù t 15 đến 20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc côca có trọng lợng từ 1kg đến dới 5kg; b) Heroin hoặc cocain có trọng lợng từ 30g đến dới 100g
c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lợng t 25kg đến dới 75kg d) Quả thuốc phiện khô có trọng lợng từ 200kg đến dới 600kg
e) Quả thuốc phiện tơi có trọng lợng từ 50kg đến 150kg
Trang 8BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
………
Câu 2: Tóm tắt các quy định về việc xử lí HS – Sv có sử dụng ma tuý?
1 Đối với HS, SV mới phát hiện
sử dụng ma tuý lần đầu, khi thử
nớc tiểu khẳng định dơng tính
Cho nghỉ học một học kỳ, giao cho gia đình quản lý, giáo dục, chữa trị. Sau khi cai nghiện có kết quả, có thể xem
xét cho tiếp tục học lại.
2 Đối với HS, SV mới phát hiện
tái phạm sử dụng ma tuý lần thứ
2, khi thử nớc tiểu khẳng định
d-ơng tính
Cho nghỉ học một năm, giao cho gia đình chữa trị tại các trung tâm cai nghiện thuộc xã, phờng, huyện tỉnh, thành phố.
3 Đối với HS, SV mới phát hiện
tái phạm sử dụng ma tuý lần thứ
3, khi thử nớc tiểu khẳng định
d-ơng tính
Buộc thôi học
4.Đối với HS,SV tham gia vào
việc buôn bán, vận chuyển, tàng
trữ, lôi kéo, rủ rê bạn bè nghiện
ma tuý
Buộc thôi học và xử lý theo pháp luật.
Bài 7-8.
Giáo dục phòng chống ma tuý và chất gây nghiện
trong trờng thcs
Câu1 Mục tiêu giáo dục PCMT ở trờng THCS:
8
Trang 9BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
- HS có hiểu biết về ma tuý và các CGN, biết nguyên nhân và tác hại của việc sử dụng ma tuý và các CGN; biết về các quy định của nhà trờng, nhà nớc liên quan đến ma tuý và các CGN
- Hình thành cho HS kĩ năng phòng tránh ma tuý và không lạm dụng các chất gây nghiện
- Có thái độ và hành vi đúng đắn, lối sống lành mạnh; không sử dụng, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển và sản xuất ma tuý Đồng thời, tích cực tham gia các hoạt động PCMT ở trờng
và ở địa phơng
Để đạt đợc mục tiêu trên,ở mỗi cấp học, bậc học cần căn cứ vào nội dung chơng trình mà xác định nội dung giáo dục PCMT phù hợp
Câu2 Kĩ năng sống là:khả năng của mỗi cá nhân thể hiận qua hành vi thích nghi tích cực
để xử trí hiệu quấcc đòi hỏi và thử thách của cuộc sốngthờng ngày
Kĩ nâng sống PCMT cho học sinh là rất cần thiết vì để đạt đợc hiệu quả giáo dục, không dạy kĩ nâng sống một cách riêng biệt mà phải thực hiện nh một phần không thể tách rời của các nội dung giáo dục cụ thể nh : giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục PCMT, giáo dục giới tính, dân số và kế hoạch hoá gia đình…
Đề phù hợp với nội dung giáo dục PCMT và CGN cho HS, 5 kĩ nâng chính sau đâyđợc chọn dạy :
-Kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức
-Kĩ năng xác định giá trị
-Kĩ năng ra quết định
-Kĩ năng đạt mục tiêu
Câu3 Phơng pháp, hình thức để giáo dục PCMT trong trờng học: Phơng pháp trình bày có
sự tham gia tích cực của HS
Đặc điểm của phơng pháp này là:
GV trình bày bài giảng trên lớp bằng cách:
Giới thiệu khái quát chủ đề
Giải thích cácđiểm chính của bài
Giải thích nội dung lồng ghép giáo dục PCMT và CGN
Giao bài tập cho HS
Khi trình bày phơng pháp này cần chú ý:
Đây là phơng pháp truyền thống, GV cần kết hợp với các phơng pháp giảng dạy tích cực để
HS chủ động, tích cực lĩnh hội kiến thức
Cách tiến hành nh sau:
Thu hút sự chú ý của HS
Giới thiệu chủ đề, mục tiêu của bài học để HS biết đợc ý nghĩa, nội dung của bài
Trình bày chủ đề một cách rõ ràng, súc tích
Sử dụng ngôn ngữ đơn giản và dễ hiểu đối với HS
Chia nội dung bài học và công việc phải làm theo từng giai đoạn
Nêu rõ việc nào phải làm trớc và việc nào phải làm tiếp theo
Soạn ra những câu hỏi gợi ý nhằm chỉ dẫn cho HS cách tiếp thu kiến thức mới trong quá trình học
Kiểm tra xem các em có thực sự hiểu bài bằng cách đa ra các câu hỏi phù hợp với bài học ngay sau khi trình bày
Khuyến khích HS đa ra câu hỏi
Chuẩn bị các đồ dùng dạy học để hộ trợ cho việc trình bày bài giảng đợc rõ ràng cà chính xác
Bài tập phát triển kỹ năng
Thiết kế bài học GDCD Có tích hợp PCMT
Trang 10
BXTX Trần Thị Tú Oanh Tổ: Sinh Hoá
Phần II Quyền trẻ em
Bài 9:
Khái niệm về quyền trẻ em
Câu1: Nhu cầu là:những điều cơ bản và thiết yếu đẻ giúp con ngời phát triiển hoàn toàn
diện, bao gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Cang nhiều nhu cầu đợc đáp ứng thì trẻ em cành có điều kiện đẻ phát triển toàn diện
Để đảm bảo trẻ em đợc đáp ứng những nhu cầu cơ bản, LHQ đa rakhái niệm Quyền
Cho ví dụ:
Câu2:Quyền là Các nhu cầu cơ bản nhất có luc đợc đề cập nh là các quyền Quyền đợc
định nghĩa là những đòi hỏi cơ bản mà chính đáng mà một con ngời phải đợc hởng hoặc cá thể đợc làm
- Quyền đợc công nhận về mặt pháp lí, còn quy định trách nhiệm, nghĩa vụ với mọi ngời phải đợc tôn trọng, bảo vệ, đáp ứng và tôn trọng của ngời khác
- Chúng ta đòi hỏi quyền bản thân, những ngời khác cũng có quyền đòi hỏi bản thân
họ, vì thế tất cả mọi ngời đều có nghiã vụ đáp lại tơng ứng
- Tôn trọng một điều nào đó có nghĩa là phải có nghĩa vụ không làm bất cứ việc gì
có thể dẫn đến xâm phạm, lấy bớt đi quyền của ngời khác
*Quyền gồm các thuộc tính sau:
- Bất khả xâm phạm,
- áp dụng với mọi trẻ em, mang tính toàn cầu
- Tham gia bình đẳng không, phân đối xử
- Quyền đợc đi đôi với trách nhiệm
- Các quyền liên quan với nhau và không thể tách rời nhau
Câu3: Sự khác nhau giữa nhu cầu và quyền:
10