1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 45. Sự phát sinh loài người

37 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 11,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc loài người là Đriopitec Dryopithecus africanus hay còn gọi là Proconsul

Trang 3

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc loài người

là Đriopitec (Dryopithecus africanus) hay còn gọi là Proconsul được Gordon phát hiện năm 1927

Ở Châu Phi, sống cách đây khoảng

18 triệu năm

1.Các dạng vượn người hóa thạch:

Trang 4

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT

SINH LOÀI NGƯỜI

Tay chân của chúng chưa được phân hóa nên chúng leo trèo bằng tứ chi

và sống chủ yếu trên cây Não của chúng rất bé, chỉ có 350 cm3.

=> Từ Đriôpitec tiến hóa thành người qua trung gian người vượn

đã tuyệt diệt là Ôxtralôpitec.

1.Các dạng vượn người hóa

thạch:

Trang 5

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT

SINH LOÀI NGƯỜI

2.Các dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)

Ôxtralôpitec (Australopithecus) là dạng người vượn sống ở cuối thế kỉ Đệ tam,

cách đây khoảng 2-8 triệu năm

Chúng đã chuyển từ lối sống trên cây xuống sống

ở mặt đất, đi bằng 2 chân, thân hơi khom về phía trước

Chúng có chiều cao 120- 140cm, nặng 20-40kg

Trang 6

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI

NGƯỜI2.Các dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)

Trang 7

Bình-Từ đó về sau, các nhà cồ sinh vật học đã phát hiện nhiều mẫu hóa thạch người vượn Ôxtralôpitec ở Nam PhiĐông Phi, thuộc ít nhất bảy loài khác nhau, có niên đại 2-6 triệu năm Chúng giống với người ở nhiều đặc điểm (đi bằng hai chân, biết sử dụng công cụ…) và chúng là mắt xích trung gian giữa tổ tiên xa xôi của loài người với dòng hiện đại.

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT

SINH LOÀI NGƯỜI

2.Các dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)

Hóa thạch của Ôxtralôpitec được phát hiện lần đầu tiên năm 1924 ở

Nam Phi và được đặt tên là Australopithecus africanus.

Trang 8

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

2.Các dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)

Dấu chân của người tối cổ 3,5 triệu năm

về trước

ở phía bắc Tanzania

Trang 9

2.Các dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)

Hãy tìm những điểm sai khác giữa người vượn hóa thạch với vượn người.

_ Người vượn hóa thạch đã bắt đầu chuyển từ lối sống trên cây

xuống sống ở mặt đất, vượn người chủ yếu sống trên cây

_Người vượn hóa thạch đã đứng thẳng, đi bằng hai chân (nhưng

hơi khom về phía trước)

_Người vượn hóa thạch có hộp sọ lớn hơn (450-750 cm3) so với

vượn người

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT

SINH LOÀI NGƯỜI

_Người vượn hóa thạch đã dùng tay để sử dụng các vật liệu đá, cành

cây, xương làm công cụ kiếm ăn tấn công

Trang 10

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35 000 năm - 2 triệu

năm

a) Homo habilis (người khéo léo) :

Hóa thạch đầu tiên được tìm thấy ở Onđuvai (Tanzania) năm 1961-1964 do vợ chồng Leakeys và

được đặt tên là Homo habilis

Mô hình về người khéo léo được

thiết kế lại

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 11

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

a) Homo habilis (người khéo léo) :

Người khéo léo là những người đầu tiên sống cách đây khoảng 1,6-2 triệu năm,

đi thẳng đứng, cao khoảng 1 – 1.5m, nặng 25 – 50kg, có hộp sọ 600- 800 cm3

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 12

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

Răng hàm của

người khéo léo

a) Homo habilis (người khéo léo) :

Mô hình mẫu sọ người khéo léo được tìm thấy

ở Tanzania nam1986 với 1,8 triệu năm tuổi

Trang 13

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 14

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

b) Homo erectus (người đứng thẳng)

