1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day thêm hóa 10 chuẩn

80 141 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử − So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.. Bài 2 : Tổng số hạt proton, nơtron và electron của 1 nguyên tử R là 76, trong đó số

Trang 1

ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ OXIT- BAZƠ

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các tính chất hóa học cơ bản củaOxit – Bazơ

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Bài mới:

Hoạt động 1

Gv yêu cầu học sinh nêu tính chất hóa học

của Oxit axit, Oxit bazơ, Oxit lưỡng tính?

Viết pt hóa học minh họa?

I.OXIT 1.Oxit axit

- Tác dụng với nước:

SO3 + H2O → H2SO4

- Tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm):

Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy

ra phản ứng (1) hoặc (2) hay xảy ra cả hai phản ứng.

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)

- Tác dụng với oxit bazơ: Oxit bazơ phải tương ứng

với bazơ tan:

CO2 + CaO → CaCO3

2.Oxit bazơ

- Tác dụng với nước: Oxit nào mà hidroxit tương ứng

tan trong nước thì phản ứng với nước

FeO + H2SO4 (đặc) →t 0 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

- Tác dụng với oxit axit: Xem phần oxit axit

3.Oxit lưỡng tính (Al 2 O 3 , ZnO)

Gv yêu cầu học sinh nêu tính chất hóa học

của bazơ? Viết pt hóa học minh họa?

II BAZƠ (HIDROXIT)

1 Bazơ tan (kiềm)

- Dung dịch kiềm làm thay đổi màu một số chất chỉ thị:

- Quỳ tím → xanh.

- Dd phenolphtalein không màu → hồng.

- Tác dụng với axit:

2KOH + H2SO4 →K2SO4 + 2H2O

Trang 2

- Tác dụng với oxit axit, oxit lưỡng tính: Xem phần oxit axit, oxit lưỡng tính.

- Tác dụng với hidroxit lưỡng tính (Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 )

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O

- Tác dụng với dung dịch muối

2KOH + MgSO4 → Mg(OH)2↓ + K2SO4

2.Bazơ không tan

- Tác dụng với axit:

Mg(OH)2 + HCl →MgCl2 + H2O

- Phản ứng nhiệt phân tich:

Fe(OH)2 →t 0 FeO + H2O (không có oxi)4Fe(OH)2 + O2 →t 0 2Fe2O3 + 4H2O

FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một

lượng vừa đủ dd H2SO4 4,9 % ( loãng)

a) Tính khối lượng của dd H2SO4 4,9%

Khối lượng dd thu được : 1200 + 34,8 = 1234,8 gamC%Fe2(SO4)3 = 4,86%; C%FeSO4 = 1,85%

Bài 2: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng

cách cho 100 g đá vôi tác dụng với dung

dịch HCl dư, đi qua dung dịch chứa 60 g

NaOH.Tính khối lượng muối tạo thành:

Hướng dẫn

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O (1)Theo ( 1 ) nCO2 = nCaCO3 = 1(mol)

Ta có : 1 <

n n 2

CO

NaOH

= 1,5 < 2

CO2 + NaOH  NaHCO3 ( 2 )NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O (3)

mNaHCO3 = 0,5.84 = 46 (g)

mNa2CO3 = 0,5.106 = 53 (g)

Bài 3: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung

dịch Al 2 (SO 4 ) 3 viết pthh xảy ra?

Hướng dẫn

6NaOH + Al 2 (SO 4 ) 3 → 2Al(OH) 3 + 3Na 2 SO 4( 1 )

NaOH dư + Al(OH) 3 → NaAlO 2 + 2H 2 O ( 2 )

8NaOH + Al 2 (SO 4 ) 3 →2NaAlO 2 +3Na 2 SO 4 + 4H 2 O ( 3 )

Bài 4: Cho 200ml dung dịch NaOH vào 200g

dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 1,71% Sau phản ứng thu

được 0,78g kết tủa Tính nồng độ mol/l của

dung dịch NaOH tham gia phản ứng.

Hướng dẫn:

TH 1 : Al 2 (SO 4 ) 3 dư 6NaOH + Al 2 (SO 4 ) 3 → 2Al(OH) 3 + 3Na 2 SO 4( 1 )

Số mol NaOH = 3số mol Al(OH) 3 = 3 0,01 = 0,03 mol ->

Trang 3

C M NaOH = 0,15M

TH 2 : Al 2 (SO 4 ) 3 hết 6NaOH + Al 2 (SO 4 ) 3 → 2Al(OH) 3 + 3Na 2 SO 4( 1 )

NaOH dư + Al(OH) 3 → NaAlO 2 + 2H 2 O ( 2 )

-> C M NaOH = 0,35M

Câu 5: Cho 0,8 gam NaOH tác dụng

với dd H2SO4 dư, cô cạn dd sau pứ thu

được bao nhiêu gam muối khan

Hướng dẫn

Số mol

M

Bài tập

Bài 1: Cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào 160ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe2 (SO 4 ) 3 0,125M và Al 2 (SO 4 ) 3

0,25M Sau phản ứng tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn C.

a/ Tính m rắn C

b/ Tính nồng độ mol/l của muối tạo thành trong dung dịch.

Bài 2: Cho 200g dung dịch Ba(OH)2 17,1% vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH 4 ) 2 SO 4 1,32% và CuSO 4 2% Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.

b/ Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được.

Bài 6: Khử 2,4g hỗn hợp gồm CuO và Fe2 O 3 bằng H 2 ở nhiệt độ cao thì thu được 1,76g hỗn hợp 2 kim loại Đem hỗn hợp 2 kim loại hoà tan bằng dd axit HCl thì thu được V(lit) khí H 2

a/ Xác định % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.

b/ Tính thể tích dung dịch hỗn hợp gồm axit HCl 1M và axit H 2 SO 4 0,5M cần dùng để phản ứng hết hỗn hợp A.

Bài 9: Hoà tan 4,88g hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200ml dung dịch H2 SO 4 0,45M(loãng) thì phản ứng vừa đủ, thu được dung dịch B.

a/ Tính khối lượng mỗi oxit có trong hỗn hợp A.

b/ Để tác dụng vừa đủ với 2 muối trong dd B cần dùng V(lit) dung dịch NaOH 0,2M, thu được kết tủa gồm 2 hiđrôxit kim loại Lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan(phản ứng hoàn toàn) Tính V và m.

