1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giới thiệu thị trường hoa kỳ

264 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoa Kỳ vừa là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới về nông thuỷ sản và thực phẩm, đồng thời cũng là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới đối với nhóm hàng này.. Tuy nhiên, nhập khẩu nông thuỷ s

Trang 1

GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Trang 3

GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

NHÀ XUẤT BẢN CÔNG THƯƠNG

Hà Nội - 2014

Trang 5

Mục lục

PHẦN I TỔNG QUAN KINH TẾ VÀ NGOẠI THƯƠNG

2.5 Quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 19

PHẦN II XUẤT NHẬP KHẨU TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

PHẦN III MỘT SỐ QUI CHẾ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU

2 Một số qui chế quản lý nhập khẩu thực phẩm nói chung 59

3 Quy định về nhập khẩu một số ngành hàng 93

Trang 6

PHẦN IV MỘT SỐ LUẬT ĐIỀU TIẾT THƯƠNG MẠI

1 Mục đích của điều tiết thương mại 134

2 Mức độ sử dụng các luật điều tiết thương mại 135

PHẦN V TẬP QUÁN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH

3 Luật chống tham nhũng ở nước ngoài 199

PHẦN VI THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

2 Xây dựng hình ảnh thị trường Việt Nam 211

4 Chiến lược cạnh tranh và đối tác 217

7 Kiểm tra tư cách pháp nhân của công ty 232

12 Thành lập doanh nghiệp tại Hoa Kỳ 250

13 Một số hội chợ lớn và có uy tín 257

Trang 7

Lời nói đầu

Phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế là chiến lược xuyên suốt của Việt Nam trong hơn 20 năm qua Với tầm nhìn về một thị trường toàn cầu, quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã được tái thiết lập, đánh dấu một bước ngoặt của Việt Nam trong hành trình tiến ra thị trường thế giới

Kể từ khi Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại năm

1994, quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã trở nên sâu sắc và đa dạng hơn Hai nước đã ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) vào tháng 7/2000 Tháng 11/2007, Hoa Kỳ chấp thuận Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam, tạo tiền đề đưa Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Hiện tại, cả Hoa Kỳ và Việt Nam đang cùng nỗ lực kết thúc đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) với 10 quốc gia khác, hứa hẹn tăng cường

cơ hội cho Việt Nam trong thúc đẩy xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài Có thể nói, tiềm năng hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ còn rất lớn và cần nhanh chóng tạo môi trường thuận lợi để khai thác tối đa tiềm năng này

Với mong muốn góp phần giúp bạn đọc, nhất là cộng đồng doanh nghiệp hiểu rõ hơn về Hoa Kỳ, đặc biệt là các cơ chế chính sách điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu của Hoa

Kỳ, để từ đó các doanh nghiệp Việt Nam có thể chủ động hơn trong các hoạt động kinh doanh của mình; cũng như học hỏi, nâng cao trình độ để phù hợp với các đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nhà xuất bản Công Thương phối hợp với

Trang 8

Vụ Thị trường châu Mỹ - Bộ Công Thương biên soạn cuốn sách

“Giới thiệu thị trường Hoa Kỳ”

Chúng tôi hi vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc, đặc biệt là các doanh nghiệp quan tâm, tận dụng tốt hơn các cơ hội mới đang được mở ra từ

sự tăng cường quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước, góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường đầy tiềm năng này

Trong quá trình biên soạn, cuốn sách không tránh khỏi có những thiếu sót Chúng tôi rất hi vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp và bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau

Xin chân thành cảm ơn

BAN BIÊN SOẠN

Trang 9

PHẦN I

TỔNG QUAN KINH TẾ VÀ NGOẠI THƯƠNG

1 Kinh tế

Năm 2013, GDP của Hoa Kỳ ước đạt xấp xỉ 16,8 nghìn

tỷ USD (tính theo giá Đô la cùng năm), chiếm khoảng 22,5% tổng GDP toàn thế giới Nếu tính theo sức mua (PPP) thì GDP của Hoa Kỳ chiếm khoảng 20% của thế giới Thu nhập bình quân đầu người ở Hoa Kỳ năm 2013 đạt 52.500 USD

GDP của Hoa Kỳ so với GDP của thế giới

Bảng: GDP của Hoa Kỳ và thế giới năm 2013

(Tính theo giá Đô la Mỹ cùng năm)

Trang 10

Nguồn: Quỹ Tiền tệ Thế giới

1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ năm 2013 gồm dịch vụ 79,8%, công nghiệp chế tạo 19,3% và nông nghiệp 0,9% Tỷ trọng dịch vụ trong GDP của Hoa Kỳ vẫn có xu hướng tăng

Cơ cấu GDP của Hoa Kỳ

1.2 Tốc độ tăng trưởng

Kể từ thập kỷ 1990 trở lại đây, Hoa Kỳ duy trì được mức tăng trưởng GDP cao hơn mức tăng trưởng chung của cả khối G7 Mức tăng trưởng GDP bình quân của Hoa Kỳ trong thập kỷ

Nông nghiệp 0,9%

dịch vụ 79,8%

Công nghiệp

chế tạo

19,3%

Trang 11

1990 là 3,6%, trong khi đó mức tăng chung của cả khối G7 trong cùng thời kỳ chỉ là 2,6% Tuy nhiên, tốc độ tăng GDP thực tế bình quân của Hoa Kỳ từ năm 2000 trở lại đây thấp hơn so với thập kỷ 90 và không ổn định Đặc biệt giai đoạn khủng khoảng 2008 đã đặt dấu mốc cho một chu kỳ tăng trưởng dưới 3%

Bảng: Tăng trưởng GDP thực tế (%)

(Tính theo giá Đô la năm 2009)

Nguồn: Cục Phân tích kinh tế Hoa Kỳ

Hoa Kỳ rất mạnh và đóng vai trò chi phối thế giới trong các lĩnh vực tài chính tiền tệ, thương mại điện tử, thông tin, tin học, bưu điện, du lịch, vận tải hàng không, vận tải biển, y tế, giáo dục, điện ảnh, v.v… Trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, hiện nay, Hoa Kỳ chiếm khoảng 50% tổng lưu lượng thanh toán và đầu tư quốc tế thực hiện bằng đồng USD Năm 2013, Hoa Kỳ xuất khẩu khoảng 1.080 tỷ USD dịch vụ

