1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

45 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,37 MB
File đính kèm KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công. Biện pháp thi công phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính phụ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Trang 1

VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LÃNH ĐẠO

VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1 • Tổng quan về an toàn điện

2 • Nguy cơ gây mất an toàn điện

3 • Biện pháp gia tăng an toàn điện

4 • Cấp cứu người bị nạn do điện

5 • Tìm hiểu về hành lang an toàn điện

Trang 3

TAI NẠN LAO ĐỘNG CHẾT NGƯỜI

TRONG NĂM 2014

TT Địa phương Số vụ Số người

bị nạn

Số vụ chết người

Số người chết

Trang 4

CÁC YẾU TỐ CHẤN THƯƠNG CHỦ YẾU

Trang 5

 Người lao động không sử

dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 1,5% tổng số vụ

Trang 6

NGUYÊN NHÂN DO NSDLĐ (72,7%)

1 Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình,

biện pháp làm việc an toàn chiếm 26,7% tổng số vụ;

2 Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm

18,3% tổng số vụ;

3 Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn

lao động cho người lao động chiếm 11,4% tổng số vụ;

4 Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm

12,3% tổng số vụ;

5 Do người sử dụng lao động không trang bị phương

tiện bảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 4%.

Trang 7

TRÍCH NGHỊ ĐỊNH 95/2013/NĐ-CP

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động:

 Không bảo đảm điều kiện an toàn lao động, vệ sinh

lao động đối với nhà xưởng theo quy định

 Vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn

lao động, vệ sinh lao động hoặc các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đã công bố …

 Không trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, y tế

thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự

cố, tai nạn lao động …

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN

LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

 Nhóm 1: Người làm công tác quản lý.

 Nhóm 2: Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về

an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở; Người làm công tác quản lý kiêm phụ trách công tác an

toàn lao động, vệ sinh lao động.

 Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu

nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

 Nhóm 4: Người lao động không thuộc 3 nhóm nêu

trên.

Trang 9

QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN

CÔNG TRƯỜNG

 Trước khi khởi công

xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải lập và phê duyệt thiết

kế biện pháp thi công

 Biện pháp thi công phải thể hiện được các biện

pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính & phụ, công trình lân

cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

Trang 10

QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN

CÔNG TRƯỜNG

 Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công

xây dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường

 Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an

toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành

 Những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có

cảnh báo đề phòng tai nạn

Trang 11

QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN

CÔNG TRƯỜNG

 Người lao động khi tham gia thi công xây dựng

trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (Tham khảo Thông tư số

04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014)

 Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và

những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định

Trang 12

QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN

CÔNG TRƯỜNG

 Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng

ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền thì mới được phép hoạt động trên công trường

 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra,

đôn đốc nhà thầu tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt

Trang 13

CÔNG VIỆC CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ, VỆ SINH LAO ĐỘNG

 Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý

 Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra,

giám sát hoạt động máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, bê tông.

 Xây, lắp ráp, tạo, phá dỡ, vệ sinh và bảo dưỡng các

kết cấu hoặc công trình xây dựng.

 Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị điện; thi công,

lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện

 ….

Trang 14

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày

18/6/2012.

 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Luật số 24/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.

 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy

định chi tiết thi hành Luật Điện lực về An toàn điện.

 Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của

Bộ Công thương Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.

Trang 15

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010

Quy định về An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

 Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006

Về việc ban hành Quy phạm trang bị điện

 Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

 Thông tư số 04/2011/TT-BCT ngày 16/02/2011

Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp

Trang 16

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 Thông tư số 08/2011/TT-BLĐTBXH ngày

22/4/2011 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về an toàn lao động đối với thang máy điện

 Thông tư số 20/2011/TT-BLĐTBXH ngày

29/7/2011 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện

 Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/9/2014

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “An toàn trong xây dựng”, mã số QCVN 18: 2014/BXD

Trang 17

CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC ĐIỆN

Trang 18

TÁC HẠI CỦA TAI NẠN ĐIỆN

 Tác hại của dòng điện đối với cơ thể:

 Gây bỏng, phá vỡ các mô;

 Gây tổn thương mắt;

 Phá huỷ máu;

 Làm liệt hệ thống thần kinh,

 Phân loại tai nạn điện giật:

 Chấn thương điện (tổn thương bên ngoài các

mô, bỏng điện)

 Sốc điện (tổn thương nội tại cơ thể)

Trang 19

BỎNG ĐIỆN

 Bỏng điện do tia hồ quang điện gây ra

 Nhìn bề ngoài không

khác gì các loại bỏng thông thường

 Nó gây chết người khi

quá 2/3 diện tích da của cơ thể bị bỏng

 Khi bỏng nội tạng cơ thể  chết người

(dù bỏng phía ngoài chưa quá 2/3)

Trang 20

SỐC ĐIỆN

 Nó phá huỷ các quá trình sinh lý trong cơ thể

con người Phá huỷ các quá trình điện vốn có của vật chất sống (khả năng sống của tế bào)

 Nhiệt do dòng điện chạy qua cơ thể sẽ đốt cháy

các mạch máu, dây thần kinh, …

 Khi bị sốc điện cơ thể ở trạng thái co giật, mê

man bất tỉnh, tim phổi tê liệt

 Sốc điện là dạng tai nạn nguy hiểm nhất Trong

vòng 4-6s, nếu người bị nạn không được tách khỏi dòng điện có thể dẫn đến chết người

Trang 21

CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐI QUA CƠ THỂ

Trị số dòng điện qua người phụ thuộc vào điện

áp đặt vào người và điện trở của người, được

tính theo công thức:

Trong đó:

+U: điện áp đặt vào người (V).

+Rng: điện trở của người (  ).

 cùng chạm vào 1 nguồn điện, người nào có

điện trở nhỏ sẽ bị giật mạnh hơn.

ng

ng

U I

R

Trang 22

DÒNG ĐIỆN KHI QUA CƠ THỂ

0,6 - 1,5 Bắt đầu thấy tê Chưa có cảm giác

2 - 3 Tê tăng mạnh Chưa có cảm giác

5 - 7 Bắp thịt bắt đầu co Đau như bị kim đâm

8 - 10 Tay không rời vật có điện Nóng tăng dần

20 - 25 Tay không rời vật có điện,

bắt đầu khó thở Bắp thịt co và rung

50 - 80 Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu

đập mạnh

Tay khó rời vật có điện, khó thở

90 - 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3s thì

tim ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt

Trang 23

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

 Điện trở của cơ thể con người khi có dòng điện

chạy qua là không cố định (từ 400 đến 500

hoặc lớn hơn)

 Người bị bệnh tim, thần kinh, người sức khoẻ

yếu sẽ nguy hiểm hơn vì hệ thống thần kinh

chóng tê liệt  rất khó tự giải phóng ra khỏi

nguồn điện

 Khi gặp bụi dẫn điện, có nhiệt độ cao và đặc biệt

là độ ẩm cao sẽ làm điện trở của người và các

vật cách điện giảm xuống  dòng điện đi qua người sẽ tăng lên

Trang 24

THỜI GIAN TÁC DỤNG LÊN CƠ THỂ

 Điện trở cơ thể khi bị tác dụng lâu sẽ giảm

xuống do lớp da sừng bị nung nóng và bị

chọc thủng.

 Dòng điện qua người tăng lên.

 Khi bị tác dụng lâu, dòng điện sẽ phá huỷ sự

làm việc của dòng điện sinh vật trong các cơ của tim

 Thời gian tác dụng < 0.2s: không nguy hiểm.