{ m NaOH =0,8 gam M NaOH =23 16 1 40+ + =

Trang 4

Bài 10: Để hoà tan 9,6g một hỗn hợp đồng mol (cùng số mol) của 2 oxit kim loại thuộc nhóm IIA cần 14,6g axit

HCl Xác định công thức của 2 oxit trên

ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ AXIT- MUỐI

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các tính chất hóa học cơ bản củaAxit – Muối

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

- Viết các phương trình hoá học

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit, muối

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Bài mới:

Hoạt động 1

Gv yêu cầu học sinh nêu tính chất hóa học

của axit ? Viết pt hóa học minh họa?

I AXIT

1 Tính chất chung

- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại trước H2 tạo thành muối và giảiphóng hiđro

Gv yêu cầu học sinh nêu tính chất hóa học

của muối? Viết pt hóa học minh họa?

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

- Tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

- Tác dụng với dung dịch muỗi tạo thành hai muối mới.Thí dụ: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

4 Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

Thí dụ: Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3↓

Trang 5

5 Phản ứng phân hủy muốiNhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

Thí dụ: 2KClO3

0

t

→ 2KCl + 3O2 CaCO3 →t0 CaO + CO2

Hoạt động 3 Gv triển khai cho học sinh

làm một số bài tập

Bài 1 Hãy chọn những chất thích hợp đã

cho để điền vào chỗ trống trong các

phương trình hóa học sau:

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2Theo phương trình ta có: 0,25V + 0,75V = 0,08 -> V = 0,08 : 1 = 0,08 (lit)

Bài 3: Để trung hoà 10ml dung dịch hỗn

hợp axit gồm H2SO4 và HCl cần dùng 40ml

dung dịch NaOH 0,5M Mặt khác lấy

100ml dung dịch axit đem trung hoà một

lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được

13,2g muối khan Tính nồng độ mol/l của

mỗi axít trong dung dịch ban đầu

Nồng độ của axit HCl là 0,8M và nồng độ của axit

H2SO4 là 0,6M

Bài 4: Hoà tan 2,8g một kim loại hoá trị

(II) bằng một hỗn hợp gồm 80ml dung dịch

axit H2SO4 0,5M và 200ml dung dịch axit

HCl 0,2M Dung dịch thu được có tính axit

và muốn trung hoà phải dùng 1ml dung

dịch NaOH 0,2M Xác định kim loại hoá trị

II đem phản ứng

Hướng dẫn:

Đặt R là KHHH của kim loại hoá trị II

a, b là số mol của R tác dụng với axit H2SO4 và HCl.Viết các PTHH xảy ra

Sau khi kim loại tác dụng với kim loại R Số mol củacác axit còn lại là:

n H2SO4 = 0,04 – a (mol)

n HCl = 0,04 – 2b (mol)Viết các PTHH trung hoà:

Từ PTPƯ ta có:

nNaOH phản ứng = (0,04 – 2b) + 2(0,04 – a) = 0,02 -> (a + b) = 0,1 : 2 = 0,05

Vậy số mol kim loại R = (a + b) = 0,05 mol -> MR = 2,8 : 0,05 = 56 và R có hoá trị II -> R là Fe

Trang 6

Bài 5: Hoà tan Na2CO3 vào V(ml) hỗn hợp

dung dịch axit HCl 0,5M và H2SO4 1,5M

thì thu được một dung dịch A và 7,84 lit khí

B (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được

Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O + CO21,5V 1,5V 1,5V 1,5V (mol)Theo bài ra ta có:

Na2SO4 0,5M dư, thu được 11,65g kết tủa

Đem phần dung dịch cô cạn thu được

= 0,1 mol.Trong dd A có 0,05 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2. -> CM BaCl2 = 0,1M và CM MgCl2 = 0,2M

Bài tập

Bài 1: Để hoà tan 4,8g Mg phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,5M và H2SO4 0,5M.a/ Tính thể tích dung dịch hỗn hợp axit trên cần dùng

b/ Tính thể tích H2 thu được sau phản ứng ở đktc

Bài 2: Dung dịch A chứa 7,2g XSO4 và Y2(SO4)3 Cho dung dịch Pb(NO3)2 tác dụng với dung dịch A (vừa đủ), thu được 15,15g kết tủa và dung dịch B

a/ Xác định khối lượng muối có trong dung dịch B

b/ Tính X, Y biết tỉ lệ số mol XSO4 và Y2(SO4)3 trong dung dịch A là 2 : 1 và tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của X và Y là 8 : 7

Bài 3: Cho 10g hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng thì thu được 2,24 lit

H2 (đktc) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 4: Hoà tan 5,2g hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl 1M, thì thu dược 3,36 lit H2

Bài 6: Hoà tan hoàn toàn 15,3g hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch axit HCl 1M thì thu được 6,72

lit H2 (đktc)

a/ Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

b/ Tính thể tích dung dịch axit HCl cần dùng

Bài 7: Hoà tan hết 12g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào 200ml dd HCl 3,5M

thu được 6,72 lit khí (đktc) Mặt khác lấy 3,6g kim loại M tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ1M thì H2SO4 còn dư

a/ Xác định kim loại M

b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, M trong hỗn hợp

Trang 7

Bài 8: Hoà tan hết 11,3g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hoỏ trị II khụng đổi) vào 300ml dung dịch

HCl 2,5M thu được 6,72 lit khớ (đktc) Mặt khỏc lấy 4,8g kim loại M tan hết vào 200ml dung dịch

H2SO4 nồng độ 2M thỡ H2SO4 cũn dư

a/ Xỏc định kim loại R

b/ Tớnh thành phần % theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp

Bài 9: Hoà tan hết 12,1g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoỏ trị II khụng đổi) vào 150ml dung dịch

HCl 3M thỡ thu được 4,48 lit khớ (đktc) Mặt khỏc muốn hoà tan hết 4,875g kim loại M thỡ cần phải dựng 100ml dung dịch H2SO4 0,75M, dung dịch thu được khụng làm đổi màu giấy quỳ

Bài 10 Hoà tan hoàn toàn 9,9 gam hỗn hợp 2 kim loại Al , Mg trong dung dịch

H2SO4 loãng Sau phản ứng thu đợc 10,08 lít khí (đktc)

Nếu cho khối lợng hỗn hợp 2 kim loại trên tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 7,3

% thì cần bao nhiêu lít dung dịch HCl ( Biết khối lợng riêng của dung dịch HCl :

2.Kĩ năng: Rốn cho HS kỹ năng giải cỏc dạng bài:

- Viết cỏc phương trỡnh hoỏ học

- Tớnh nồng độ C% và CM

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giỏo viờn: Lựa chọn bài tập, giỏo ỏn

*Học sinh: ễn bài cũ

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

)(

lit V

mol n

=

)(

)(.1000

ml V

mol n

* Mối liờn hệ giữa nồng độ % và nồng độ mol/lit.