Trang 12

Các ngành công nghiệp chính của Hoa Kỳ bao gồm: dầu lửa, sắt thép, ô tô, hàng không, viễn thông, hóa chất, điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, khai thác gỗ, khai khoáng Các ngành chế tạo hàng không, điện tử, tin học, nguyên tử, vũ trụ, hóa chất là những ngành công nghiệp mũi nhọn của Hoa

Kỳ Các sản phẩm nông nghiệp chính của Hoa Kỳ gồm lúa mỳ, các loại ngũ cốc, ngô, hoa quả, bông, thịt bò, thịt lợn, gia cầm, sản phẩm sữa, lâm sản, cá

2 Ngoại thương

Hoa Kỳ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là một trong ba nước thành lập ra Khu vực Mậu dịch tự

do Bắc Mỹ (NAFTA) Hoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại tự

do song phương với một số nước và dành ưu đãi thương mại đơn phương cho nhiều nước đang và chậm phát triển Hiện nay, Hoa Kỳ có quan hệ buôn bán với 230 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới EU là đối tác lớn nhất của Hoa Kỳ Tiếp đó là Canada và Trung Quốc Mexico đã đánh mất vị trí bạn hàng lớn thứ 3 của Hoa Kỳ cho Trung Quốc

Tổng kim ngạch thương mại quốc tế (gồm cả hàng hóa và dịch vụ) của Hoa Kỳ năm 2013 đạt xấp xỉ 7.213 tỷ USD, tăng khoảng 0,8% so với năm 2012, một mức tăng khiêm tốn, so với các mức tăng trưởng hai con số trong giai đoạn trước khủng hoảng 2008

Năm 2013, thâm hụt cán cân thương mại hàng hóa quốc

tế của Hoa Kỳ đã giảm từ mức 1.000 tỷ USD năm 2006, mức thâm hụt cao nhất trong suốt thập niên 2000, xuống 512 tỷ Kim ngạch xuất khẩu hàng đạt gần 3.000 tỷ USD, tăng 1,6%, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu hàng hóa là 3.155 tỷ, giảm 1,6% so với năm 2012 Bảng dưới đây cho thấy, kể từ năm 2007 đến nay, mức thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ đã được cải thiện đáng kể

Trang 13

Bảng: Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

(Đơn vi: triệu USD)

Bảng: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

(Đơn vị: triệu USD)

Máy móc thiết bị 182.902 205.826 215.234 213.497 Sản phẩm điện, điện tử 151.776 159.468 162.374 165.815 Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ 81.692 130.566 137.310 149.017

Khoáng sản và kim loại 73.960 79.383 83.367 84.365

Trang 14

Nguồn: USITC

2.2 Nhập khẩu

Năm 2013, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ đạt 3.155 tỷ, giảm 1,5% so với năm 2012 Điều trùng lặp là đa phần các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất, cũng là các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất

Bảng: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa

(Đơn vị: triệu USD)

Sản phẩm dầu mỏ 355.071 453.933 423.992 379.906 Thiết bị máy móc cơ khí 249.797 287.636 308.088 304.737 Thiết bị điện 258.236 278.579 291.566 298.484

Ô tô 182.789 202.619 240.005 249.004 Thiết bị quang học 58.876 66.081 68.810 71.164

Đá, kim loại quý 54.220 69.178 64.374 66.521 Dược phẩm 61.629 65.748 64.563 62.906 Hóa chất hữu cơ 41.900 45.881 53.264 56.822

Đồ gỗ nội thất 47.936 56.055 53.460 53.525 Nhựa 37.821 39.791 44.366 47.658 Dệt may 34.969 39.410 42.077 44.249

2.3 Cán cân thương mại

Trong giai đoạn 2010-2013, do tác động của suy thoái kinh tế, cùng các chính sách tăng cường xuất khẩu của chính

Thiết bị quang học 52.137 72.611 72.963 73.528

Đá, kim loại quý 53.625 58.743 59.012 60.969 Nhựa và sản phẩm nhựa 40.928 45.682 46.079 46.623 Hóa chất hữu cơ 40.373 39.377 40.634 42.115

Trang 15

quyền Obama, thâm hụt thương mại dần được giảm nhiệt Thâm hụt thương mại năm 2013 đã giảm về gần bằng mức tương ứng của năm 2003

Các nhóm hàng có mức thâm hụt lớn nhất là: các sản phẩm năng lượng (- 243,3 tỷ), sản phẩm điện tử (- 149,9 tỷ), các phương tiện vận tải (- 90,9 tỷ), dệt may (- 82,6 tỷ), các mặt hàng chế tạo khác (- 72,2 tỷ), máy móc (- 41,2 tỷ) Nhóm hàng điện tử có mức và tỷ lệ tăng nhập siêu cao là do các công ty Hoa Kỳ tiếp tục di chuyển sản xuất ra nước ngoài để tận dụng giá lao động rẻ và để phục vụ thị trường châu Á đang tăng trưởng mạnh

2.4 Các bạn hàng chính

Hoa Kỳ, Canada và Mexico là ba nước thành viên Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ đã di chuyển cơ sở sản xuất sang Canada và Mexico để tận dụng giá lao động rẻ và các ưu đãi đầu tư của hai nước này, kéo theo đó là nhiều sản phẩm được xuất khẩu từ Hoa Kỳ sang hai nước này để chế biến tiếp hoặc lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh và nhập trở lại Hoa Kỳ Do vậy, những nhóm hàng chế tạo và liên quan thường là những nhóm hàng có kim ngạch trao đổi hai chiều lớn nhất giữa Hoa Kỳ với hai nước này

Tuy nhiên, với sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, Mexico đã để mất vị trí nhà xuất khẩu lớn thứ ba vào thị trường Hoa Kỳ từ năm 2003 và mất vị trí bạn hàng thương mại lớn thứ

ba vào năm 2006

Canada

Canada vẫn tiếp tục là bạn hàng thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ Năm 2013, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Hoa

Kỳ và Canada là 641 tỷ USD, tăng khoảng 3%, trong đó Hoa

Kỳ xuất sang Canada 303,4 tỷ và nhập từ Canada 337,6 tỷ USD Như vậy, thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ với Canada năm 2013 là 34,2 tỷ USD, giảm nhẹ so với năm 2012