 Thời gian tác dụng > 0.5s: nguy hiểm

Trang 25

CON ĐƯỜNG DÒNG ĐIỆN QUA NGƯỜI

Quan hệ dòng điện qua người và qua tim:

 Dòng từ chân qua chân: Itim = 0.4% Ing

 Dòng từ tay qua tay: Itim = 3.3% Ing

 Dòng từ tay trái qua chân: Itim = 3.7% Ing

 Dòng từ tay phải qua chân: Itim = 6.7%Ing

 Trường hợp đầu ít nguy hiểm nhưng nếu không

bình tĩnh, người bị ngã sẽ rất dễ chuyển thành các trường hợp nguy hiểm hơn

Trang 26

NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN

 Thiết bị điện, dây dẫn điện bị hỏng

 Thiếu các vật che chắn với bộ phận dẫn điện,

dây dẫn điện của các trang thiết bị

 Thiếu hoặc sử dụng

không đúng các dụng

cụ bảo vệ cá nhân:

ủng, găng tay cách điện, thảm cao su, giá cách điện

Trang 27

NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN

 Thiếu các thiết bị bảo vệ chạm đất hoặc có

nhưng không đáp ứng với yêu cầu

 Nối điện trong các

phòng bị ẩm ướt không đúng quy cách

 Tiếp xúc phải các

vật dẫn điện không

có tiếp đất

Trang 28

PHÒNG NGỪA TAI NẠN ĐIỆN (TC)

 Có cán bộ kỹ thuật điện, có công nhân chuyên

trách điện, có phân công nhiệm vụ cụ thể, được trang bị đủ phương tiện, dụng cụ thích hợp

 Huấn luyện an toàn điện cho tất cả người lao

động trên công trường

 Có đủ nội quy, biển báo nguy

hiểm, bảng chỉ dẫn an toàn

sử dụng điện

 Có lực lượng, phương tiện sơ

cấp cứu tai nạn điện

Trang 29

PHÒNG NGỪA TAI NẠN ĐIỆN (KT)

 Có biện pháp kỹ thuật bảo vệ phòng chống rò

điện, điện chạm mát, bảo vệ quá tải, ngắn mạch

 Các thiết bị điện phải

được cách điện an toàn

 Câu mắc điện đúng kỹ

thuật

 Thực hiện phối hợp

hiệu quả các giải pháp

kỹ thuật an toàn điện

Trang 30

PHÒNG NGỪA TAI NẠN ĐIỆN (KT)

 Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu

sáng trên công trường phải riêng rẽ

 Có cầu dao tổng, cầu dao

phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu vực thi công

 Các thiết bị điện để trần phải

đặt trong tủ, nắp hộp bao che kín hoặc đặt ở độ cao không

va chạm đến được

Trang 31

ĐỀ PHÒNG QUÁ TẢI

 Tiết diện dây dẫn phải phù hợp với dòng điện sử

dụng.

 Khi sử dụng các máy, thiết bị phải có bộ phận bảo vệ

như cầu chì, áp tô mát.

 Không tự ý câu móc thêm

quá nhiều dụng cụ tiêu thụ điện trên mạng.

 Thường xuyên kiểm tra

nhiệt độ các máy móc, thiết

bị, dây dẫn không để nóng quá mức quy định.

Trang 32

 Các thiết bị điện phải

được “nối không” hoặc nối đất bảo vệ

Trang 33

ĐỀ PHÒNG ĐIỆN TRỞ TIẾP XÚC LỚN

 Các điểm đấu dây phải đúng kỹ thuật

 Không kéo dây

điện quá căng hoặc treo các vật nặng lên dây điện

 Dây dẫn, cầu dao

không để bị gỉ hoặc

bị khuyết tật vì tại

đó sẽ phát nhiệt lớn

Trang 34

XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN GIẬT

 Hai bước cấp cứu người bị tai nạn điện:

 Cứu người ra khỏi mạng điện

 Hô hấp nhân tạo hoặc thổi ngạt

 Nạn nhân có thể sống hay chết là do cấp cứu có

được nhanh chóng và đúng phương pháp hay không

 Chỉ trễ một chút có thể dẫn đến hậu qủa không

cứu chữa được hoặc thiếu kiên trì hô hấp nhân tạo sẽ làm cho người bị nạn có thể không hồi tỉnh được