- m ct là khối lượng chất tan( gam)

- m dm là khối lượng dung mụi(gam)

- m dd là khối lượng dung dịch(gam)

- V là thể tớch dung dịch(lit hoặc mililit)

- D là khối lượng riờng của dung dịch(gam/mililit)

- M là khối lượng mol của chất(gam)

Hoạt động 2 Gv triển khai cho học

0,5.0, 4 0, 2( )

Na CO HCl

Trang 8

2 3

0, 2 , 4( ) 0,5

0, 04 0,08( ) 0,5

x g

nH2=nZnCl2= nZn=0,1 mol

VH2=0,1 22,4 =2,24 litc) mZnCl2=0,1.136=13,6 gam

Bài 4:

Trộn 120ml dd H2SO4 với 40 ml dd

NaOH.Dung dịch sau khi trộn chứa

một muối axit và còn dư axit có

nồng độ 0,1M.Mặt khác nếu trộn

Hướng dẫn

Gọi x,y lần lượt là nồng độ ban đầu của H2SO4 và NaOHThí nghiệm 1: H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O (1) 0,04y 0,04y

Từ đề và (1) ta có: 0,12x-0,04y =0,1x0,16=0,016

Trang 9

60ml dd H2SO4 với 60 ml dd

NaOH này thì trong dd sau khi trộn

còn dư NaOH với nồng độ

0,16M.Tìm nồng độ của hai dd ban

đầu

Thí nghiệm 2: H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O (2) 0,04x 0,08x

Từ 2 và đề ta có: 0,06y-0,08x =0,016

x =0,4M; y = 0,8M

Bài 5: Có 2 dung dịch H2 SO 4 là A và

B.

a) Nếu 2 dung dịch A và B được

trộn lẫn theo tỉ lệ khối lượng 7:3 thì

thu được dung dịch C có nồng độ

29% Tính nồng độ % của dd A và dd

B Biết nồng độ dd B bằng 2,5 lần

nồng độ dd A.

b) Lấy 50ml dd C (D = 1,27g/ml)

cho phản ứng với 200ml dd BaCl 2

1M Tính khối lượng kết tủa và nồng

độ mol/l của dd E còn lại sau khi đã

Giải hệ (I, II) được: x% = 20% và y% = 50%

)27,1.50(29

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Bài mới:

a Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm,những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này

b Triển khai bài

electron (qe: 1-) Nguyên tử proton (qp: 1+) Nơtron (qn: 0) hạt nhân

Trang 10

- Nguyên tử thường được cấu tạo từ mấy loại hạt

cơ bản?

- Hạt nhân thường có mấy loại hạt? Điện tích

của từng loại hạt?

- Xác định công thức tính số mol của một chất

liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc

- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với

khí B? Của khí A đối với không khí?

- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ

mol/l?

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh

- HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các

- Gọi HS bất kì lên thực hiện

BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g

NaOH

a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH

b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung

dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?

M

; dA/kk =

29

A M

4 Nồng độ của dung dịch:

C% = .100

dd

ct m

m

CM =

V n

II Bài tập vận dụng:

1) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là

58, trong đó có 36 hạt mang điện Tìm số hạt mỗi loại trong 1 nguyên tử X?

2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol

nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol

n = 0,8 + 0,8 = 1 mol hh

V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)b) ∑n = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol hh

V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)

3) dH2 N 2 / = 2/28

dH 2 /kk = 2/29 dNH3/N 2= 17/28…

4) a) (2)b) (2)

GV giải lại bằng phương pháp tự luận:

Klượngchất(m)

V khí(đktc)

số ptửchất(A)

lượngchất(m)n=m/M

m=n.M

V=22,4.n n=V/22,4

Trang 11

học sinh)

* Nội dung của phiếu học tập(BT 5):

1) Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp

Nguyên tử số proton số electron số lớp electron Số e lớp trong

* Củng cố, dặn dò: - Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)

- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyên tử

* Rút kinh

nghiệm

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Bài mới:

Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những côngthức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này Ngày hôm nay chúng tatiếp tục củng cố bài tập hôm trước

Triển khai bài

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt đông 1: Bài tập áp dụng

và củng cố

GV cho 4 học sinh lên bảng

viết phương trình Sau cho cho

HS khác nhận xét, cuối cùng

giáo viên tổng kết

Giáo viên hệ thống thứ tự nhận

biết các dung dịch, sau đó cho

1 HS lên bảng nhận biết câu a

và 1 hs khá nhận biết câu b

Giáo viên lập sơ đồ nhận biết

Giáo viên gợi mở sau đó cho 1

học sinh khá lên bảng viết

phương trình điều chế

GV cho cả lớp nhận xét

Bài tập 1 : Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

a) NaCl→NaOH→Na CO2 3 →CaCO3 →CaCl2 →AgCl b) Cl 2 → FeCl 3 → Fe(OH)3 →Fe O 2 3 → Fe → FeCl2 c) Cu→CuSO4→Cu(OH) 2 →CuO→CuCl2 →Cu(OH)2 d) FeS 2 → SO 2 → SO3 →H SO 2 4 → HCl → AgCl

Giảia)

H2SO4, còn lại HNO3

Bài tập 3 : Từ NaCl, H2O, Fe2O3, S, O2 Viết phương trình điều chếFe(OH)2 và Fe(OH)3

Giảidpdd

2NaCl + 2H O → 2NaOH + Cl ↑ + H ↑

Trang 13

GV hệ thống các công thứ tính

số mol, nồng độ sau đó cho 1

hs lên bảng giải câu a

Đối với câu b giáo viên hướng

GV chú ý loại toán này có thể

giải theo phương pháp bảo

toàn khối lượng

t

3H + Fe O → 2Fe + 3H O

0 t

FeCl + 2NaOH → Fe(OH) + 2NaCl

Bài tập 4 : Cho 35,25 gam K2O vào nước được 0,75 lít dung dịchA

a) Tính nồng độ mol của dung dịch A

b) dẫn từ từ 8,4 lít CO2 (đkc) vào dung dịch A Hãy tính khốilượng muối thu được sau phản ứng

c) Nếu trung hòa vừa đủ dung dịch A thì cần bao nhiêu ml dungdịch H2SO4.0,25M

Giảia)

