1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO

77 626 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 13,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO • I-ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO • II- CẤU TRÚC TẾ BÀO TIỀN NHÂN • III- CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THẬT • IV-THÀNH PHẦN HÓA HỌC... III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

Trang 1

SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

SINH HỌC TẾ BÀO

G

G

G G

G G

X

X

X

X X

T

T T

T

T T

1nm

3.4 nm

0.34nm

Cấu trúc khơng gian phân tử ADN

GV THÂN THỊ DIỆP NGA

Trang 3

Cơ chế nào giúp cho các sinh vật

này từ một tế

bào ban đầu (hợp tử) phát triển

thành cơ thể có

hàng tỉ tế bào?

Trang 4

CHƯƠNG I:

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG

CỦA TẾ BÀO

• I-ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO

• II- CẤU TRÚC TẾ BÀO TIỀN NHÂN

• III- CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THẬT

• IV-THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trang 5

I-ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO

• 1- Hình dạng và kích thước tế bào

Hãy quan sát và rút ra nhận xét về hình dạng và kích thước của tế

bào ?

Trang 6

Hình dạng tế bào

Trang 7

Hình dạng tế bào

Trang 12

• 1- Hình dạng ,kích thước

tính chuyên hóa của chúng

• Tế bào thần kinh với rất nhiều nhánh

Trang 13

- Kích thước của tế bào rất khác nhau

đối với các loài khác nhau Nói chung tế bào có độ lớn trung bình vào khoảng 3-

30 µm

• Tế bào có kích thước lớn nhất là trứng

đà điểu có đường kính đạt tới 17,5 cm

Trang 14

• 2- Số lượng tế bào

• Cơ thể sống có thể cấu tạo từ một TB

(cơ thể đơn bào),

• Một nhóm tế bào (tập đoàn đơn bào)

• Vô số tế bào với hình dạng và kích

thước khác nhau (cơ thể đa bào).

• VD: cơ thể người có khoảng 6.10 14 TB

và tạo nên hơn 200 loại TB khác nhau.

Trang 15

• 3- Phân loại tế bào : Chia 2 nhóm

- TB tiền nhân( Prokaryote) : Không

có màng nhân, NDA có cấu trúc

xoắn vòng kín, không có bào quan

có màng

- TB nhân thật ( Eukaryote): Có

nhân, có màng nhân,Nhiều bào

quan có màng bao

Trang 16

II- CẤU TRÚC TÊ BÀO TIỀN NHÂN

Cấu tạo một tế bào vi khuẩn

Trang 17

II- CẤU TRÚC TẾ BÀO TIỀN NHÂN

• Gồm các vi khuẩn, vi khuẩn lam và vi khuẩn

cổ Cơ thể rất nhỏ:

• Hình dạng: Hình cầu hoặc hình trứng, có thể

gắn thành từng chuỗi, họp thành bộ 4 hay gắn thành chùm, sợi Một số có roi(Chiên mao).

• Cơ thể luôn luôn là một TB.DNA nhỏ độc lập,

dạng vòng( Plasmid)

• Không có màng nhân và các cấu trúc có

màng.Vách TB Được cấu tạo bởi murein

Trang 18

III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

Trang 19

III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

( Nhân chuẩn)

Trang 21

III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

( Nhân chuẩn)

Tế bào được một màng bao bọc gọi là

màng tế bào

Bên trong màng là chất nguyên sinh ,

Cấu trúc Tế bào của cơ thể động vật

và thực vật có khác nhau.