Trang 35

CỨU NGƯỜI BỊ NẠN KHỎI NGUỒN ĐIỆN

 Lập tức cắt công tắc, cầu dao

 Dùng dụng cụ ngắt điện để cắt đứt

mạch điện: dùng dao cắt có cán gỗ khô, đứng trên tấm gỗ khô và cắt lần lượt từng dây một

 Tách người bị nạn ra khỏi thiết bị bằng sức

người thật nhanh chóng

 Nguy hiểm cho người cứu Đòi hỏi người cứu

phải khô ráo và chỉ cầm vào quần áo khô của người bị nạn mà giật

Trang 36

CỨU NGƯỜI BỊ NẠN KHỎI NGUỒN ĐIỆN

Riêng đối với thợ điện, có thể:

 Dùng găng tay cách điện, đi ủng cách điện,

dùng sào cách điện để tách dây điện ra khỏi

người bị nạn

 Dùng phương pháp ngắn mạch:

 Ném vật kim loại lên các dây dẫn điện trần

 Dùng dây kim loại có một đầu nối đất, đầu

kia ném lên dây điện trần

 Chú ý đề phòng người bị nạn có thể bị ngã hoặc

chấn thương

Trang 37

CỨU NGƯỜI BỊ NẠN KHỎI NGUỒN ĐIỆN

 Với điện áp cao, nhất thiết phải cắt điện cầu dao

trước, sau đó mới lại gần và tiến hành sơ cứu

 Không va chạm vào các phần dẫn điện, nhất là

dây dẫn ở gần người bị nạn

 Không nắm vào người bị nạn bằng tay không,

hay tiếp xúc với cơ thể để trần của người bị nạn

 Đưa ngay người bị nạn ra nơi thoáng khí, đắp

quần áo ấm và đi gọi bác sĩ

 Nếu không kịp gọi bác sĩ hoặc nạn nhân ngừng

thở thì phải tiến hành hô hấp nhân tạo

Trang 38

HÔ HẤP NHÂN TẠO

 Hô hấp nhân tạo cần phải được tiến hành ngay

 Nên làm tại chỗ bị nạn, không mang đi xa

 Thời gian hô hấp cần

phải kiên trì, có trường hợp phải hô hấp đến

24 giờ

 Làm hô hấp nhân tạo

liên tục cho đến khi bác sĩ đến

Trang 39

HÔ HẤP NHÂN TẠO

 Moi đờm, rãi, thức ăn,

răng giả trong miệng

ra.

 Hà hơi, thổi ngạt:

 Đơn giản, nhiều ưu

điểm, chỉ cần một người làm

 Những phút đầu thổi

20 lần/phút, sau đó thổi 16 lần/phút.

Trang 40

HÔ HẤP NHÂN TẠO

 Hô hấp nhân tạo: bằng

máy hoặc bằng tay (hiệu quả thấp: tốn nhiều sức, ít không khí vào phổi).

 Xoa bóp tim: ấn cho

lồng ngực bị nén xuống

từ 3-4 cm, tần suất

60-80 lần / phút.

Trang 41

HÀNH LANG AN TOÀN ĐIỆN

Trang 42

500 kV

Dây

bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần Dây trần 1,0 2,0 1,5 3,0 4,0 6,0 7,0

Trang 43

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN PHÓNG ĐIỆN

Trang 44

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN PHÓNG ĐIỆN

Khoảng cách tối thiểu

Trang 45

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN PHÓNG ĐIỆN

Khoảng cách tối thiểu từ

dây dẫn điện đến đến

điểm cao nhất của

phương tiện giao thông ở

những đoạn giao chéo:

Phương tiện Đến 35kV 110 kV 220 kV 500 kV Đường bộ 2,5 m 2,5 m 3,5 m 5,5 m Đường sắt 3,0 m 3,0 m 4,0 m 7,5 m Đường thuỷ 1,5 m 2,0 m 3,0 m 4,5 m

Ngày đăng: 24/09/2017, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w