K O + H O 2KOH0,375 mol 0,75 mol

2 3

K CO

m = 0,375.138 = 51,75 gamc) 2KOH + H SO2 4 K SO + 2H O2 4 20,75 mol 0,375 mol

→

2 4 (H SO )

0,75

V = = 1,5M

0,25

Bài tập 5 : Hỗn hợp gồm Na và K tác dụng hết với nước thu được

2,24 lít khí H2 (đkc) và dung dịch B Trung hòa vừa đủ dung dịch Bbằng axit HCl 0,5 M rồi cô cạn dung dịch thu được 13,3 gam muốikhan

2NaOH + HCl → NaCl + H OGọi a, b lần lượt là số mol Na, K Ta có hệ:

a + b = 0,2 a = 0,158,5a + 74,5 = 13,3 b = 0,1

Trang 14

GV chú ý cá kim loại hoạt

động mạnh khi tác dụng với

dung dịch muối thì trước tiên

phản ứng với nước trước

Bài tập 6 : Nung nóng 73,8 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và CaCO3đến khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn Tính % khốilượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu

Giải0

100a + 84b = 73,8 a = 0,67556a + 40b = 40,8 b = 0,075

→

→

2 H

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2.Kĩ năng: Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

- Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử

− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

Trang 15

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

hạt mang điện là p , e nguyên

tử trung hoà về điện lên p = e ,

hạt không mang điên là n …

proton, nơtron và electron là

115, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang

điện là 33 hạt Hãy cho biết:

Bài 1 Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lần lượt là Z, N và Z

-Tổng số hạt của nguyên tử là 115, nên ta có:

Bài 2Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lần lượt là Z,

Trang 16

Bài 2 : Tổng số hạt proton,

nơtron và electron của 1

nguyên tử R là 76, trong đó số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 20 Hãy

sinh chữa bài tập 1, 2

GV : Yêu 1 bàn cử HS đại diện

HD :Bài 4: Từ yêu cầu bài toán ta có2p + n = 37 + 3 và e+3/n =5/7 hay p+3/n = 5/7Bài 5: Từ yêu cầu bài toán ta có

2p + n = 111-3 và p = 48%(n+p)

Trang 17

GV : Sau đó hướng dẫn học

sinh chữa bài tập 4 , 5

Hoạt động 2 : Củng cố dặn dò

*Củng cố và dặn dò:

-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN :

Bài 1 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tố

b) Viết cấu hình electron nguyên tử X và của ion tạo thành từ X

Bài 2 Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong một loại nguyên tử của ,nguyên tố Y là 54, trong

đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,7 lần

Hãy xác định số hiệu nguyên tử, số khối và viết kí hiệu nguyên tử X

Bài 3 Một kim loại M có tổng số khối bằng 54, tổng số hạt p, n, e trong ion M2+ là 78 Vậy nguyên tử kim loại M có kí hiệu nào sau đây?

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2.Kĩ năng: Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

- Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử và nhiều nguyên tử

Trang 18

− Tiếp tục củng cố bài tập hạt cơ bản nhưng trong hợp chất ……

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

proton của A chỉ bằng một nữa

số proton của Y Số khối của A

bé hơn số khối của B là 29

số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 26 hạt

Số khối của X lớn hơn số khối

hạt, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang

điện là 44 hạt Số khối của

nguyên tử M lớn hơn số khối

của nguyên tử X là 23 Tổng số

hạt (p, n, e) trong nguyên tử M

Bài tập 1: Cho 2 kim loại A và B, tổng số hạt trong 2 nguyên tử A

và B là 122 hạt Nguyên tử B có số nơtron nhiều hơn số nơtrontrong A là 16 hạt và số proton của A chỉ bằng một nữa số protoncủa Y Số khối của A bé hơn số khối của B là 29 Xác định 2 kimloại A và B

Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19); Fe(Z=26);Cu(Z=29)

Giải

B A

Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19); Cl(Z=17);Br(Z=35)

p + n - (p + n ) = 12 p = 172p + n - (2p + n ) =29

Bài 4 : Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt, trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt

Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23 Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử

X là 34 hạt Viết công thức phân tử của hợp chất

Giải

Trang 19

nhiều hơn trong nguyên tử X là

34 hạt Viết công thức phân tử

của hợp chất

GV hướng dẫn học sinh lập hệ

phương trình, sau đó giáo viên

giải mẫu ba bài tập trên

Hoạt động 2 :

GV: Phát vấn các bài tập sau

GV cho 1 học sinh khá lên

bảng lập hệ

Sau khi làm xong cho cả lớp

nhận xét sau đó giáo viên kết

luận

Tương tự như bài tập 2 giáo

viên cho 1 học sinh lên giải

giáo viên hướng dẫn học sinh

Gọi số proton trong hạt nhân và số electron của nguyên tử M là P1

và Z1, số proton trong hạt nhân và số electron của nguyên tử X là P2

và Z2 Các nguyên tử trung hòa về điện nên ta có P1 = Z1; P2 = Z2

N1 và N2 là số nơ tron trong hạt nhân của các nguyên tử M và X Sốproton, electron và nơ tron không bị thay đổi khi xảy ra phản ứng hóa học kết hợp hai nguyên tử M với một nguyên tử X Sử dụng các điều kiện đầu bài ra ta co hệ các phương trình bậc 1 sau:

Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt:

2(2P1 + N1) + 2P2 +N2 = 140 (1)Trong phân tử M2X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 44 hạt:

4P1 + 2P2 – 2N1 – N2 = 44 (2)

Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23:

(P1 + N1) – (P2 +N2) = 23 (3)Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử

X 34 hạt:

2P1 + N1 = 2P2 +N2 + 34 (4)Giải hệ phương trình 4 ẩn số ta thu được:

Nguyên tố M có Z1 = P1 =19Nguyên tố X có Z2 = P2 = 8Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau:

Nguyên tử M là kali:

Nguyên tử X là oxi:

Công thức phân tử của M2X là K2O

Bài tập 4: Hợp chất Y có công thức M4X3 Biết:

Tổng số hạt trong phân tử Y là 214 hạt.Ion M3+ có số electron bằng

số electron của ion X4 − và tổng số nơtron trong 2 ion đó bằng 20.Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố Mnhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X là 22 Tìm công

Trang 20

thức hợp chất Y?