Trang 22

Cấu trúc TB động vật điển hình

Trang 23

Cấu trúc TB thực vật điển hình

Trang 24

Cấu tạo tế bào thực vật

Trang 25

III- CẤU TRÚC TB NHÂN

THẬT

A- MÀNG TẾ BÀO ( màng sinh chất)

1- Khái niệm màng sinh chất :

Màng mang tính chất sống , bao bên ngoài chất nguyên sinh, bất đối xứng,

Có bản chất như một màng lọc lớn ,

kiểm soát các chất qua lại trên màng, chọn lọc các chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào và thải chất bã

Trang 26

Mô hình cấu trúc màng sinh chất

Trang 27

2- Cấu tạo màng sinh chất:

a- Cấu trúc

Màng gồm ba lớp, dày khoảng 7,5 nm,

có thể thay đổi ít tùy loại tế bào

- Lớp đôi lipit có hai đầu: đầu ưa nước quay ra ngoài, đầu kị nước quay vào trong,

- Lớp protein cũng có hai loại như ở tế bào nhân sơ, gồm protein bám vào hai mặt bên ngoài màng và protein khảm

Trang 28

Đầu Thích nước

Đuôi

kị nước hydro carbon

Đầu thích nước

Đuôi kị nước

Trang 29

A- MÀNG TẾ BÀO( màng sinh chất)

Protein khảm nửa lớp đôi lipit

Protein xuyên màng Protein ngoại vi

Protein nối với màng bằng liên kết yếu

Hình 2.2 Liên kết giữa protein màng với lớp đôi lipit.

Trang 30

2- Cấu tạo màng sinh chất:

Trang 32

Tế bào động vật

Trang 33

Vách của ba TB thực vật liên kề

Trang 34

4- Chức năng của màng:

- Bao bọc tế bào, ranh giới giữa tế bào và môi trường

- Là hàng rào cho phép vật chất qua lại màng theo hai

cơ chế thụ động và chủ động

- Truyền đạt thông tin bằng các tín hiệu hóa học và vật

lý học

- Xử lý thông tin

+ Nhận diện : nhận diện tế bào quen, lạ, kẻ thù

+ Kich thich hoặc ức chế tiếp xúc giữa các tế bào, tế

bào với cơ chất

- Làm giá thể cho các enzym xúc tác các phản ứng

sinh học các loại trên màng, cố định các chất độc dược liệu, virut, đề kháng bằng các cấu trúc trên màng.

Trang 35

ngoài vào trong TB

-Trên màng có các Enzym giúp cho quá trình TĐC

- Sự dính giữa các TB trong mô vừa là màng

ngăn vừa tạo ĐK để các chất cần thiết qua

lại dễ dàng.

Trang 36

+ Chất thải ra là các sản phẩm trao đổi chất,

chất dư thừa

Trang 37

-b- Vận chuyển các chất qua màng

- Sự vận chuyển các chất qua màng không

chỉ phụ thuộc vào kích thước và bản chất chất được vận chuyển, mà còn phụ thuộc vào cấu tạo và tính chất của màng

- Có hai phương thức vận chuyển: +

Thụ động ( Khuếch tán) : Không cần năng lượng do TB cung cấp

Chủ động ( vận chuyển tích cực) : Cần

năng lượng do TB cung cấp vì ngược chiều nồng độ

Trang 38

biệt cao Màng lõm vào trong, được phủ bởi thể nhận có bản chất protein, bao lấy đại

phân tử và chuyển vào trong tế bào

Trang 39

4- Chức năng của màng:

e- Sự trao đổi thông tin qua màng

Qua màng, tế bào phát đi và thu nhận

thông tin để điều chỉnh các hoạt động

Trang 40

e- Sự trao đổi thông tin qua màng

- Tín hiệu có thể là nội tiết khi tế bào phát

thông tin ở xa tế bào nhận thông tin và lúc

này sự truyền đạt thông tin qua các hormon theo hệ mạch máu đưa tới

- Tín hiệu cũng có thể là tự tiết nếu như tín hiệu

tác động đến bản thân tế bào phát ra tín hiệu

Tác động của tín hiệu có thể là kích thích

hoặc ức chế.

Trang 41

- Liên quan đến sự phát tán Các tế bào ung thư

bị mất đặc tính dính nhau, chúng sinh sôi

trong cơ thể và tạo thành những di căn

Trang 42

III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

B- TẾ BÀO CHẤT

Tế bào chất là khối chất sống

nằm giữa màng nguyên sinh chất

và màng ngoài của nhân Tế bào chất gồm chất nguyên sinh

(cytosol = hyaloplasm) và các bào quan.

