-Quan hệ XH :+Đã có quan hệ hợp quần XH, có người đứng đầu, có phân công lao động giữa nam và nữ, cùng chăm sóc con cái.. - Biết giữ lửa trong tự nhiên và biết chế tạo ra lửa để nướng c
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Những nét cơ bản về
đời sống vậtchất và quan hệ XH của Người tối cổ ?
-Đời sống vật chất:
+Sử dụng công cụ đá cũ.
+Kiếm sống bằng LĐ tập thể với phương thức hái lượm và săn bắt.
+Từ giữ lửa trong tự nhiên, tiến tới tạo ra lửa bằng cách
Trang 2-Quan hệ XH :
+Đã có quan hệ hợp quần
XH, có người đứng đầu, có phân công lao động giữa nam và nữ, cùng chăm sóc con cái.
+Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau, gồm 5-
7 gia đình.
+Chưa có những quy định XH nên gọi là bầy người nguyên thủy.
Trang 32.Vì sao thoát khỏi giới
động vật, người tối cổ
phải sống thành từng
bầy ?
- Do trình độ sx thấp kém, công cụ thô sơ nên họ phải kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức haí lượm và săn bắt.
- Do sống trong điều kiện thiên nhiên hoang dã, luôn bị thú dữ đe doạ… nên phải dựa vào
Trang 43 Sự khác nhau giữa bầy
người nguyên thủy với các
bầy động vật ?
- Con người đã biết chế tạo công cụ lao động thuộc thời kì đá cũ.
- Biết giữ lửa trong tự nhiên và biết chế tạo ra lửa để nướng chín thức ăn, tự vệ, sưởi ấm …
- Các thành viên có quan hệ tương đối chặt chẽ, gắn bó :có người đứng đầu, có phân công công việc giữa nam và nữ, cùng nhau chăm sóc con cái …
Trang 5Niên đại Hình dáng Công cụ LĐ thấy di Nơi tìm
cốt Vượn
cổ 6 năm triệu Đứng và đi hai chân, dùng
tay cầm ăn hoa quả lá
Chưa sử dụng
công cụ lao động.
Đông Phi, Tây Á và Lạng Sơn (VN)
Người
tối
cổ
4 triệu năm Đã toàn đi đứng hoàn
bằng hai chân
Sử dụng những
mảnh đá có sẵn để làm công cụ.
Đông Phi, Gia Va (Inđônêx ia) Bắc Kinh
(Trung Quốc)
Thanh Hóa (VN)
Người
tinh
khôn
4 vạn năm Có cấu tạo cơ thể như người
ngày nay : xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, lớp lông
Bằng đá, nhưng gọn và sắc cạnh hơn
do được ghè hai
Châu Á, Châu Âu và Châu Phi.
Trang 6LỊCH SỬ 10
Bài 2
TRƯỜNG THCS & THPT NGUYỄN KHUYẾN
Trang 7NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 81 THỊ TỘC – BỘ LẠC
Trang 9• Chöông 1
Trang 10Vượn cổ
Trang 12Đồ đá
cũ
Trang 13Đồ đá
mới
Trang 14Muõi
lao
Trang 15Kim may
Trang 16Đoà goám
Trang 18SỐNG TRONG HANG ĐỘNG
Trang 20ĐỒ TRANG SỨC
Trang 21ỐNG SÁO
Trang 22ĐIÊU KHẮC
Trang 23HỘI HỌA
Trang 24DÂN SỐ TĂNG NHANH
Trang 25Con cháu tôn kính ông bà,
cha mẹ.
Trang 26Việc săn bắt các con thú lớn đòi hỏi sự “hợp tác
lao động” của nhiều
người.
Trang 28Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa
có đều đặn.
Nên trong thị tộc phải được “hưởng
thụ bằng nhau”.
Nguyên tắc vàng là: của chung, làm
chung, ăn chung.
Trang 29Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng và
chung nguồn gốc tổ
tiên.
Trang 30Trong bộ lạc thường có quan hệ gắn bó,
giúp đỡ lẫn nhau
Trang 31- THẾ NÀO GỌI
LÀ BỘ LẠC ?
