Bài 17. Hô hấp tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
*So sánh điểm khác nhau cơ bản :
-Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn
-Răng hàm k/thước nhỏ.
-Răng nanh giống răng cửa
-Răng trước hàm và răng hàm phát triển Hàm có bề mặt
nghiền rộng, có nhiều nếp men cứng
-Dạ dày đơn -Thỏ ngựa : dạ dày đơn.
-Đv nhai lại; dạ dày 4 túi
Không phát triển Rất phát triển
Trang 3Chọn câu đúng: Hô hấp là gì?
A Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2
của cơ thể từ môi trường sống và giải
phóng ra năng lượng
B Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi
hóa các chất trong tế bào và giải phóng
năng lượng cho các hoạt động sống , đồng
thời thải CO2 ra ngoài
C Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2,CO 2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
D Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ
thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ oxi, CO 2 cung cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào
Trang 4Chọn câu đúng: Hô hấp là gì?
A Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2
của cơ thể từ môi trường sống và giải
phóng ra năng lượng
B Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi
hóa các chất trong tế bào và giải phóng
năng lượng cho các hoạt động sống , đồng
thời thải CO2 ra ngoài
C Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2,CO 2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
D Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ
thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ oxi, CO 2 cung cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào
Trang 6I Sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường ở các nhóm động vật ( hô hấp ngoài):
Trang 7Trao đổi khí qua bề mặt
cơ thể
O2
CO2
Trang 8Hệ thống mạch
Trang 9I Sự trao đổi khí giữa cơ thể
với môi trường ở các nhóm
động vật ( hô hấp ngoài):
• 1.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể:
• - Động vật đơn bào, 1 số đa bào ( ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, giun đốt…)
• -O 2 và CO 2 khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc bề mặt
cơ thể.
Trang 10Trao đổi khí qua mang
Trang 11• 2 Trao đổi khí qua mang:
• -Động vật ở nước ( trai, ốc, tôm cua,
cá…)
• -Oâ 2 hòa tan trong nước khuếch tán vào mao mạch máu, CO 2 từ mao mạch máu
khuếch tán vào dòng nước chảy qua
các phiến mang
• -Động tác hô hấp:
hợp đóng mở miệng → dòng nước 1
chiều liên tục từ miệng qua mang.
• -Dòng máu trong mao mạch mang : Song
song, ngược chiều dòng nước chảy ngoài mao mạch → tăng hiệu suất trao đổi khí.
Trang 12Khí vào, ra qua lỗ thở
Trang 13-O 2 → lỗ thở → ống khí lớn → các
ống khí nhỏ → tiếp xúc, trao đổi khí trực tiếp với tế bào CO 2 : theo
hướng ngược lại.
- Lưu thông khí nhờ co dãn phần
bụng.
Trang 14Khoâng khí
Phoåi
Khoâng khí
Trang 15b Chim:
-Phổi :có các ống khí( bao quanh là hệ thống mao mạch) , 9 túi khí
thông với các ống khí
-Lưu thông khí trong hệ thống ống khí theo 1 chiều, nhờ các túi khí co giãn.
- Hít vào hay thở ra:
Đều có sự trao đổi khí giữa không khí giàu oxy trong mạng
ống khí và máu mao macïh
→ không có khí đọng trong các
ống khí.
Trang 16Phổi
Tĩnh mạch nhỏ
Động mạch nhỏ
Phế nang
Mao mạch Tiểu phế quản
Trang 19-Sự thông khí ở phổi:
+ Lưỡng cư: nhờ nâng hạ thềm miệng.
+ Bò sát: Cơ thở co giãn, làm thay đổi thể tích khoang thân.
+ Thú, người: cơ thở co dãn làm thay đổi thể tích khoang ngực.
4 Trao đổi khí ở các phế nang
( trong phổi)
-Đa số động vật ở cạn.Một số
động vật ở nước.
Trang 20• II Sự vận chuyển O 2 , CO 2 trong cơ thể và
trao đổi khí ở tế bào ( hô hấp trong)
-Động vật có cơ quan hô hấp chuyên
trách ( mang, phổi), O2, CO2 vận
chuyển : nhờ máu, dịch mô.
Trang 21Bài tập củng cố:
1.Nêu một số đặc điểm của bề mặt trao
đổi khí giúp cho sự trao đổi khí đạt hiệu
quả cao?
+ Bề mặt trao đổi khí rộng ( tỉ lệ S bm/ V ct lớn) + Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O 2
và CO 2 khuếch tán dễ.
+ Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có các sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí → tạo sự chênh lệch về
nồng độ O 2 và CO 2 để các khí đó khuếch tán
dễ dàng qua bề mặt trao đổi khí.
2 Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú
phát triển hơn của lưỡng cư, bò sát.?
- Nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi khí cao:
Do hoạt động sống tích cực.
Do cần năng lượng duy trì thân nhiệt ổn định.
Trang 22* Chọn 1 phương án đúng
3 Hô hấp ở cá đạt hiệu quả cao, mặc dù hàm
lượng oxi hoà tan trong nước thấp, vì:
a dòng nước chảy hầu như qua mang liên tục.
b các phiến mang chứa mạng lưới mao mạch dày đặc
làm tăng bề mặt trao đổi khí.
c máu chảy song song và ngược chiều với dòng nước
chảy qua các phiến mang.
d Cả a.b.c
4 Hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao vì:
a chim có thêm các túi khí làm tăng bề mặt trao đổi
khí.
b có dòng khí liên tục chuyển qua các ống khí trong phổi
từ sau ra trước kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nhờ sự
co dãn của hệ thống túi khí khi các cơ hô hấp co dãn.
c.trong phổi không có khí đọng như ở phổi thú.
d Cả a và b
e cả b và c.
5.Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là:
a phổi của động vật lớp thú.
b phổi và da của ếch nhái.
c Phổi của bò sát.
d.da của giun đất
Đ
Đ
Đ
Trang 23• *Dặn dò :
• -Học bài Tập trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk.
• -Xem bài 18 hệ tuần hoàn.
• +Hướng tiến hóa của hệ
tuần hoàn.
• + Phân biệt hệ tuần hoàn
kín, hệ tuần hoàn hở.