GiảiHợp chất M4X3 tạo bởi 4M3+ và 3X4−; Coi tổng số hạt p + e + n của M là a, của X là b ta có hệ phươngtrình:n(a − 3)4 + (b + 4)3 = 214 và a − b = 22 giải hệ cho a =

40 ; b = 18 Theo giả thiết: số e = số p của M lớn hơn X là 7 ; nếucoi số p, số n của M là x, y và số n của X là z ta có: 2x + y = 40

và 2(x − 7) + z = 18 giải hệ cho y = 14 và z = 6 suy ra : 2x =

26 ⇒ x = 13 ⇒ số p của M = 13 nên M là Al số p của X = 13 − 7

= 6 nên X là C

Công thức hợp chất Y là Al4C3

*Củng cố và dặn dò:

-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN : Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị về nhà

Bài 1 Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 44 hạt Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23 Tổng

số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt

Viết cấu hình electron của các nguyên tử M và X Viết công thức phân tử của hợp chất M2X.Bài 2 Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có sốnơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong

NX2 là 58

a) Tìm AM và AX

b) Xác định công thức phân tử của MX2

Bài 3 Cho biết tổng số electron trong ion AB2−

3 là 42 Trong các hạt nhân của A cũng như B số proton bằng số nơtron Xác định số khối của A, B Biết số khối của A gấp đôi của B

Bài 4 Có hợp chất MX3 Cho biết :

- Tổng số hạt p, n, e là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Nguyên tử khối của X kém hơn của M là 8

- Tổng 3 loại hạt trên trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16

Hãy xác định nguyên tố M, X ?

\

ÔN TẬP HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- ĐỒNG VỊ

Trang 21

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

− Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và

số hạt nơtron

− Khái niệm đồng vị của một nguyên tố

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện HS cách giải toán về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, tính % các đồng vị

- Vận dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và các bài toán ngược

-Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Số proton = Z = Số đơn vị điện tích nhân = Số hiệu nguyên tử

- Số nơtron = N, trong 82 nguyên tố hóa học đầu tiên: Z ≤ N ≤ 1,5Z Số electron =

Số proton = Z (Vì nguyên tử trung hòa về điện)

- Hạt nhân mang điện tích dương Z+ ; Lớp vỏ mang điện tích âm Z-

- Kí hiệu nguyên tử:

A

ZX X : là kí hiệu hóa học của nguyên tố

Z : là số proton (Z = số p = số e, ĐTHN là Z+) A : là số khối (A = Z + N)

- Nguyên tử khối trung bình

M x M

Với i: 1, 2, 3, …, n

xi : số nguyên tử (hay tỉ lệ % của nguyên tử)

Mi : nguyên tử khối (số khối)

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài tập 1 :

Trang 22

Bài tập 1 : Trong không khí

Neon có 2 đồng vị

20

10Ne(91%) và 22

10Ne(9%) a) Tính nguyên tử khối

trung bình của Neon

b) Tính khối lượng của 8,96

lít khí Neon.(đkc)

Bài tập 2 : Nguyên tử khối

trung bình của Brom là 79,91

Trong tự nhiên Br có 2 đồng

vị bền 79

35Br(54,5%) và A 2

35Br Tính A2

GV : Yêu cầu HS cử đại diện

nhóm mình lên hoàn thành bài

Trong A3: n = 30 – 14 = 16

Trang 23

nhóm khác

Gv : Bô sung nếu có

*Củng cố và dặn dò:

-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN : Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị về nhà

Bài 1 Nguyên tố X có 2 đồng vị A và B.Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A và B là 27: 23 Đồng vị A

có 35p và 44n Đồng vị B nhiều hơn đồng vị A 2 nơtron Xác định nguyên tử khối trung bình của X

Bài 2 Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%)

a Tính nguyên tử khối trung bình

b Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng

vị còn lại là bao nhiêu

Bài 3: Có 3 đồng vị của nguyên tố X, mà tổng số hạt trong 3 nguyên tử đồng vị là 75 Trong đồng vị

1, số p bằng số n, đồng vị 2 có số n kém thua đồng vị 3 là 1

a Xác định số khối của mỗi đồng vị?

b Trong X, số nguyên tử của các đồng vị thứ nhất, 2, 3 lần lượt theo tỉ lệ 115:3:2 Tìm khối lượngmol trung bình của X?

Bài 4 Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z , biết tổng số hạt của 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng

vị X hơn đồng vị Y một hạt Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron

Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của 3 đồng vị X, Y, Z ?

Bài 5 Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y Y có hai đồng vị : Y79 chiếm 55% số nguyên tử Y

và đồng vị Y81 Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%

Tính nguyên tử khối trung bình của X, Y

Bài 6 Trong tự nhiên oxi tồn tại 3 đồng vị bền : O16

Trang 24

ÔN TẬP HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- ĐỒNG VỊ

I MỤC TIÊU:

- Rèn luyện HS cách giải toán về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, tính % các đồng vị

- Vận dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và các bài toán ngược

-Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

nơtron chiếm 35%, đồng vị III

có 8 nơtron Nguyên tử khối

trung bình của X là 12,15u

a) Tính số khối của mỗi

Số khối của đồng vị thứ nhất là: 35 + 44 = 79

Số khối của đồng vị thứ hai là: 35 + 44 + 2 = 81

Trang 25

nơ tron Số nơ tron trong

nguyên tử của đồng vị thứ hai

nhiều hơn trong đồng vị thứ

nhất là 2 nơ tron Tính nguyên

tử khối trung bình của nguyên

trăm về khối lượng có

trong HClO4 (với H là đồng vị

, O là đồng vị )? Cho

nguyên tử khối trung bình của

clo bằng 35,5

Cho hai đồng vị hiđro và hai

đồng vị của clo với tỉ lệ % số

nguyên tử chiếm trong tự

nhiên như sau: H1

nhiêu loại phân tử HCl khác

nhau tạo nên từ hai loại đồng

00016,1100

016,0.2100

984,99

=

H A

5,354846,35100

23,24.37100

77,75

=

Cl A

Bài 5

a) Công thức phân tử: H2 ; HD ; D2b) Phân tử khối: 2 3 4c) 1mol H2 giàu đơteri ( H2

1 ) có khối lượng 0,1 x 22,4 = 2,24g

Trong 1mol H2 có 2mol nguyên tử H giàu đơteri có a

Trang 26

của mỗi loại phân tử.

