Mục tiêu: - Giúp HS nắm được tính chất cơ bản của phân số; - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số cómẫu âm thành phân số có m
Trang 1GIÁO ÁN MÔN TOÁN LỚP 6 (SỐ HỌC)
Trang 2Giáo sinh: Lâm Thanh Nam Lớp: CĐSP Toán – Tin 32
Trường TTSP: THCS Nghĩa Thuận Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Thị Kim Hường Ngày soạn: 13/02/2009 Ngày dạy: …./…./2009
Bài dạy: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ - tuần 24 - tiết 72 (ppct)
Tiết 72: Bài 3: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được tính chất cơ bản của phân số;
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số cómẫu âm thành phân số có mẫu dương;
- Bước đầu hình thành khái niệm về số hữu tỷ;
- Rèn luyện kỹ năng tính toán số học cho HS
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ, phấn màu;
- HS: Bút dạ, xem trước bài ở nhà.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Gọi 1 HS lên kiểm tra
GV: Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết dạng tổng quát?
Làm bài tập sau: (Treo bảng phụ)
Điền số thích hợp vào ô trống:
;
Câu hỏi phụ: Thay các phân số trên thành mẫu âm và yêu cầu đưa về mẫu dương
Đáp án:
Hai phân số
b
a
và
d
c
gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
Bài tập:
;
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và đánh giá cho điểm
3 Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: (1 phút) Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau, ta có thể biến đổi một
phân số đã cho thành một phân số bằng nó mà tử và mẫu đã thay đổi Ta có thể làm được điều này dựa vào tính chất cơ bản của phân số Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài:
“TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ”.
Thời
Nhận xét
Trang 3GV:(?) Vì sao
4
2 2
1
?
HS: Vì 1.4 = 2.2
GV:(?) Có nhận xét gì về tử số của phân số thứ nhất so
với tử số của phân số thứ hai, mẫu của phân số thứ nhất
so với mẫu của phân số thứ hai?
HS: Tử và mẫu của phân số thứ hai đều gấp hai lần tử và
mẫu của phân số thứ nhất
GV:(?) Tử phân số
2
1 làm như thế nào để được phân số
4
2
?
HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số
2
1 với 2 ta được phân số
4
2
GV:(?) Tương tự từ phân số
12
4
làm thế nào để được phân số
3
1
?
HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số
12
4
cho (-4) để được phân số
3
1
GV:(?) Số (-4) có quan hệ gì với tử và mẫu của phân số
12
4
?
HS: (-4) là ước của (-4) và 12.
GV:(?) Qua hai ví dụ trên các em rút ra nhận xét gì?
HS: Rút ra nhận xét:
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số đã cho với
một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng
phân số đã cho
- Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một
ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân
số đã cho
* GV cho HS làm ?1 và giải thích vì sao:
6
3 2
1
;
2
1 8
4
;
2
1 10
5
HS đọc đề bài
HS trả lời miệng
* GV treo bảng phụ cho HS làm ?2
§3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
1 Nhận xét:
6
3 2
1
Trang 4Điền số thích hợp vào ô trống:
1 3
;
4 1
;
10 2
1 HS lên bảng làm ?2
HS cả lớp cùng làm bài vào vở
* GV cho HS nhận xét bài làm và cho HS nêu lại cách
làm
HS nhận xét và nêu lại cách làm
2
1 8
4
2
1 10
5
Tính chất cơ bản của phân số
Trang 5GV:(?) Dựa vào nhận xét ở phần 1, nếu cho phân số
b a
với a, b Z, b ≠ 0 và m Z, m 0 thì ta có biểu thức
nào?
HS:
m b
m a b
a
.
.
với mvà m 0
GV: Tương tự với n ƯC(a,b) thì ta có biểu thức gì?
HS:
n b
n a b
a
:
:
với n ƯC(a,b).
GV: Hai biểu thức trên chính là hai tính chất cơ bản của
phân số
- GV treo bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số và
cho HS đọc 2 lần
HS: Đọc tính chất.
- GV nhấn mạnh điều kiện số nhân, số chia trong công
thức
HS: Lắng nghe.