Trang 43

1- CÁC BÀO QUAN

Trang 44

Mạng nội chất của TB động vật

1.1-Mạng nội chất

1- CÁC BÀO QUAN

Trang 45

Sự gắn nhãn trên mạng nội chất

Trang 46

1.2- Thể ribô ( Ribosome)

Tổng hợp protein cho TB

Trang 47

1.3 Ty thể:

Trang 48

Ty thể (Mitochondria)

Có bộ ADN riêng

Bao quanh bởi màng kép

Trang 50

Cấu tạo lục lạp A

1.4- Lạp thể

Trang 51

Lục lạp (Chloroplast)

Tiến hóa từ quang hợp vi khuẩn

Cơ quan tích lũy năng lượng mặt trời

Trang 52

Quang hợp

Thực hiện tại lục lạp

Tạo ra thực phẩm của tế bào – glucose

Trang 53

Thể golgi của tế bào động vật:

1.5 – Phức hệ golgi

Trang 54

1.6 – Lysosome(Tiêu thể)

Trang 55

• Là túi dự trữ Enzym tiêu hóa 

Thủy phân đại phân tử trong TB

• Là thể có màng bao bọc không

thấm nước.

• Nếu hoạt động không bình thường

sẽ gây bệnh.

Trang 56

1.7 – Peroxysome

Peroxysome là những hạt nhỏ, có

màng bao dày 6-8 nm, giống màng của lưới nội chất trơn.

Trang 57

1.8 – Bộ xương tế bào( vi sợi và vi ống)

Trang 58

Trong tế bào chất, ngoài các bào

quan, các thể ẩn nhập còn tồn tại hệ

thống các vi sợi và vi ống tạo nên bộ

khung xương của tế bào

Hệ thống vi sợi và vi ống không chỉ có

vai trò nâng đỡ mà còn có vai trò vận động.

Trang 59

Bổ sung các nhóm thực phẩm từ cá, đậu nành, khoai lang, rau cải cung cấp "thần dược" trẻ hóa làn da

Bổ sung collagen tự nhiên từ thực phẩm

Trang 61

1.10 – Lông và roi

Lông hay là tiêm mao và roi hay là

tiên mao là những sợi tế bào chất nhô

ra từ cấu trúc tế bào, có chức năng

vận động

Người ta phân biệt lông với roi ở

chiều dài của chúng và số lượng

chúng trong tế bào.

Trang 62

1.11 – Không bào

Sự hình thành không bào ở thực vật

Trang 63

Không bào

• Có màng bao quanh túi

dự trữ

• Số lượng nhiều ở thực vật

• Tạo sức trương cho TB

cây không bị héo

• Chứa:

– Nước

– Chất dinh dưỡng

– Chất thải

Trang 64

III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

Trang 65

III- CẤU TRÚC TB NHÂN THẬT

C- NHÂN TẾ BÀO: Nhiễm sắc thể của tế bào

nhân thật (x 500)

Trang 66

Thể nhân

Trang 67

C- NHÂN TẾ BÀO:

1- Hình thái số lượng:

- Thay đổi tùy chức năng, hình dạng TB:

+ Hình cầu( TB biểu mô)

+ Hình dài( TB cơ trơn)

+ Hình đĩa( TB biểu mô lót)

+ Hình dị dạng( TB khổng lồ)

+ Hình cuốn tổ sâu( TB khối u)

- Số lượng: Thường có 1 nhân( Gan đa

bội,TB tủy xương hàng chục)

Trang 68

2- CẤU TRÚC NHÂN TẾ BÀO:

Gồm Màng nhân, NST, hạch nhân, dịch nhân

a- Màng nhân : Là màng đôi dày 7.5

µm, có nhiều lỗ( TĐC)

Chức năng: Màng nhân kiểm soát sự

trao đổi giữa nhân và tế bào chất,

ngăn cách vật chất di truyền với tế bào chất trong gian kì Lớp lamina có vai trò trong sự hòa tan và tái tạo lại

màng nhân khi tế bào phân chia

Trang 69

MÀNG NHÂN TẾ BÀO:

Hình 4.1 Cấu trúc màng nhân.