Người đứng thẳng là loài người cổ tiếp theo người khéo léo, sống cách

đây 35 000 năm – 1,6 triệu năm Hóa thạc của họ được tìm thấy không chỉ

châu Phi mà cả ở châu Âuchâu Đại Dương

Trang 15

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 16

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

Người cổ Bắc Kinh ( người cổ Xinantrop)

được phát hiện năm 1927 ở Chu Khẩu Điếm

gần Bắc Kinh (Trung Quốc) Người cổ Bắc

Kinh sống cách đây 50 – 70 vạn năm, có hộp

Trang 17

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

Người Heiđenbec được phát hiện năm 1907 tại Heiđenbec (Heidelberg –

Đức), có lẽ đã tồn tại ở châu Âu cách đây khoảng 500 000 năm cũng thuộc

loài Homo erectus

Ở Việt Nam, trong những năm 1960-1970 đã phát hiện nhiều di tích khảo cổ (răng, công cụ đá…) chứng minh rằng xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người cổ Homo.

b) Homo erectus (người đứng thẳng)

Trang 18

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Các đặc điểm sai khác giữa người đứng thẳng với người

vượn hóa thạch:

• Sống chủ yếu ở mặt đất.

• Tay chân phân hóa Đứng thẳng đi bằng hai chân

• Hộp sọ lớn 900 - 1000 cm3.

Hãy tìm những đặc điểm sai khác giữa người đứng thẳng

Homo erectus với người vượn hóa thạch.

• Biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.

Trang 19

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

c) Homo neanderthalensis (người Nêanđectan)

Người cổ Homo erectus

Trang 20

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

3.Người cổ Homo

c) Homo neanderthalensis (người Nêanđectan)

Người Nêandectan có tầm thước trung bình

(1,55 – 1,66 m), hộp sọ 1400cm3, xương hàm gần giống với người, có lồi cằm ( có thể đã có tiếng nói), sống thành đàn 50-

100 người, chủ yếu ở trong các hang.

Trang 21

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 22

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Người Nêandectan không phải là tổ tiên trực tiếp của

người hiện đại mà là một nhánh phát triển trong chi Homo cùng tồn tại một thời gian dài, sau đó biến mất nhường chỗ cho người hiện đại

Người Nêandecten tồn tại cách đây 30 000 – 150 000

năm và đã tuyệt diệt.

3.Người cổ Homo

c) Homo neanderthalensis (người Nêanđectan)

Trang 23

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

4.Người hiện đại ( Homo sapiens )

Hóa thạch người đầu tiên được tìm thấy

ở làng Crômanhôm (Pháp) năm

1868, về sau còn được phát hiện ở nhiều nơi thuộc châu

Âu và châu Á.

Trang 24

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

4.Người hiện đại ( Homo sapiens )

Người Crômanhôn sống cách đây 35 000 – 50 000 năm, cao 1,8

m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm3, hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển Họ giống hệt người hiện đại ngày nay, chỉ

khác là răng to khỏe

Trang 25

I NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

4.Người hiện đại ( Homo sapiens )

Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương

Họ sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật

và tôn giáo

Trang 27

Nêu các đặc điểm sai khác giữa vượn người, người vượn hóa thạch Ôxtralôpitec, người cổ Homo habilis, người cổ Homo erectus

và người hiện đại Homo sapiens.

Dạng người Đặc điểm cấu tạo Lối sống

Người cổ

Homo erectus Chân đi thẳng, tay chế tạo sử dụng công cụ Não lớn: 900-1000cm3 Sống thành XH nguyên thủy, có tiếng nói, dùng lửa,

chế tạo s/dụng công cụ bằng đá…,đã có văn hóa, ngôn ngữ

Người hiện đại

Homo sapiens Không thay đổi nhiều Não lớn hơn 1000 cm3 Tổ chức XH phức tạp, văn hóa, KHKT phát triển cao

Công cụ LĐ đa dạng phức

Trang 28

II CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Loài người (Homo sapiens) được phát sinh và tiến hóa dưới

tác động của các nhân tố tự nhiên (nhân tố sinh học) và xã

hội (nhân tố văn hóa).