Một lít hiđro giàu đơteri ( H2

=+

24,22

2

b a

b a

Giải ra ta có b = 0,24 ; a = 1,76

%57,78

%100.24,2

176,1

%

%43,21

%100.24,2

224,0

*-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN :

Bài 1: Hai đồng vị Hidro và hai đồng vị Clo với tỉ lệ % số nguyên tử chiếm trong tự nhiên như

sau: 1H (99,984%) ; 2H (0,016%) ; 35Cl (75,77%) ; 37Cl (24,23%)

a- Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố

b- Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ 2 đồng vị của 2 ngtố đó.c- Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử trên

Bài 2: Nguyên tố X có 2 đồng vị Đồng vị thứ nhất có số khối là 35 Đồng vị thứ 2 có nhiều hơn

đồng vị thứ nhất 2 nơtron Tỷ lệ nguyên tử của đồng vị thứ nhất và thứ hai là 98,25 : 32,75.a- Tính nguyên tử khối trung bình và gọi tên nguyên tố X

Trang 27

ÔN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU: Rèn luyện kĩ năng

-Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử

- Số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Viết cấu hình e trong nguyên tử

-Xác định tính chất nguyên tố , dựa vào e lớp ngoài cùng

- Làm các bài tập liên quan , lớp và phân lớp

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án và hệ thống bài tập

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

-Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã học:

+ Thứ tự mức năng lượng?

+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số electron tối đa

trên mỗi phân lớp?

+ Với n ≤ 4 thì số electron tối đa trên một lớp

được tính như thế nào?

+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên tố?

+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?

+ Gv thông tin về sự tạo thành ion

4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập (5’)

 Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày, nhóm

khác nhận xét

 Gv nhận xét, giảng giải

+ Cách viết cấu hình e nguyên tử

GV : Bổ sung cho HS cấu viết cấu hình đặc biệt

của một số nguyên tử nhóm B

I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1/ Thứ tự các mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s… 2/ Số e tối đa trong:

- Lớp thứ n (=1,2,3,4) có tối đa là 2n2e

- Phân lớp: số e tối đa trên mỗi phân lớp là : s2 , p6, d10 , f14

3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân

bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố

4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ He, 2e ngoài cùng)

-Nguyên tử có 8e hoặc 2e ngoài cùng thuộcnguyên tử khí hiếm

- Nguyên tử có 1,2,3e ngoài cùng thuộc nguyên tửkim loại

- Nguyên tử có 5,6,7e ngoài cùng thuộc nguyên tửphi kim

- Nguyên tử có 4e ngoài cùng thuộc nguyên tử kimloại (chu kỳ lớn) hoặc nguyên tử phi kim ( chu kỳnhỏ)

5/ Cách viết cấu hình e nguyên tử

Có 3 bước :

- Xác định số e trong nguyên tử

Trang 28

II Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

Gv : Phỏt vấn cỏc bài tập sau

Bài 1: Nguyên tố A không phải khí

hiếm, nguyên tử của nó có phân lớp e

ngoài cùng là 3p Nguyên tố B có phân

lớp e ngoài cùng là 4s

a Trong 2 nguyên tố A, B; nguyên

tố nào là kim loại, phi kim?

b Xđ c.h.e của A, B biết tổng

nhân của A, B biết phân lớp 3s của 2

nguyen tử hơn kém nhau 1 electron

b, Cho biết số e độc thân của A,

B Giải thích sự tạo thành liên kết trong

phân tử AB?

HS : Thảo luận theo nhúm mỗi nhúm 2 bàn

GV : Yờu cầu 2 nhúm cử đại diện lờn làm bài tập

trờn

HS : Nhúm khỏc nhận xột bổ sung

- Phõn bố cỏc e vào cỏc phõn lớp theo chiều tăngmức năng lượng trong nguyờn tử, đảm bảo số e tối

đa trong mỗi phõn lớp, mỗi lớp

- Sắp xếp cỏc e vào cỏc phõn lớp thuộc cỏc lớpkhỏc nhau

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 29

Hoạt động 3 :

GV : Phát vấn các bài tập sau

Bài 3Nguyên tố A không phải là khí hiếm ,

nguyên tử có phân lớp electrron ngoài cùng là 4p

Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp electron

ngoài cùng là 4s

a) Nguyên tố nào là kim loại , là phi kim ?

b) Xác định cấu hình electron của A và B

Biết tổng số electron của 2 phân lớp ngoài cùng

của A và B bằng 7

Bài 4 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số

electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của

nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn

tổng số hạt không mang điện là 8

Xác định A, B Viết cấu hình electron

nguyên tử của nguyên tố A, B

Bài 5 Phân lớp electron cuối cùng của hai nguyên

tử A, B lần lượt là 3p, 4s Tổng số electron của

hai phân lớp này là 5, hiệu số electron của hai

B-+ mang ®iªb tÝch trai dÊu, hai ion nµyhót nhau t¹o thµnh ph©n tö AB (liªn kÕt trong ph©n tö AB la liªn kÕt ion)

A + B  A+ + B-  AB

C/h×nh A : 1s22s22p63s1 C/h×nh B:1s22s22p63s23p5 C/h×nh A+ :1s22s22p6 C/h×nh B- : 1s22s22p63s23p6

Bài 3 :

ĐS :a/ A là phim kim

B là kim loại b/

C/h×nh B: 1s22s22p63s23p64s2 C/h×nh A1s22s22p63s23p63d104s24p5Bài 4

ĐS:

C/h×nh A1s22s22p63s23p1C/h×nh B

1s22s22p63s23p64s24p1

Trang 30

b) Số nơtron của nguyên tử B lớn hơn số

nơtron trong nguyên tử A là 4 hạt và tổng số khối

của A và B là 71 Xác định số khối của A và B

HS : Tiếp tục thảo luận theo nhĩm

GV : Yêu cầu HS của 3 nhĩm cử đại diện lên làm

các bài tập trên

GV : Yêu cầu nhĩm này nhận xét cho nhĩm khác

Bài 5

ĐS : a/

ZA = 16

ZB = 19b/

a Cho biết tính chất các nguyên tố trên? (kim loại, phi kim, khí hiếm)

b Viết cấu hình electron các nguyên tố đĩ

Bài 2: Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố cĩ Z = 8; Z = 16; Z = 36; Z = 28

a Cho biết số e, số lớp e, số e lớp ngồi cùng?

b Cho biết các nguyên tố đĩ là kim loại hay phi kim?