Trang 16

và đã cải thiện đáng kể so với giai đoạn 2005, khi mức thâm hụt luôn được duy trì ở mức 70 tỷ USD

Các nhóm hàng Hoa Kỳ xuất khẩu chính sang Canada gồm: thiết bị vận tải, hoá chất và các sản phẩm liên quan, khoáng sản và kim loại, các sản phẩm điện tử, máy móc, nông sản, lâm sản, các sản phẩm năng lượng

Các sản phẩm Hoa Kỳ nhập khẩu chủ yếu từ Canada gồm: thiết bị vận tải, các sản phẩm năng lượng, lâm sản, khoáng sản và kim loại, hoá chất và các sản phẩm liên quan, nông sản, sản phẩm điện tử, máy móc

Trung Quốc

Kể từ khi Trung Quốc trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kim ngạch buôn bán giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ đã liên tục tăng với tốc độ cao Năm 2003, Trung Quốc đã vượt Nhật Bản trở thành bạn hàng lớn thứ ba và năm 2005 đã vượt Mexico để trở thành bạn hàng lớn thứ hai của Hoa Kỳ chỉ còn sau Canada

Năm 2013, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc với Hoa Kỳ là 564 tỷ USD, tăng 26 tỷ so với năm 2012, trong đó Trung Quốc xuất sang Hoa Kỳ 414,6 tỷ (nhiều hơn Canada khoảng 77 tỷ) và nhập của Hoa Kỳ xấp xỉ 122 tỷ, là nước xuất siêu lớn nhất vào Hoa Kỳ Xuất siêu của Trung Quốc vào Hoa Kỳ từ năm 2009 đến năm 2013 lần lượt là: 227 tỷ, 273

tỷ, 295 tỷ, 315 tỷ và 318 tỷ Lý do là nhiều công ty Hoa Kỳ và các nước khác đầu tư vào Trung Quốc nhằm tận dụng lao động

rẻ ở nước này để sản xuất, trong đó phần lớn được xuất khẩu sang Hoa Kỳ

Các mặt hàng Hoa Kỳ nhập khẩu lớn nhất từ Trung Quốc gồm: các sản phẩm điện tử và các sản phẩm chế tạo khác, hàng dệt may, máy móc, khoáng sản và kim loại, giày dép, hoá chất

và các sản phẩm liên quan

Trang 17

Mexico

Mexico vốn là bạn hàng lớn thứ hai của Hoa Kỳ Năm 2013, kim ngach buôn bán hàng hóa hai chiều giữa hai nước vẫn tăng dù khiêm tốn, khoảng 2.5%, đạt 513 tỷ USD Thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ với Mexico năm 2013 là 60 tỷ USD

Các mặt hàng chính Hoa Kỳ xuất sang Mexico gồm: hoá chất và các sản phẩm liên quan, thiết bị vận tải, các sản phẩm điện tử, máy móc, nông sản, khoáng sản và kim loại, các sản phẩm năng lượng, dệt may - chủ yếu là vải

Các mặt hàng chính Hoa Kỳ nhập khẩu từ Mexico gồm: các sản phẩm điện tử, thiết bị vận tải, các sản phẩm năng lượng, máy móc, khoáng sản và kim loại, nông sản, dệt may, hoá chất

và các sản phẩm liên quan

Bảng: Một số bạn hàng lớn nhất của Hoa Kỳ

(Thứ tự theo tổng kim ngạch XNK năm 2013)

Đơn vị: triệu USD

265 tỷ và nhập 392 tỷ, thâm hụt 127 tỷ USD

Trang 18

Các nhóm hàng Hoa Kỳ nhập khẩu lớn nhất từ EU cũng là những nhóm hàng Hoa Kỳ bị thâm hụt lớn nhất, trong đó nhóm các thiết bị vận tải nhập 66 tỷ và bị thâm hụt 29 tỷ, nhóm hoá chất

và các sản phẩm liên quan nhập 67,8 tỷ và bị thâm hụt 30,3 tỷ, nhóm máy móc nhập 33 tỷ và bị thâm hụt 19 tỷ, nhóm các sản phẩm năng lượng nhập 22,5 tỷ và bị thâm hụt 18 tỷ USD

Các nguồn nhập khẩu của Hoa kỳ

C anada 23%

E U-25 21%

M exico13% Nhật Bản 6%

C ác nước khác 37%

Thị trường xuất khẩu của Hoa Kỳ

Trang 19

2.5 Quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Việt Nam và Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán chính thức về bình thường hóa quan hệ vào năm 1991 Tháng 2 năm 1994, Hoa Kỳ bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam Hai nước thiết lập lại quan hệ ngoại giao vào ngày 12 tháng 7 năm 1995 và tiến hành trao đổi đại sứ đầu tiên vào tháng 5 năm 1997 Tháng

12 năm 2001, Hiệp định Thương mại song phương giữa hai nước (BTSA) bắt đầu có hiệu lực Sự kiện quan trọng gần đây nhất đánh dấu bình thường hóa hoàn toàn quan hệ giữa hai nước

là ngày 20 tháng 12 năm 2006, Tổng thống Bush đã ký luật thiết lập quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam

Song song với quan hệ chính trị và ngoại giao, quan hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã không ngừng phát triển Kim ngạch thương mại hàng hóa hai chiều giữa hai nước đã tăng từ 220 triệu USD năm 1994 (năm Hoa Kỳ

bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam) lên 1,4 tỷ USD năm 2001 (năm trước khi BTA có hiệu lực) và đạt trên 35 tỷ USD trong năm 2014 Hiện nay, Việt Nam đã trở thành bạn hàng thương mại lớn thứ 36 của Hoa Kỳ

Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ

Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã tăng vọt từ khoảng 1 tỷ USD năm 2001 lên 24,6 tỷ USD năm 2013 và có thể đạt 27 tỷ USD năm 2014 Nếu tính riêng về xuất khẩu hàng hóa, hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ 27 vào thị trường Hoa Kỳ

Trang 20

Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hoa

Kỳ năm 2013 gồm: dệt may (44,8%); giày dép (11%); đồ gỗ (10,7%); thiết bị điện tử (9,6%); nông lâm sản và thực phẩm

kể cả thực phẩm chế biến (6,1%) trong đó chủ yếu là cà phê, hạt điều, tiêu, mật ong tự nhiên, cao su thiên nhiên; dầu khí và sản phẩm dầu khí (7,7%)

Xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Việt Nam

Năm 2013, xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Việt Nam đạt 5,1

tỷ USD Các mặt hàng Hoa Kỳ xuất khẩu sang Việt Nam chủ yếu gồm máy bay dân dụng, máy móc, thiết bị và phụ tùng, phụ tùng máy bay, phân bón, nguyên liệu công nghiệp như bông, bột giấy, nhựa, phụ kiện gia công giày, v.v… Nói chung, xu hướng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ chủ yếu là thiết bị, phụ tùng công nghệ cao, mặc dù rất đắt tiền nhưng là hàng không thể mua từ các nước khác, hoặc các nguyên liệu, phụ liệu phục vụ gia công hàng xuất khẩu

Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ

Thuỷ hải sản 9,62%

Nông sản 6,13%

Giày dép

10,99%

Dệt May 44,74%

Hàng khác 10,15%

Dầu khí

7,69%

Đồ gỗ

10,69%

Trang 21

PHẦN II XUẤT NHẬP KHẨU TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

Danh mục xuất và nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ gồm rất nhiều chủng loại khác nhau với kim ngạch rất lớn Do không thể giới thiệu hết được tất cả các lĩnh vực, nên trong khuôn khổ cuốn sách này chúng tôi chỉ tập trung giới thiệu tóm tắt một số lĩnh vực mà chúng tôi cho rằng Việt Nam nên quan tâm, tức là các nhóm hàng nước ta đang hoặc có tiềm năng xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong 5 - 10 năm tới

1 Nông thuỷ sản và thực phẩm

Hoa Kỳ là nước sản xuất lớn về nông nghiệp Tuy nhiên, tính đến năm 2011 nông nghiệp cũng chỉ đóng góp khoảng 1% GDP của nước này Sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kỳ được cơ giới hóa cao, cần tương đối ít lao động và có năng suất cao; do vậy, giá thành sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kỳ trên đơn vị trọng lượng tương đối thấp Ở Hoa Kỳ, lao động nông nghiệp chỉ chiếm 0,7% tổng số lao động nhưng cũng đóng góp tới 1% GDP, trong khi đó ở nước ta nông nghiệp sử dụng trên 60% lao động nhưng chỉ tạo ra khoảng 23% GDP

Hoa Kỳ vừa là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới về nông thuỷ sản và thực phẩm, đồng thời cũng là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới đối với nhóm hàng này Năm 2013, Hoa Kỳ xuất khẩu trên 138 tỷ USD, tăng 2,33% so với năm 2012 và nhập khẩu 102,5 tỷ USD, tăng 2,86% so với năm 2012 Trong nhiều thập kỷ qua, năm 2004 là năm đầu tiên cán cân thương mại hàng nông thuỷ sản và thực phẩm của Hoa Kỳ bị thâm hụt tới

104 triệu USD so với mức thặng dư 3,8 tỷ USD năm 2003 Năm

2005, thâm hụt đã vọt lên tới trên 4,3 tỷ USD Nguyên nhân chủ

Trang 22

yếu dẫn tới điều này là kim ngạch xuất khẩu hạt có dầu năm

2005 giảm từ 8,9 tỷ USD xuống 6,6 tỷ USD (giảm 28%), ngũ cốc giảm từ 2,9 tỷ USD xuống 1,1 tỷ USD (giảm 13,9%) do sản lượng giảm, giá quốc tế giảm và lưu thông hàng hoá ở cảng Hoa

Kỳ bị chậm lại do bão Katrina Đồng thời nhập khẩu tất cả các mặt hàng nông sản của Hoa Kỳ đều tăng

Những năm trở lại đây, xuất khẩu mặt hàng nông thủy sản của Hoa Kỳ đã khôi phục đà tăng trưởng Năm 2013, thặng dư thương mại của mặt hàng này là 35,5 tỷ USD, tăng 0,81% so với năm 2012

Xuất khẩu

Các nông sản xuất khẩu chủ đạo của Hoa Kỳ bao gồm đậu tương, lúa mì, quả hạch, ngô, thịt và phụ phẩm gia cầm, thịt gia súc Riêng kim ngạch xuất khẩu ngũ cốc năm 2005 của Hoa Kỳ

đã đạt trên 20 tỷ USD (trong đó ngô và lúa mì chiếm khoảng 85,6%), tiếp theo là các loại hạt có dầu xấp xỉ 7,2 tỷ USD, các chế phẩm thực phẩm ăn được đạt 5,48 tỷ USD, thịt gia cầm xấp

xỉ 5 tỷ USD, thịt lợn 4,4 tỷ USD Ngoài xuất khẩu thịt lợn năm

2013 giảm 8,3% còn tỷ 4,4 tỷ USD; xuất khẩu thịt gia cầm và gia súc khác đều duy trì đà tăng trưởng

Bảng: Các mặt hàng nông thuỷ sản và thực phẩm

xuất khẩu chính của Hoa Kỳ

(Đơn vị: triệu USD)

Trang 23

4

Quả hạch, tươi hoặc khô,

đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc

ăn được (chưa được chi

tiết hoặc ghi ở nơi khác)

Khô dầu và phế liệu rắn

khác, đã hoặc chưa xay

hoặc ở dạng bột viên, thu

được từ quá trình chiết

xuất dầu đậu tương,ở

dạng bột viên hoặc không

Sữa và kem, đã cô đặc

hoặc đã pha thêm đường

hoặc chất làm ngọt khác

591 1,229 1,551 1,444 2,291

Trang 24

15 Gạo 2,186 2,331 2,113 2,049 2,183 Cộng 61,761 71,005 84,244 87,654 89,051 Các mặt hàng khác 33,477 38,815 44,023 47,252 48,997