GV:(?) Từ tính chất vừa học, em nào giải thích được vì
sao
4
3 4
3
?
HS: Ta nhân cả tử và mẫu của phân số
4
3
với (-1)
4
3 )
1 (
4
) 1 ).(
3 ( 4
3
GV:(?) Vậy em nào có thể trả lời câu hỏi trong phần đóng
khung ở đầu bài học: “Tại sao có thể viết một phân số bất
kì có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương?”.
HS: Bởi vì áp dụng tính chất cơ bản của phân số ta có thể
nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1)
* GV treo bảng phụ ?3 Cho HS làm ?3 theo nhóm
Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và
có mẫu dương:
b
a
, 11
4 , 17
5
(a, b Z, b<0)
HS: - Đọc đề bài.
- HS cả lớp cùng làm bài theo nhóm
17
5 17
5
11
4 11
4
,
b
a b
a
(a, b Z, b<0)
- GV thu bài làm của các nhóm và cho HS nhận xét
- HS nộp bài và nhận xét bài làm giữa các nhóm
GV:(?) Cho phân số
4
3
, áp dụng tính chất cơ bản của
2 Tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân
số đã cho
m b
m a b
a
.
.
với mvà m 0
- Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì
ta được một phân số bằng phân số đã cho
n b
n a b
a
: :
với n ƯC(a,b).
Trang 6phân số, hãy viết các phân số bằng phân số
4
3
?
HS: Lên bảng viết các phân số bằng phân số
4
3
dựa vào tính chất cơ bảng của phân số
8
6 4
3 4
3
GV:(?) Có bao nhiêu phân số bằng phân số
4
3
?
HS: Có vô số phân số bằng phân số
4
3
GV: Nhắc lại và yêu cầu HS ghi vào vở: Mỗi phân số có
vô số phân số bằng nhau đó là cách viết khác nhau của
một số mà ta gọi là số hữu tỉ.
- Gọi HS đọc trong SGK
- GV yêu cầu HS viết phân số
3
2 dưới dạng các phân số khác nhau
HS: Thay nhau viết.
6
4 6
4 3
2 3
2
* Lưu ý:
Mỗi phân số có vô số phân
số bằng nhau
Ví dụ:
6
4 6
4 3
2 3
2
Củng cố - Luyện tập
GV:(?) Các em hãy nêu lại kiến thức đã học trong bài học
hôm nay?
HS: Phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số.
GV:(?) Làm thế nào để viết một phân số có mẫu số âm
thành một phân số có mẫu số dương?
HS:Ta nhân cả tử và mẫu của phân số đã cho với (-1).
GV: Treo bảng phụ bài tập đúng – sai.
a
9
3 39
13
; b
5
2 15
12
c
4
2 14
7
; d
0 3
0 2 3
1
HS: Lên bảng làm:
3
1 ( 9
3 39
13
b S vì
5
2 5
4 15
12
2
1 ( 4
2 14
d S vì hệ số nhân bằng 0
GV: Treo bảng phụ bài tập 14 tr11 SGK.
- Cho HS làm nhóm (theo bàn) bài 14 tr11 SGK
Trang 7- Yêu cầu từng nhóm lên điền kết quả.
HS: hoạt động nhóm.
Đáp án:
“Có công mài sắt
Có ngày nên kim”
3 phút
Hoạt động IV
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các tính chất cơ bản của phân số và nhớ được công thức tổng quát
- Làm bài tập 12, 13 tr11 SGK và 20, 21, 23, 24 trang 6-7 SBT
- Ôn tập về rút gọn phân số
* Hướng dẫn giải bài tập 12 tr 11 SGK:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để thực hiện
* Hướng dẫn giải bài tập 13 tr 11 SGK:
GV:(?) 1 giờ bằng bao nhiêu phút? (15 phút)
Suy ra 1 phút bằng bao nhiêu phần của một giờ? (
60
1 h)
Từ đó ta có thể làm được câu 13
IV Bài học kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
V Đánh giá của giáo viên hướng dẫn: ………
………
………
………
………
………
………
………