Bài 3: Cho biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các nguyên tửsau lần lượt là 3p1 ; 3d5 ; 4p3 ; 5s2 ; 4p6

a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử

b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là baonhiêu?

c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?

*Rút kinh nghiệm :………

Tỉ trëng chuyªn m«n ký duyƯt

Trang 31

Ngµy so¹n : 21-10-2012

Tuần 10 ÔN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU: Rèn luyện kĩ năng

-Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử

- Số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Viết cấu hình e trong nguyên tử

-Xác định tính chất nguyên tố , dựa vào e lớp ngoài cùng

- Làm các bài tập liên quan , lớp và phân lớp

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án và hệ thống bài tập

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*GV Phát vấn các bài tập củng cố tuần 9

Bài 1 : Viết cấu hình electron của nguyên tử các

nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là:

10,11,17, 20, 26 Nêu tính chất mỗi nguyên tử

Bài 2 Các ion A+, B2+, X-, Y2- đều có cấu hình

electron của khí hiếm agon Hãy viết cấu hình

electron nguyên tử tương ứng của các ion trên

Với A, B, X, Y xác định, hãy viết các phản ứng

giữa A với X, Y với B và B với X, Y Giọi tên các

Ar (Z = 18) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

A+ có 18e nên nguyên tử A có 18 + 1 =19e hay Z =19

Trang 32

biết rằng S ở ô 16, Fe ở ô 26 trong bảng tuần

hoàn

HS : thảo luận theo nhóm

GV : Yêu cầu HS của 3 nhóm cử đại diện lên làm

các bài tập trên

GV : Yêu cầu nhóm này nhận xét cho nhóm khác

Bài 4 :Nguyên tử Fe có Z = 26 Hãy viết cấu hình

elctron của Fe

Nếu nguyên tử Fe bị mất hai electron, mất ba

electron thì các cấu hình electron tương ứng sẽ

như thế nào ?

Bài 5 :

Nguyên tử S có tổng e trên phân lớp s và p = 16

a) Nguyên tử lưu huỳnh có bao nhiêu

electron ?

b) Số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh là bao nhiêu?

c) phân lớp nào có mức năng lượng cao nhất?

d) Có bao nhiều lớp, mỗi lớp có bao nhiêu

electron?

e) Lưu huỳnh là kim loại hay phi kim? Vì sao?

A có cấu hình 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1Tương tự B2+ có 18e => B có 20e hay Z = 20

2K + 2Cl2 → 2KCl (kali clorua)2K + S → K2S (kali sunfua)

Ca + Cl2 → CaCl2 (canxi clorua)

Ca + S → CaS (canxi sunfua)

Bài 3

Fe (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6

 ion Fe2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6ion Fe3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

Cấu hình e của S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4a/ 16 e

b/ Z = 16c/ 3p4d/ có 3 lớp e :

Số e mỗi lớp : 2/8/6e/ Là phi kim vì có 6e lớp ngoài cùng

Trang 33

*-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

- Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao?

Bài 4: Cho các nguyên tố có kí hiệu sau : 20

10Ne , 39

19K , 35

17Cl Hãy viết cấu hình electron và vẽ cấu tạo nguyên tử

Bài 5.a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p4 Hãy viết cấu hìnhelectron của nguyên tử X

b) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Hãy viết cấu hìnhelectron của nguyên tử Y

Bài 6 Nguyên tử R bớt đi 1 electron tạo ra cation R+ cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Viết cấu hình electron nguyên tử và sự phân bố electron theo obitan của nguyên tử R

Bài 7 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử R và ion X2- , Y+ đều là 4s24p6

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử R, X, Y và cho biết nguyên tố nào là phi kim, kim loạihay lưỡng tính ? Vì sao ?

Trang 34

ÔN TẬP BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU : Củng cố và rèn luyện kĩ năng làm các bài tập

- Từ cấu hình e suy ra vị trí và ngược lại

- Sắp xếp tính kim loại , phi kim , độ âm điện , tính axit bazơ của oxit và hidroxit

- Bài toán xác định tên nguyên tố

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án và hệ thống bài tập

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

chất, ta phải dựa vào yếu tố nào?

HS : thảo luận nhóm và rút ra kết luận

GV: Bổ sung nhận xét nếu có

GV : Phát vấn câu hỏi

- Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố

theo chu kì và nhóm dựa vào cơ sở nào ?

HS : Thảo luận theo nhóm trả lời

+ Nhóm B: e hóa trị = e ngoài cùng + e

phân lớp d sát lớp ngoài cùng Cấu hình dạng (n – 1)d a ns 2 e hóa trị = 2 + a

a + 2 = 11: (n-1)d9 ns2 → (n-1)d10 ns1 : Bão hòa

VD: Cu (Z = 29)

2 Định luật tuần hoàn

- Cơ sở biến đổi tuần hoàn các tính chất là sự biếnđổi tuần hoàn số e ngoài cùng

- Độ âm điện: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e

* Quy luật: Theo chiều tăng ĐTHN, trong 1 CK,

ĐÂĐ tăng; trong 1 nhóm A, ĐÂĐ giảm

Trang 35

GV : Bổ sung nếu có

-Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố

theo chu kì và nhóm như thế nào?

HS : thảo luận nhóm và rút ra kết luận

d) Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là

kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?