Nguồn: Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, USITC

Các thị trường xuất khẩu nông thuỷ sản và thực phẩm chính của Hoa Kỳ năm 2013 là Canada (23,5 tỷ USD), Trung Quốc (22,3 tỷ), Mexico (17,3 tỷ USD), Nhật Bản (12,6 tỷ USD), Hàn Quốc (4,9 tỷ USD), Hồng Kông (3,7 tỷ USD) Xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Canada, Trung Quốc và Mexico có xu hướng tăng ổn định và dài hạn Trước năm 2010, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu thứ 3 của Hoa Kỳ, đứng sau Canada và Mexico Tuy nhiên, sau khi Trung Quốc gia nhập WTO và mở cửa thị trường nông sản, xuất khẩu nông sản và thực phẩm của Hoa Kỳ vào thị trường này đã tăng nhanh, năm 2003 tăng 141%

so với năm 2002 và năm 2004 tăng 14,6% so với năm 2003 Sang đến năm 2010, xuất khẩu nông sản của Hoa Kỳ vào thị trường này đạt gần 15 tỷ USD, chỉ đứng sau Canada Từ năm

2010 trở đi Trung Quốc vượt qua Mexico trở thành thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Hoa Kỳ Năm 2013, Hoa Kỳ xuất sang Trung Quốc 22,3 tỷ USD, tăng 2% so với năm 2012 và chiếm 16,2% tổng kim ngạch xuất khẩu nông thủy sản của Hoa Kỳ

Nhập khẩu

Kể từ năm 1961 đến nay, Hoa Kỳ luôn duy trì là nước

xuất siêu về nông thuỷ sản và thực phẩm Tuy nhiên, nhập khẩu

nông thuỷ sản và thực phẩm của Hoa Kỳ có xu hướng tăng trong các năm gần đây do thị trường có nhu cầu đối với các loại sản phẩm có trị giá gia tăng cao, tươi sống và cần nhiều lao động như các loại hoa quả, hạt, rau, cà phê, chè, rượu, bánh

Trang 25

kẹo, các loại đồ uống và thuỷ sản Tăng thu nhập cá nhân ở Hoa

Kỳ là nguyên nhân chính dẫn đến tăng nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm có trị giá gia tăng cao được nhập khẩu từ nước ngoài như vừa nêu, đặc biệt là trong thời gian không phải là mùa vụ đối với các loại nông sản này ở Hoa Kỳ Sự gia tăng người nước ngoài nhập cư vào Hoa Kỳ cũng là những nguyên nhân dẫn đến tăng nhập khẩu các loại nông thuỷ sản và thực phẩm

Nhập khẩu nông thuỷ sản của Hoa Kỳ tăng cũng một phần do năng lực vận tải phát triển cho phép tiết kiệm thời gian

và chi phí vận tải hàng hóa và một phần do Hoa Kỳ giảm bớt các hàng rào nhập khẩu nông sản Nhiều nước đang phát triển, thường là với sự hợp tác đầu tư của nước ngoài, đã tận dụng lợi thế so sánh như giá lao động rẻ, khí hậu thuận lợi và tỷ giá ngoại hối thuận lợi phát triển mạnh các loại nông thuỷ sản có trị giá cao chủ yếu để xuất khẩu sang các nước phát triển, trong đó

có Hoa Kỳ Việc Hoa Kỳ và các nước phát triển đã cam kết tại Hội nghị Bộ trưởng WTO ở Hồng Kông tháng 12/2005 sẽ loại

bỏ thuế quan, trợ cấp và các hàng rào bảo hộ nông nghiệp để

mở cửa thị trường cho nông sản của các nước nghèo cũng là một cơ hội mới cho nhiều nước xuất khẩu nông sản, trong đó có Việt Nam

Trong năm 2013, khoảng 50% kim ngạch nhập khẩu nông thuỷ sản và thực phẩm của Hoa Kỳ là các sản phẩm nuôi trồng Năm năm, tỷ lệ tăng trưởng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trung bình 10%/năm Thực phẩm chế biến và đồ uống chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ về nông thuỷ sản và thực phẩm trong năm 2013 Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu nông thuỷ sản và thực phẩm đều tăng, một số sản phẩm như thủy sản, các loại bánh kẹo, rau, các loại hạt, Caca, socola là những sản phẩm có tỷ lệ tăng trưởng nhập khẩu

Trang 26

cao nhất, trong đó thủy sản và cà phê là hai mặt hàng có kim ngạch cao nhất

Thuỷ sảnlà nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất Kim ngạch của riêng nhóm hàng này năm 2013 xấp xỉ 19 tỷ USD, chiếm hơn 18% tổng kim ngạch nhập khẩu nông thuỷ sản

và thực phẩm Xu hướng tăng nhập khẩu thuỷ sản vẫn sẽ tiếp tục vì thuỷ sản được coi là thực phẩm tốt cho sức khỏe hơn là các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật Năm 2013, kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này xấp xỉ 19 tỷ USD, tăng 7,8% so với năm 2012

Cà phê cũng là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn

và đáng quan tâm đối với Việt Nam Hoa Kỳ là nước tiêu thụ và nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới Người Mỹ uống cà phê như người Việt Nam uống chè Hoa Kỳ không trồng cà phê nên tất

cả cà phê tiêu dùng ở Hoa Kỳ, kể cả cà phê nguyên liệu đều từ nguồn nhập khẩu Nhu cầu nhập khẩu cà phê của nước này tương đối ổn định, mỗi năm trên 1 triệu tấn Tuy nhiên, do giá

cà phê thế giới thường biến động nên trị giá nhập khẩu cũng biến động theo

Trị giá nhập khẩu cà phê vào Hoa Kỳ các năm 2009,

2010, 2011, 2012 và 2013 lần lượt là 3.744, 4.560, 7.650, 6.532

và 5.324 tỷ USD Khoảng 70% cà phê nhập khẩu vào Hoa Kỳ là loại cà phê arabica (chủ yếu từ Colombia, Brazil, Mexico ) và 30% còn lại là cà phê robusta (chủ yếu từ Việt Nam và Indonesia) Năm 2013, nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ giảm 18,5% so với năm 2012, do giá quốc tế tăng và sản lượng cà phê từ các nhà cung cấp không ổn định cũng như có xu hướng thu nhỏ lại

Trang 27

Bảng: Các mặt hàng nông thuỷ sản và thực phẩm

nhập khẩu chính của Hoa Kỳ

(Đơn vị tính: triệu USD)