- THẾ NÀO GỌI
LÀ THỊ TỘC ?
Trang 32- Là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu 2-3 thế hệ,
sống trên một vùng đất cố định
Quan hệ công bằng, bình đẳng
cùng làm cùng hưởng Lớp trẻ tôn kính ông bà, cha mẹ Ông bà,
cha mẹ thương yêu, chăm sóc
con cháu trong cả thị tộc.
a Thị tộc
Trang 33-Đứng đầu
Thị tộc là
Tộc trưởng ( trưởng họ )
Trang 34- Bộ lạc đông hơn Thị tộc,
là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có cùng
một nguồn gốc tổ tiên xa
xơi và thường cĩ quan hệ gắn bĩ, giúp đỡ lẫn nhau.
b Bộ lạc
Trang 35- Đứng đầu
Bộ lạc là
Tù trưởng
Trang 36c Mối quan hệ
trong xã hội
Trang 37EM HÃY GIẢI
THÍCH MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI
THỜI CÔNG XÃ
NGUYÊN THỦY ?
Trang 39• Sự hợp tác lao
động: do yêu cầu của công việc &
trình độ lao động
thấp đòi hỏi mọi
người cùng lao động để sống
Trang 40• Sự hưởng thụ
bằng nhau: do thức ăn kiếm chưa nhiều và mọi người đều làm để kiếm sống,
vì vậy phải chia
đều cho nhau.
•
Trang 41• Tính cộng đồng
của thị tộc: là cuộc sống & mọi của cải sinh hoạt đều là của chung,
làm chung, ăn chung, thậm chí ở
Trang 422 BUỔI ĐẦU
CỦA THỜI ĐẠI
KIM KHÍ
Trang 43Hái lượm, săn bắt
Trang 44Săn bắt
Trang 46CHẾ TẠO CÔNG CỤ KIM LOẠI
Trang 47TRƯỚC
Trang 48SAU
Trang 54TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
Trang 57EM HÃY NÊU NHỮNG TÁC
DỤNG CỦA ĐỒ
KIM KHÍ ?
Trang 58Công cụ kim khí đã mở ra thời đại
mới Tác dụng và năng suất lao động vượt
xa thời đại đồ đá.
Trang 59Nhờ có đồ kim khí nhất là sắt người ta có thể
khai thác thêm
nhiều đất đai
Trang 66Người ta có thể xẻ gỗ
đóng thuyền
đi biển, làm
nhà ở.
Trang 70+Thủ công nghiệp ra
đời : Dệt, thêu, mộc,
rèn
+Đây thực sự là một
cuộc cách mạng trong
sản xuất.
+Tạo ra được một lượng sản phẩm thừathường xuyên.
Trang 85EM HÃY NÊU
CÁC NIÊN ĐẠI
MÀ CON NGƯỜI TÌM RA ĐỒ KIM
KHÍ ?
Trang 862 Buổi đầu của thời đại kim khí
- Khoảng 5500 năm
trước đây con người
đã tìm ra đồ đồng đỏ.
+ Quá trình tìm và sử dụng đồ kim loại
Trang 87- Khoảng 4000 năm
trước đây con
người đã tìm
ra đồ đồng thau.
Trang 88- Khoảng 3000 năm
trước đây con
người đã tìm
ra đồ sắt.
Trang 89VIỆC CON NGƯỜI TÌM RA
ĐỒ KIM KHÍ NÓ
CÓ NHỮNG TÁC
DỤNG GÌ ?
Trang 91-Thêm nhiều ngành
nghề mới, tạo ra
sản phẩm thừa thường xuyên.
Trang 923 SỰ XUẤT HIỆN TƯ HỮU
VÀ XÃ HỘI CĨ GIAI CẤP.
Quý tộc
Nông dân
Nô lệ
Vu a
Trang 93EM HIỂU THẾ NÀO LÀ
TƯ HỮU ?
EM HIỂU THẾ NÀO CỦA TƯ HỮU
?
Trang 94EM HIỂU THẾ NÀO LÀ
TƯ HỮU ?