GV : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm mỗi

GV : Tương tự các nguyên tố còn lại

Hoạt động 2 : GV : Phát vấn các bài tập sau

Bài 2 : Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Hỏi:

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu

electron ở lớp electron ngoài cùng?

b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp

electron thứ mấy?

c) Viết cấu hình electron của nguyên tử

nguyên tố trên.:

GV : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm mỗi

* Giải thích: Trong 1 CK, theo chiều tăng ĐTHN→

R↓ → khả năng hút e↑ →ĐÂĐ ↑

Trong 1 nhóm, theo chiều tăng ĐTHN→ R↑ →khả

năng hút e↓ →ĐÂĐ ↓

- Tính kim loại, phi kim:

+ Trong 1 chu kì: Kim loại giảm, phi kim tăng+ Trong 1 nhóm A: Kim loai tăng, phi kim giảm

-Tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit:

+ Trong 1 chu kì: Axit tăng, bazơ giảm+ Trong một nhóm A: Axit giảm, bazơ tăng

-Hóa trị cao nhất với oxi tăng từ 1 →7(a), hóa trị

của phi kim với hiđro giảm từ 4→1 (b) Mối liên hệ

là a + b = 8

II BÀI TẬP VẬN DỤNGBài 1:

b) Cấu hình electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ 3.c) Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4

Trang 36

Hoạt động 3 : GV : Phát vấn các bài tập sau

Bài 3 :Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-,

Fe3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26

GV : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm mỗi

Hoạt động 4 : GV : Phát vấn các bài tập sau

Bài 4 : Cation R+ có cấu hình electron ở lớp

c Tính chất hóa học đặc trưng nhất của R là

gi? Lấy 2 phản ứng để minh họa

d Anion X- có cấu hình electron giống cấu

hình electron của cation R+ Hãy cho biết tên

và viết cấu hình electron nguyên tử của

1 electron Có thể xây dựng cấu hình electron nguyên tử của R bằng cách thêm vào cấu hình electron của R+ một electron.Electron thêm vào được phân bố vào phân lớp 4s

a.Cấu hình electron của R là: 1s22s22p63s23p64s1b.Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm IA và là một kim loại vì chỉ có một electron duy nhất ở lớp electron hóa trị R là nguyên tố kali

c.Tính chất hóa học đặc trưng nhất của kali là dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học

Khi để K ngoài không khí, ánh kim mất đi nhanh chóng do phản ứng:

4K + O2→ 2K2OCho một mẫu nhỏ K vào nước, phản ứng đẩy hidro xảy ra mãnh liệt:

2K + H2O → 2KOH + H2↑

d.Anion X- tạo ra từ nguyên tử X do nhận 1 electron

Do đó, cấu hình electron của X được tìm từ cấu hìnhcủa X- bằng cách bớt đi 1 electron Ta có cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p5 Đây là nguyên tố clo

*-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn trước phần tìm tên nguyên tố

Trang 37

3- Nguyên tố X có số thứ tự Z = 37 Xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng hệ thống tuần hoàn

ÔN TẬP BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN I.MỤC TIÊU : Tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng làm các bài tập

- Từ cấu hình e suy ra vị trí và ngược lại

- Sắp xếp tính kim loại , phi kim , độ âm điện , tính axit bazơ của oxit và hidroxit

- Bài toán xác định tên nguyên tố

II CHUẨN BỊ :

*Giáo viên: Giáo án và hệ thống bài tập

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Dựa vào phương trình tìm số mol của A

- Tìm tên A thông qua nguyên tử khối : M = m/n

Dạng toán 2: Tìm tên của 2 nguyên tố A và B trong cùng một phân nhóm chính năm ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn

Phương pháp:

- Gọi M là công thức trung bình của 2 nguyên tố

A và B

- Viết phương trình phản ứng

- Dựa vào phương trình tìm số mol của M : n hh

- Tìm nguyên tử khối trung bình : hh

hh

m M n

Trang 38

Hoạt động 2 :

GV : Phát phiếu học tập số 1

Bài 1 : Có 6 nguyên tố thuộc chu kỳ 3 là S, Mg,

Al, P, Na, Si Hãy sắp xếp các nguyên tố đó theo

chiều tăng tính phi kim

Bài 2 : A, B là 2 nguyên tố ở cùng một phân

nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong hệ thống

tuần hoàn Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân

nguyên tử A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình

electron của A, B và của các ion mà A và B có thể

tạo thành

Bài 3 :A và B là nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp và

nguyên tử khối của nguyên tố cần tìm

H

R n

M RH

O

R n

M O R

R n

R n

%

%1.:

%

%16

2:2

=

=

Dạng 4 : : Tìm tên của 2 nguyên tố A và B trong

cùng một phân nhóm chính năm ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn

ZB – ZA = 8 hoặc ZB – ZA = 18

II BÀI TẬP ÁP DỤNGBài 1 :Thứ tự tính phi kim tăng dần: Na, Mg, Al,

A : 1s22s22p6 ;

B : 1s2 + 22s22p63s23p6Bài 3 :

8Z

32 Z

ZB A

A

Trang 39

thuộc cùng một phân nhĩm chính, B ở dưới A

Cho 8g B tan hồn tồn trong 242,4g nước thu

dược 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch M

a) Xác định A, B Viết cấu hình electron của

hai nguyên tử

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch M

Bài 4 : Hợp chất của 1 nguyên tố cĩ cơng thức

RH2 Oxit cao nhất của R chứa 40% khối lượng

R Xác định R

Bài 5 :B là nguyên tố cĩ hĩa trị cao nhất đối với

oxi bằng hĩa trị trong hợp chất với hiđro Oxit

cao nhất của B chứa 53,33% khối lượng oxi Xác

định B

⇒ B = 20n Chỉ cĩ n = 2; B = 40g/mol là phù hợp Vậy B là canxi (Ca) và A là magie (Mg)

20Ca: 1s22s22p63s23p64s2;

12Mg : 1s22s22p63s2b) Lượng Ca(OH)2 : Lượng dung dịch sauphản ứng: mdd = 8 +242,4 - 2

4,22

48,4

× = 250g

⇒ C % =

250

1008,

8 - x

Theo giả thiết: x = 8-x ⇒ x = 4

Cơng thức oxit cao nhất là BO2, suy ra:

100

33,5332

*-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dị:Ơn lại bài cũ , ơn bài liên kết hĩa học.

-BTVN :

Bài 1 :Cĩ 2 nguyên tố R và M thuộc cùng nhĩm ở 2 chu kì liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của R

và M là 58 Chỉ dựa vào cấu hình electron, Hãy suy ra vị trí R và M trong bảng tuần hồn

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 42,55 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 8,96 (l) khí (đkc) và dung dịch A.a) Xác định hai kim loại A, B

g

8.1440

8)3440

Trang 40

b) Trung hoà dung dịch A bằng 200 (ml) dung dịch HCl Tính CM của dung dịch HCl đã dùng

Bài 3: Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro cĩ cơng thức RH3 Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng Xác định nguyên tố đĩ

Bài 4: Nguyên tố X cĩ hĩa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hĩa trị trong hợp chất khí với hidro Gọi A là cơng thức hợp chất oxit cao nhất, B là cơng thức hợp chất khí với hidro của X Tỉ khối hơi của A so với

Ngày đăng: 21/09/2017, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w