1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 45. Sự phát sinh loài người_Sinh 12 NC

19 2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dryopithecus africanus 2- Các dạng người vượn hóa thạch người tối cổ.. Vị trí phân loại con người:Ngµnh: D©y sèng Chordata Líp: Thó Mammalia Bé: Linh tr ëng Primates Hä: Ng êi Hominidae

Trang 1

1- Các dạng vượn người hóa thạch (Dryopithecus africanus)

2- Các dạng người vượn hóa thạch (người tối cổ )

(Australopithecus africanus – Sống cách đây 2 – 8 triệu năm )

3- Người cổ Homo.( sống cách đây 3,5 vạn năm – 2 triệu năm )

4- Người hiện đại (Homo sapiens)

II Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

a- Homo habilis ( người khéo léo Cách đây 1,6 – 2 triệu năm )

b- Homo erectus ( người đứng thẳng Cách đây 3,5 vạn -1,6 triệu năm)

c- Homo neaderthalensis( Cách đây 3 vạn - 15 vạn năm )

I Quan điểm khoa học về nguồn gốc loài người.

III Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người.

Sống cách đây khoảng 18 triệu năm

Trang 2

Vị trí phân loại con người:

Ngµnh: D©y sèng (Chordata)

Líp: Thó (Mammalia)

Bé: Linh tr ëng (Primates)

Hä: Ng êi (Hominidae)

Gièng (chi): Homo

Loµi: Homo sapiens

Quan điểm hiện nay:

Các nhà khoa học dựa vào bằng chứng hóa thạch

và sinh học phân tử đã thống nhất rằng, loài người

được phát sinh từ dạng vượn người hóa thạch và

tiến hóa theo kiểu phân nhánh qua nhiều giai đoạn

Vượn người (Dryopithecus)

Người vượn

(Australopithecus)

Người cổ

(Homo erectus)

Người hiện đại

(Homo sapiens)

Tổ tiên chung

Trang 3

1- Các dạng vượn người hóa thạch.

II Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

- Năm 1927, H.Gordon phát hiện

răng và xương của một loài vượn

cổ ở Châu Phi 1931, A.Hopwood

đặt tên là Proconsul

-Từ 1980-1984, A.Walker và

nhiều nhà khoa học khác đã thu

thập được nhiều dẫn liệu mới về

Proconsul

-Proconsul (Dryopithecus africanus)

sống cách đây 18 triệu năm được

xem là dạng tổ tiên chung của người

và vượn người.

Trang 4

1- Các dạng vượn người hóa thạch.

2- Các dạng người vượn hóa thạch (người tối cổ).

Australopithecus africanus được

phát hiện lần đầu tiên ở Nam Phi

- Cho đến 2001, các nhà cổ sinh

vật học đã phát hiện ít nhất 7 loài

hóa thạch Australopithecus ở

Nam Phi, Đông Phi có niên đại

2-6 triệu năm

- Người vượn Australopithecus

africanus được xem là dạng trung

gian giữa vượn người (Dryopithecus

africanus) với dòng người hiện đại.

Trang 5

1- Vượn người hóa thạch

(Dryopithecus africanus) .

II Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

Hãy nêu điểm tiến bộ của người vượn

Australopithecus africanus so với

vượn người Dryopithecus africanus ?

2- Người vượn (người tối cổ) (Australopithecus africanus) .

Sống leo trèo trên cây Đã đứng thẳng, đi bằng 2 chân trên

mặt đất, hơi khom Thể tích não 350 cm3 Thể tích não 450 cm3 -750 cm3

Tay chân chưa phân hóa Tay sử dụng công cụ tự nhiên

Trang 6

3- Người cổ Homo.

*-Homo habilis (người khéo léo)

Hóa thạch Homo habilis được phát hiện

lần đầu tiên ở Onđuvai(Tanzania) do vợ

chồng Leakeys Về sau còn tìm thấy ở

Ethiopi, Kenya…

H.habilis sống cách đây 1,6-2 triệu năm

Cao khoảng 1-1,5m, nặng 25-50kg

Hộp sọ: 600-800cm3

Sống bầy đàn, đi thẳng đứng

Biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá

Trang 7

3- Người cổ Homo.

II Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

*-Homo erectus (người đứng thẳng )

H.erectus (35 000-1,6 triệu năm)

Hóa thạch có ở châu Phi, châu Âu, châu Á, châu Đại Dương:

- Người cổ Java (người Pitecantrop)

- Người cổ Bắc Kinh (người Xinantrop)

- Người Heiđenbec(Đức – Sống cách đây khoảng 500.000 năm)

- Các hóa thạch H erectus có ở Việt Nam

1960, ở núi Đọ (Thanh Hóa) mãnh tước, rìu tay có tuổi

40000 năm.Ở núi Voi cách núi Đọ 3km phát hiện một di chỉ xưởng của người cổ

1968, ở hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), phát hiện 6 chiếc răng, được xác định là dạng trung gian Xinantrop và Neandectan

Trang 8

3- Người cổ Homo.