1 Thủy sản 13,568 15,065 17,141 17,187 18,530

2

Cà phê, rang hoặc chưa rang,

đã hoặc chưa khử chất

ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê;

nướng, bánh quy và các loại

bánh khác, có hoặc không chứa

4 Rau (chưa được liệt kê ở nơi

khác), tươi hoặc ướp lạnh 1,556 1,986 2,003 2,195 2,566

5

Nhựa và các chiết xuất từ thực

vật; chất pectic, muối của axit

pectinic muối của axit pectic;

khác ăn được của cây, đã chế

biến hoặc bảo quản bằng cách

khác, đã hoặc chưa pha thêm

đường hay chất làm ngọt khác

hoặc rượu, chưa được chi tiết

hoặc ghi ở nơi khác

1,564 1,682 1,965 2,246 2,341

7 Chuối, kể cả chuối lá, tươi

hoặc khô 1,577 1,789 1,985 2,084 2,161

8 Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi,

xoài và măng cụt, tươi hoặc khô 1,463 1,411 1,779 1,798 2,131

9 Sôcôla và các chế phẩm thực

phẩm khác có chứa ca cao 1,372 1,703 1,953 2,026 2,119

Trang 28

10 Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh 1,404 1,798 2,138 1,868 1,980

Các loại nước ép trái cây (kể

cả hèm nho) và nước rau ép,

chưa lên men và chưa pha

thêm rượu, đã hoặc chưa pha

Đường mía hoặc đường củ cải

và đường sucroza tinh khiết về

mặt hoá học, ở thể rắn

1,200 1,989 2,796 2,280 1,599

Cộng 35,899 41,446 50,707 53,064 52,184 Các mặt hàng khác 34,307 38,182 44,609 46,607 50,342

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

Năm 2013, các nước xuất khẩu chính nông thuỷ sản và

thực phẩm vào Hoa Kỳ là Canada (23,7 tỷ USD), Mexico (15,8

USD), Trung Quốc (6,86 tỷ USD), Ấn Độ (4,3 tỷ USD) và Chilê (3,9 tỷ USD) Riêng kim ngạch nhập khẩu từ Canada và Mexico là hai nước thành viên NAFTA chiếm khoảng 39% và vẫn có xu hướng tăng ổn định và dài hạn Nhập khẩu nhóm hàng này từ Trung Quốc sau 4 năm kể từ khi nước này gia nhập WTO cho đến năm 2012 đều tăng khá; năm 2002 tăng khoảng 27,4% so với năm 2001; năm 2003 tăng 30% so với năm 2002; năm 2004 tăng 18,5% so với năm 2003; năm 2005 tăng 15% so với năm 2004; năm 2012 tăng 8% so với năm 2011 Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc vào Hoa Kỳ giảm 1% còn

Trang 29

6,87 tỷ USD, nhưng Trung Quốc vẫn duy trì nằm trong top 5 các nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ

Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ

Việt Nam đang xuất khẩu một số mặt hàng nông thủy sản sang Hoa Kỳ như: tôm đông lạnh, fillet cá, cá ngừ chế biến, thịt cua (ghẹ) chế biến, cà phê, hạt điều, tiêu Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu nông thuỷ sản (kể cả hàng đã chế biến) của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt gần 2,8 tỷ USD, trong đó 50% là hàng thuỷ sản (kim ngạch đạt 1,45 tỷ USD) và 1,4 tỷ USD còn lại là hàng nông sản Trong các mặt hàng nông sản: cà phê đạt 141,8 nghìn tấn, trị giá 301,3 triệu USD; hạt điều đạt 81,2 nghìn tấn, trị giá 537,6 triệu USD; chè đạt 9,8 nghìn tấn, trị giá11,6 triệu USD; tiêu đạt gần 26 nghìn tấn, trị giá 182,8 triệu USD

Năm 2013, Việt Nam đã vượt Indonesia lên vị trí thứ 8 trong các nước xuất khẩu nông thủy sản vào Hoa Kỳ với kim ngạch đạt gần 2,8 tỷ USD, tăng 14,6% so với nông thủy sản năm 2012

Mặc dù kim ngạch nhập khẩu nông thủy sản của Hoa Kỳ lớn và có xu hướng tăng cao, nhất là thủy sản và rau quả nhiệt đới; song tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong vài ba năm tới có thể sẽ không đáng kể Nguyên nhân chính do hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực là tôm và phi lê cá đều đang phải chịu thuế chống bán phá giá và bị cấm tiêu thụ ở một số bang do dư lượng kháng sinh Cà phê, điều và tiêu khó có khả năng tăng đột biến về số lượng, chưa kể giá có thể giảm do biến động chung của thị trường thế giới Trước mắt, ngoài những mặt hàng hiện đang xuất như kể trên, chưa thấy có mặt hàng nông sản mới nào có khả năng thâm nhập vào thị trường này với trị giá đáng kể

Trang 30

2 Hàng dệt may

Hoa Kỳ là thị trường tiêu dùng và nhập khẩu lớn nhất thế giới về hàng dệt may Theo thống kê của Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, năm 2013, tổng trị giá sản phẩm dệt may tiêu thụ ở Hoa Kỳ (bao gồm xơ, sợi, vải, thảm, hàng dệt trang trí và dùng trong nhà, quần áo…) xấp xỉ 386 tỷ USD, trong đó 150 tỷ

là hàng sản xuất nội địa, còn lại là nhập khẩu

Sản xuất nội địa

Mặc dù ngành công nghiệp dệt may Hoa Kỳ đã và đang liên tục giảm sút do sức cạnh tranh ngày càng tăng từ các nước đang phát triển, Hoa Kỳ vẫn là nước sản xuất lớn hàng dệt may Năm 2013, giá trị sản lượng công nghiệp quần áo của nước này đạt 40,2 tỷ USD (giảm 14,3% so với năm 2012), công nghiệp dệt vải đạt 55,9 tỷ Công nghiệp dệt may Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở các bang phía Nam, trong đó North Carolina và South Carolina là 2 bang có ngành công nghiệp dệt may lớn nhất

Xuất khẩu

Sản phẩm ngành công nghiệp dệt may Hoa Kỳ chủ yếu được tiêu thụ trong nước, xuất khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 đạt xấp xỉ 26,7 tỷ USD, trong đó vải và xơ sợi chiếm khoảng 60% Thị trường xuất khẩu chủ yếu là các nước trong khu vực như Canada, Mexicô, các nước vùng Caribê

và Trung Mỹ) Vải (kể cả đã cắt) được chuyển sang các nước này để gia công thành quần áo và các sản phẩm khác, sau đó được nhập khẩu trở lại vào Hoa Kỳ