1) Tiến hóa sinh học

Các nhân tố sinh học đã đóng

vai trò chủ đạo trong giai đoạn tiến hóa của người vượn hóa thạch và người cổ.

Những biến đổi trên cở thể người vượn hóa thạch (đi bằng hai chân , sống trên…) cũng như của người cổ (bộ não phát triển, biết chế tạo và sử dụng công cụ

lao động…) là kết quả của quá

trình tích lũy các biến dị di truyền kết hợp với chọn lọc tự nhiên.

Trang 29

II CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH

PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Chọn lọc theo hướng tăng dần thể tích hộp

sọ, đây là điều kiện phát triển trí thông minh

450 - 750 cm 3 850 - 1000 cm 3

600 - 800 cm 3 1400 cm 3

Thể tích hộp sọ tăng dần theo thời gian, qua các quá trình tiến hóa từ Ôxtralôpitec, Homo habilis đến Homo erectus và Homo Nêanđectan

Trang 30

II CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT

SINH LOÀI NGƯỜI

2) Tiến hóa xã hội

Nhân tố xã hội tác động trong quá trình tiến hóa xã hội loài người :

- Sống thành xã hội,

ngôn ngữ giao tiếp, truyền thống văn hóa…

Hiện nay các nhân tố tự nhiên xã hội vẫn tác động xấu đến xã hội

con người :

+ Cải tiến công cụ lao động theo hướng phát tiển trí não +Phát triển lực lượng sản xuất + Cải tạo quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội…

+ Ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái và cạn kiệt tài nguyên…

+ Chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…

Ngày nay các nhân tố xã hội, văn hóa trở thành nhân tố quyết định sự

phát triển của con người và xã hội loài người.

Trang 31

II CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Tại sao lại nói nhân tố xã hội là quyết định?

Vì nếu không có nhân tố văn hóa xã hội (đời sống xã hội, văn hóa giáo dục, khoa học kĩ thuật… thì con người dù có cấu tạo

cơ thể điển hình cho con người cũng không thể trờ thành con người thực sự ( tức là con người có ngôn ngữ, có văn hóa

sống trong cộng đồng xã hội loài người).

Trang 32

Người Xinantrôp sống cách đây:

Trang 33

Sự khác biệt giữa người Pitêcantrôp Xinantrôp thể hiện ở đặc điểm nào dưới đây:

A

TRẮC NGHIỆM

Chọn một đáp án dưới đây

A Người Xinantrôp đã biết giữ lửa

B Người Pitêcantrôp chưa biết chế tạo công cụ lao động

C Người Pitêcantrôp chưa đi thẳng người

D Người Xinantrôp đã có lồi cằm

Trang 34

Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là?

Trang 35

Thể tích hộp sọ 450-750cm3 ,đứng thẳng ,đi bằng hai chân sau,biết sử dụng công cụ bằng cành cây,hòn đá,mảnh xương thú để tự vệ là của dạng :

Trang 36

Vượn người hóa thạch thường sử dụng công cụ lao đông?

Trang 37

KẾT THÚC BÀI HỌC

Ngày đăng: 19/09/2017, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình về người khéo léo được thiết kế lại - Bài 45. Sự phát sinh loài người
h ình về người khéo léo được thiết kế lại (Trang 10)
Mô hình mẫu sọ người khéo léo được tìm thấy ở Tanzania nam1986 với 1,8 triệu năm tuổi - Bài 45. Sự phát sinh loài người
h ình mẫu sọ người khéo léo được tìm thấy ở Tanzania nam1986 với 1,8 triệu năm tuổi (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w