*-Homo erectus (người đứng thẳng )

H.erectus đi thẳng đứng Thể tích não: 900 cm3– 1000 cm3

Biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương

Biết dùng lửa.

Hãy nêu những điểm sai khác giữa người đứng thẳng Homo erectus với người vượn hóa thạch Autralopithecus.

Trang 9

+ Phát hiện ở Java, năm 1891; sau đó

còn tìm thấy ở Châu Phi, Châu Âu

+ Sống

cách đây 80 vạn – 1 triệu năm

+ Cao

1,7m, hộp sọ 900 – 950cm3 )

+ Xương đùi thẳng

 đi thẳng người + Biết chế tạo và

sử dụng công cụ đá.

- Người Cổ Java (Pitêcantrôp)

Trang 10

+ Phát hiện năm 1927, gần Bắc Kinh

+ Hộp sọ: 850 – 1000cm3

+ Sông cách đây 50 – 70 vạn năm

+ Biết chế tác và sử công cụ bằng

đá, bằng xương; biết dùng lửa, săn thú…

Người Cổ B ắ c Kinh (Xinantrôp)

Trang 11

3- Người cổ Homo.

II Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.

*- H neaderthalensis (người Nêanđectan)

Sống cách đây 30000-150000 năm,đã tuyệt diệt

Chiều cao cơ thể: 1,55-166m, có lồi cằm

Thể tích hộp sọ 1400cm3

Sống bầy đàn 50-100 người Biết dùng lửa

thông thạo, chế tác công cụ lao động bằng đá

silic.Bước đầu có đời sống văn hóa…

H Neaderthalensis không phải là tổ tiên trực

tiếp của người hiện đại.

Trang 12

4- Người hiện đại (Homo sapiens)

(xuất hiện ở Châu phi, cách đây

khoảng 150000 năm)

Hóa thạch Crômanhôn

Sống cách đây 35000-50000

năm,đã tuyệt diệt

Chiều cao cơ thể: 1.8m, có lồi

cằm rõ Tiếng nói phát triển

Thể tích hộp sọ 1700cm3

Sống thành bộ lạc

Công cụ lao động tinh xảo

Có nền văn hóa phức tạp, có

mầm mống mĩ thuật và tôn giáo

Trang 13

1-2 triệu năm trước

100000 năm trước Cromanhon

2 GIẢ THUYẾT VỀ NGUỒN GỐC CỦA

NGƯỜI Homo sapiens

Trang 14

1- Tiến hóa sinh học

Quá trình tiến hóa của loài người cũng chịu sự tác động của các nhân tố sinh học: Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu ở giai đoạn Australopithecus và người cổ Homo

Chọn lọc tư thế đứng thẳng và đi

bằng 2 chân, đôi tay được giải

phóng, điều đó có lợi cho hái lượm,

săn bắt, chăm sóc con cái…

Trang 15

1- Tiến hóa sinh học

III Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người.

Chọn lọc theo hướng

tăng dần thể tích hộp

sọ, đây là điều kiện

phát triển trí thông

minh

Trang 16

2 - Tiến hóa xã hội.

Nhân tố xã hội tác động trong quá trình tiến hóa xã hội loài người :

- Sống

thành xã hội, ngôn ngữ giao tiếp, truyền thống văn hóa…

Hiện nay các nhân tố tự nhiên và xã hội

vẫn tác động xấu đến xã hội con người :

+ Cải tiến công cụ lao động theo hướng phát tiển trí não

+ Phát triển lực lượng sản xuất

+ Cải tạo quan hệ sản xuất,

quan hệ xã hội…

+ Ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái và cạn kiệt tài nguyên…

+ Chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…

Ngày nay các nhân tố xã hội, văn hóa trở thành nhân tố quyết

định sự phát triển của con người và xã hội loài người

Trang 17

I Quan điểm khoa học về nguồn gốc loài người.

1.Những hoá thạch đ ợc phát hiện :

Năm 1856-ng ời Neanderthal (Đức)

Năm 1868-ng ời Cro-Magnon (Pháp)

Năn 1891-1983-ng ời Java( Indonexia)

Năm 1907-ng ời Heidelberg (Đức)

Năm 1925 - 1998 - Người v ợn Australopithecus (Nam Phi)

Năm 1927-ng ời Bắc Kinh

Năm 1927- Dryopithecus africanus(vượn người húa thạch)

Năm 1961-1964- Homo habilis ở Onduvai (Tanzania)

Cho đến năm 1994 - 2001, nhiều hoá thạch ng ời cổ đã đ ợc tìm

ra Nhiều dấu vết ng ời cổ đ ợc phát hiện ở Đông Phi có ý nghĩa quan trọng trong nghiờn cứu nguồn gốc loài người.

Trang 18

Hướng dẫn học:

Bài vừa học:

Bài sắp học: Thực hành: BẰNG CHỨNG VỀ

NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƯỜI

Ngày đăng: 02/11/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w