TƯ HỮU LÀ
CỦA CẢI RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI.
Trang 95EM HIỂU THẾ NÀO LÀ
TƯ HỮU ?
NGUYÊN NHÂN NÀO
ĐỂ TƯ HỮU
XUẤT HIỆN ?
Trang 96CHỈ HUY DÂN BINH
Trang 97Trong XH mỗi thành viên có chức phận
khác nhau.Một số người được cử chỉ
huy dân binh, chuyên trách lễ nghi tôn giáo,
điều hành công
việc chung thị tộc.Họ lợi dụng chức phận có nhiều của cải hơn
Trang 98DÂN BINH CHUYÊN TRÁCH
Trang 99a Nguyên nhân ra
đời tư hữu: Do sản
phẩm thừa, một số người lợi dụng chức quyền, chiếm một
phần sản phẩm chung làm của riêng
Trang 100EM HIỂU THẾ NÀO LÀ
TƯ HỮU ?
TƯ HỮU XUẤT HIỆN ĐÃ DẪN
TỚI SỰ THAY ĐỔI
TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY NHƯ
THẾ NÀO ?
Trang 102•- Gia ñình phuï - Gia ñình phuï
heä xuaát hieän thay thế
cho gia ñình maãu heä
Trang 103•- Khả năng lao động - Khả năng lao động
của các gia đình
khác nhau đã thúc
đẩy thêm sự phân
biệt giàu nghèo
XH có giai cấp đầu tiên ra đời : chủ
Trang 104Chôn người chết theo kiểu
nằm nghiêng
Trang 105Chôn người chết theo kiểu đứng
Trang 106CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Thị tộc là gì ?
ba thế hệ có chung dòng máu.
trò quan hệ trong xã hội.
trong hang động, mái đá.
làm nghề hái lượm.
Trang 107Câu 2 : Bộ lạc là gì ?
A Tập hợp một số thị tộc.
B Các thị tộc có quan hệ
gắn bó với nhau.
C Tập hợp một số thị tộc,
sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
D Tất cả các câu trên đều
Trang 108Câu 3 : Cư dân ở đâu
sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất ?
Trang 109Câu 4 : Cách ngày nay
khoảng bao nhiêu năm
cư dân Tây Á và Nam Châu Aâu là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt ?
A 5.000 năm.
B 5.500 năm.
C 4.000 năm.
Trang 110Câu 5 : Kết quả lớn nhất
của việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt là đồ gì ?
A Khai khẩn được đất hoang.
B Đưa năng suất lao động tăng
lên.
C Sản xuất đủ nuôi sống cộng
đồng.
D Sản phẩm làm ra không chỉ
nuôi sống con người mà còn
dư thừa.
Trang 111Câu 6 : Trong buổi đầu
thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất?
Trang 112Câu 7 : Sản phẩm dư thừa
của XH xuất hiện được giải quyết như thế nào ?
thừa cho mọi người
mọi người.
phẩm dư thừa.
thụ hết sản phẩm thừa.
Trang 113Câu 8 : Khi có sản phẩm dư
thừa, ai là người chiếm đoạt của dư thừa đó?
A Tất cả mọi người trong XH
Trang 114Câu 9 : Sự xuất hiện tư
hữu : gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình thị tộc;
XH phân chia thành giai cấp…Đó là hệ quả của việc sử dụng :
Trang 115Câu 10 : Tư hữu xuất hiện
đã dẫn tới sự thay đổi như thế nào trong xã hội ?
A.XH phân chia kẻ giàu, người
nghèo dẫn đến sự phân chia thành giai cấp.
B Của cải dư thừa dẫn đến
khủng hoảng thừa.
C Những người giàu có phung
phí tài sản.
Trang 116Câu 11 : Thời kì XH
có giai cấp đầu tiên là thời kì nào?
Trang 117CHUẨN BỊ BÀI HỌC TUẦN SAU
- Học bài cũ và làm bài bập ở nhà.
QUỐC GIA CỔ ĐẠI
PHƯƠNG ĐÔNG VÀ