Trang 31

Nhập khẩu

Năm 2013, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Hoa

Kỳ lên tới 107,6 tỷ USD và thâm hụt tới 80,9 tỷ USD

Thâm hụt mậu dịch hàng dệt và may của Hoa Kỳ ngày càng lớn do nhập khẩu tăng mạnh hơn xuất khẩu Kể từ khi hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng dệt may được loại bỏ đối với các nước thành viên WTO, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của Hoa Kỳ luôn duy trì tăng mạnh qua các năm Trong khi đó, sản xuất nội địa tăng 2,82% đối với hàng dệt và giảm 10,7% đối với hàng may Tăng nhập khẩu từ các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và Việt Nam là nguyên nhân chính làm tăng thâm hụt Trong những năm gần đây, Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 vào Hoa Kỳ với kim ngạch nhiều hơn của Ấn Độ khoảng trên 1 tỷ USD (năm

2012, 2013) và hiện vẫn duy trì vững chắc vị trí này sau Trung Quốc Trung Quốc hiện vẫn duy trì vị trí là nước có kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng dệt may vào Hoa Kỳ lớn nhất với giá trị lên tới 40,68 tỷ USD (năm 2013)

Đối với quần áo, Hoa Kỳ là một trong hai thị trường nhập khẩu chính của thế giới bên cạnh EU Năm 2013, trong số 107,6

tỷ USD nhập khẩu hàng dệt may thì 76,5 tỷ là hàng quần áo, chiếm 76% Năm 2013, trong số 80,9 tỷ USD nhập siêu hàng dệt may thì nhập siêu hàng may chiếm khoảng 72,4 tỷ Tám nhóm hàng may có kim ngạch nhập khẩu trên 3 tỷ USD năm

2013 là: áo len, áo chui đầu đan hoặc móc (14,4 tỷ); quần áo nữ không đan hoặc móc (10,7 tỷ); quần áo nam không đan hoặc móc (8,79 tỷ ); quần áo nữ đan hoặc móc (5,48 tỷ), áo phông,

áo may ô và các loại áo lót đan hoặc móc (5,3 tỷ), khăn trải giường, khăn trải bàn (5,18 tỷ); áo sơmi nam không đan hoặc móc (3,66 tỷ); Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện, kể cả mẫu cắt

may (3,63 tỷ USD)

Trang 32

Bảng: Kim ngạch nhập khẩu một số hàng dệt may

(Đơn vị: triệu USD)

STT

1 Áo len, áo chui đầu, áo cài khuy, gi-lê và các mặt hàng

tương tự, dệt kim hoặc móc 12,068 13,362 14,555 13,835 14,414

2

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể

thao, váy dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm có dây

đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng

cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, không dệt kim hoặc móc

9,936 10,547 10,921 10,790 10,750

3

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể

thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và

quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho nam giới hoặc trẻ

em trai, không dệt kim hoặc móc

6,882 7,544 8,280 8,448 8,798

4

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể

thao, áo váy dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm có

dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi),

dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, đan hoặc móc

3,163 3,827 4,467 5,080 5,481

Trang 33

5 Áo phông, áo may ô và các loại áo lót khác, dệt kim

8 Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện, kể cả mẫu cắt may

(chưa được liệt kê chi tiết ở nơi khác) 2,548 2,972 3,348 3,548 3,635

9

Váy lót có dây đeo, váy lót trong, quần xi líp, quần đùi

bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà, áo

choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại

tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim

hoặc móc

2,395 2,785 2,786 2,825 2,986

10

Áo choàng, áo sơ mi và áo choàng sơ mi phỏng kiểu

nam dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, không dệt kim

Trang 34

11

Xu chiêng, gen, áo nịt ngực, dây đeo quần, dây móc bít

tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của

chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc

chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày

dép không đế, dệt kim hoặc móc

1,503 1,834 1,948 2,032 2,166

13 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc 1,749 1,996 2,221 2,036 2,075

14 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo

15 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt

16

Áo choàng, áo mưa, áo choàng có mũ trùm đầu (bao

gồm cả áo trượt tuyết) và các sản phẩm tương tự dùng

cho phụ nữ và trẻ em gái, không dệt kim hoặc móc 1,608 1,760 1,923 1,733 1,762

17 Quần áo, được làm vải nỉ và quần áo làm từ vải sợi

(không đan) được tráng cao su hoặc nhựa 1,133 1,358 1,542 1,561 1,612

Trang 35

18

Áo choàng, áo mưa, áo choàng có mũ trùm đầu (bao

gồm cả áo trượt tuyết) và các sản phẩm tương tự dùng

cho đàn ông và trẻ em trai, không dệt kim hoặc móc

1,185 1,380 1,679 1,613 1,538

19

Quần lót, áo ngủ, bộ Pyjama, áo choàng tắm và các sản

phẩm tương tự dùng cho đàn ông và bé trai, dệt kim

Trang 36

Bảng: Các nước xuất khẩu dệt may chính vào Hoa Kỳ

(Đơn vị: triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc vào Hoa

Kỳ không những lớn nhất mà còn có tốc độ tăng trưởng cao Sau khi hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may được xóa bỏ giữa các nước thành viên WTO, xuất khẩu dệt may của Trung Quốc vào Hoa Kỳ

Trang 37

đã tăng vọt Năm 2005, Trung Quốc xuất vào Hoa Kỳ xấp xỉ 27 tỷ USD, tăng 42,5% so với năm 2004 Tuy nhiên, sau khi Hoa Kỳ áp dụng trở lại hạn ngạch đối với Trung Quốc từ tháng 5/2005 thì tốc

độ tăng nhập khẩu hàng dệt may từ nước này vào Hoa Kỳ đã chậm lại nhưng vẫn luôn duy trì vị trí thứ nhất trong top các nước xuất khẩu dệt may lớn nhất vào Hoa Kỳ Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Trung Quốc sang Hoa Kỳ đạt 40,68 tỷ USD, tăng 3,5% so với năm 2012 và tăng 50,3% so với năm 2005 Hiện tại, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Trung Quốc vào Hoa Kỳ chiếm xấp xỉ 38% tổng kim ngạch nhập khẩu dệt may của Hoa Kỳ