Trang 70

C- NHÂN TẾ BÀO:

b- Chất nhiễm sắc và nhiễm sắc thể:

- Chất nhiễm sắc là những chất có tính chất bắt màu đặc biệt Đó là những

hạt, sợi hoặc búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới

- Sợi nhiễm sắc rất dài, thích nước,

chứa ADN liên kết với histon

- Khi tế bào bắt đầu phân chia, các sợi nhiễm sắc xoắn chặt, tạo thành nhiễm sắc thể, bắt màu mạnh.

Trang 71

2- NHÂN TẾ BÀO:

b- Chất nhiễn sắc và nhiễm sắc thể:

- Nhiễm sắc thể luôn có hình dạng và đặc tính không thay đổi dù thuộc tế bào của

mô nào

- Mỗi nhiễm sắc thể có cấu trúc phức tạp,

gồm ADN và nhiều loại protein gắn vào.

- Mỗi nhiễm sắc thể có hai nhánh dính

nhau ở tâm động Khi bước vào chu kì phân chia, nhiễm sắc thể nhân đôi, còn dính nhau ở tâm động

Trang 72

C- NHÂN TẾ BÀO:

b- Chất nhiễm sắc và nhiễm sắc thể:

Chức năng : Nhiễm sắc thể mang

thông tin di truyền, bảo đảm bộ

gen của loài trong quá trình tế bào phân chia.

Trang 73

C- NHÂN TẾ BÀO:

c- Hạch nhân ( Nhân con):

Nhân chứa 1 -2 nhân con.Hình cầu, hình trứng Gồm DNA và Protein

Trang 74

C- NHÂN TẾ BÀO:

d- Dịch nhân

Nằm bên trong màng nhân, ít ăn màu.

Trong thành phần của dịch nhân có các loại protein khác nhau trong đó có

nucleoproteit, các glicoproteit và phần lớn các enzym của nhân, đặc biệt là

các enzym tham gia vào sự tổng hợp

axit nucleic (ADN và các loại ARN)

Trang 75

C- NHÂN TẾ BÀO:

3- Chức năng:

• Tích và truyền thông tin di truyền (dưới

dạng ADN) từ thế hệ này sang thế hệ

khác bảo đảm tính liên tục di truyền nhờ khả năng nhân đôi ADN, nhân đôi nhiễm sắc thể và phân bố bộ NST về hai tế bào con.

• Điều hoà và điều khiển các hoạt động

sống của tế bào:Nhân cần cho sự sống

của TB

Trang 76

13 Có 6 chữ: Bào quan có chứa sắc tố diệp lục trong

tế bào thực vật

12 Có 7 chữ: Là hình thức dinh dưỡng của thực vật

11 Có 4 chữ: Thành phần của tế bào chứa nhân con

và chất nhiễm sắc

10 Có 8 chữ: Đơn vị cấu tạo nên grana của lục lạp

9 Có 12 chữ: Cấu trúc bao bọc tế bào có thành phần chủ yếu là photpholipit

8 Có 8 chữ: Cấu trúc dạng nhỏ nằm trong nhân tương

7 Có 8 chữ: Là bào quan

có chức năng tham gia tạo thành thoi phân bào khi tế bào động vật phân chia

6 Có 11 chữ: Là 1 hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất

5 Có 7 chữ: Những cấu trúc nằm trong tế bào chất thực hiện các chức năng sống khác nhau cho tế

bào.

4 Có 8 chữ: Loại bào quan

dễ tìm thấy ở thực vật, chứa nhiều chất dự trữ

3 Có 7 chữ: bào quan không màng, chuyên tổng hợp prôtêin cho tế bào

2 Có 10 chữ: nằm bên ngoài màng sinh chất, được cấu tạo bằng xenlulôzơ ở tế bào thực

vật

1 Có 5 chữ: Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng ATP cho hoạt động

tế bào

Trang 77

THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

diepnga@gmail.com

Ngày đăng: 19/09/2017, 05:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w