Trung Quốc hoàn toàn có thể thống trị thị trường dệt may thế giới nói chung và Hoa Kỳ nói riêng nếu không bị hạn chế bởi điều khoản tự vệ với Hoa Kỳ và EU Sức mạnh cạnh tranh của Trung Quốc chủ yếu nhờ (1) chi phí lao lao động trên mỗi đơn vị sản phẩm rất thấp do mức lương thấp và năng suất lao động cao; (2) Trung Quốc có thể sản xuất các loại vải, phụ kiện trang trí, bao bì

và hầu hết các phụ kiện khác dùng để sản xuất hàng dệt may và các sản phẩm dệt khác; (3) Trung Quốc được giới chuyên môn đánh giá

là nơi tốt nhất về sản xuất quần áo và các sản phẩm dệt may khác với bất kỳ chất lượng nào hay với bất cứ mức giá nào; (4) Trung Quốc có khả năng cung cấp hàng dệt may với số lượng lớn trong thời gian ngắn

Hiện tại, Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ và trở thành nước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ 2 vào thị trường Hoa Kỳ Kể từ năm 2012, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam vào Hoa Kỳ dẫn trước Ấn Độ khoảng trên 1 tỷ USD Năm 2013, kim ngạch hàng dệt may mà Việt Nam đã xuất sang Hoa Kỳ đạt trị giá 8,4 tỷ USD, tăng 14,6% so với năm 2012

Trang 38

Nhập khẩu từ Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Uỷ ban Thương mại Quốc tế Hoa

Kỳ, năm 2013, Hoa Kỳ nhập của Việt Nam 8,4 tỷ USD hàng dệt may, tăng khoảng 21,7% so với năm 2012 Năm 2014, kim ngạch nhóm hàng này ước đạt 9 - 9,2 tỷ USD Hiện nay, Việt Nam là một trong 5 nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất (chủ yếu là quần áo) vào Hoa Kỳ

Kể từ ngày 11/01/2007, hàng dệt may Việt Nam không còn phải chịu hạn ngạch nhập khẩu vào Hoa Kỳ Tuy nhiên, do chính quyền Hoa Kỳ đang áp dụng cơ chế giám sát nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam và cam kết sẽ tự khởi điều tra bán phá giá nếu thấy có dấu hiệu bán phá giá; cho nên, nguy cơ bị điều tra và áp thuế chống bán phá giá rất cao nếu ta không có những biện pháp hữu hiệu để tránh tăng trưởng nóng về số lượng và sụt giảm mạnh về giá

3 Giày dép

Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất thế giới về giày dép Năm

2013, tổng giá trị giày dép tiêu thụ tại Hoa Kỳ khoảng 40 tỷ USD, trong đó sản xuất trong nước là 3,8 tỷ (tính theo trị giá xuất xưởng), còn lại là hàng nhập khẩu (tính theo trị giá hải quan) Nếu tính theo giá bán lẻ thì tổng trị giá tiêu dùng giày dép ở Hoa Kỳ năm 2013 xấp xỉ 120 tỷ USD

Sản xuất nội địa

Theo thống kê của Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, sản phẩm giày dép sản xuất ở Hoa Kỳ chủ yếu là đế giày và những giày dép loại không phổ thông và cạnh tranh không phải trên cơ sở giá

mà trên cơ sơ như chủng loại đặc biệt (ví dụ, như giầy dép ngoại cỡ hoặc khâu tay), chất lượng, kênh phân phối, mẫu mốt mới và thương hiệu

Trang 39

Xuất khẩu

Kể từ năm 2009 trở về trước, xuất khẩu giày dép của Hoa Kỳ không đáng kể và liên tục giảm Từ năm 2009 đến nay, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Hoa Kỳ tuy không nhiều nhưng có xu hướng tăng dần đều qua các năm Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Hoa Kỳ đạt 1,39 tỷ USD, tăng 4,4% so với năm

2012 Xuất khẩu giày dép của Hoa Kỳ phần lớn là đế giày để gia công thành thành phẩm và nhập trở lại Hoa Kỳ Do vậy, những nước xuất khẩu giày dép lớn nhất vào Hoa Kỳ như Trung Quốc, Việt Nam, Italy, Indonesia, Mexico, Ấn Độ và Cộng hoà Đôminican đồng thời là những bạn hàng nhập khẩu chủ yếu về giày dép của Hoa Kỳ

Nhập khẩu

Khoảng trên 90% lượng giầy dép tiêu thụ ở Hoa Kỳ là hàng nhập khẩu Năm 2013, Hoa Kỳ nhập khẩu tới 24,8 tỷ USD, tăng 3,86% so với năm 2012 và 9,5% so với năm 2011

Trung Quốc là nước xuất khẩu giày dép lớn nhất vào Hoa Kỳ Năm 2012, Trung Quốc xuất khẩu vào Hoa Kỳ 17,01 tỷ USD giày dép, tuy có giảm 0,76% so với năm 2012 nhưng vẫn chiếm chiếm 68,5% trị giá nhập khẩu giày dép của Hoa Kỳ Tiếp theo Trung Quốc là Việt Nam và Italy, chiếm tương ứng 11,8% và 5,3% Nhập khẩu từ Việt Nam tăng ổn định ở mức cao, bình quân mỗi năm 40-45% kể từ năm 2002 là năm bắt đầu thi hành Hiệp định Thương mại song phương giữa hai nước Những năm trở lại đây, mức tăng bình quân hàng năm có giảm tuy nhiên vẫn duy trì ở mức cao 20-30% Tại khu vực Đông Nam Á, Indonesia là nhà cung cấp chính

về giày dép cho thị trường Hoa Kỳ Tuy nhiên, do tình hình chính trị và xã hội Indonesia không được ổn định, nên các công ty Hoa

Kỳ cũng có xu hướng giảm bớt nhập khẩu từ thị trường này và Việt Nam là một trong những thị trường thay thế Do đó, năm 2005,

Trang 40

Việt Nam đã vượt Indonesia trở thành nước xuất khẩu lớn thứ 4 về giày dép vào Hoa Kỳ Năm 2008, Việt Nam đã vượt Italy vươn lên thành nước xuất khẩu lớn thứ 2 về giày dép vào Hoa Kỳ Từ đó đến nay, Việt Nam luôn duy trì ổn định vị trí này

Bảng: Các nước xuất khẩu giày dép chủ yếu vào Hoa Kỳ

(Đơn vị: triệu USD)

Ngày đăng: 22/09/2017, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w