1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG MÔN VSV ĐẠI CƯƠNG 2014

22 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

s Khi tb còn non nhuộm màu ta thu được màu đồng nhất vì khi đó cấu tạo của tb là cấu tạo đồng nhất s Trong Nguyên sinh chất của tb trưởng thành người ta thấy có nhiều các cơ quan tử như

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN

MÔN: Vi Sinh Vật Đại Cương

- Vk (Bacteria) là những vi sinh vật mà cơ thể chỉ gồm 1 tế bào

- Không có màng nhân

- Kích thước dài : 1-10mcromet, rộng: 0,2-1,5 micromet

- Vk có hình thái riêng, đặc tính s/học riêng, đa số sống hoại sinh trong tự nhiên, 1

số có k/ n sinh kháng sinh, 1 số có k/n gây bệnh cho người, đv

- Có thể nuôi cấy trong các mt nhân tạo và quan sát được hình thái chúng dưới

kính hiển vi quang học thông thường

- Vk có hình thái nhất định do màng vk quyết định

- Dựa vào bề ngoài chia vk làm 5 loại

+ Trực khuẩn + Phẩy khuẩn

+ Cầu trực khuẩn

- Là loại vk phần lớn có hình cầu, bầu dục hoặc hình ngọn nến

VD : Lậu cầu - Neisseia gonorrhoeiae hình bầu dục

- Đường kính trong khoảng 0,5-1 micromet

- Tùy theo lối phân chia, mặt phẳng phân cách, đặc tính rời nhau hoặc dính nhau sau khi phân chia mà cầu khuẩn được chia thành các giống sau:

a Vi cầu khuẩn (Micrococcus)

- cầu khuẩn đứng riêng rẽ từng tế bào 1

- sống hoại sinh trong đất, nước, không khí

- trong mô, cơ quan cá tươi như : Micrococcus agilis

b Song cầu khuẩn (Diplococcus)

- khi phân chia cầu khuẩn pphân cắt theo mắt pphẳng xđ rồi dính lại với nhau

thành từng đôi 1

- đa số sống hoại sinh trong tự nhiên

- một số ít có khả năng gây bệnh như :

+ Lậu cầu khuẩn : Neisseia gonorrhoeae

+ Phế cầu khuẩn : Diplococcus pneumonia

+ Não cầu khuẩn : Neisseia meningitidis

c Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

- cầu khuẩn pphân cắt theo 1 mắt pphẳng xđ rồi dính liền với nhau thành

từng chuỗi dài Chiều dài chuỗi phụ thuộc mt nuôi cấy

- Một số có k/n gây bệnh cho người, đv như :

+ Liên cầu khuẩn gây mủ : streptococcus pyogenes

+ Liên cầu khuẩn gây bệnh viêm hạch truyền nhiễm ở ngựa : Streptococcus equi

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

d Tụ cầu khuẩn(Staphylococcus)

- Cầu khuẩn pphân cắt theo măt pphẳng bất kì rồi dính với nhau thành đám

như chùm nho

- đa số sống hoại sinh

- 1 số kí sinh trên da, niêm mạc miệng , mũi người

- có k/n gây bệnh cho người và đv như Staphylococcus aureus

e Tứ cầu khuẩn( Tetracoccus)

- cầu khuẩnpphân cắt theo 2 mătpphẳng trực giao, 4 tb dính với nhau thành

1 nhóm

- Thường sống hoại sinh

- có 1 số loài có k/n gây bệnh cho động vật như : tetracoccus homari

f Bát cầu khuẩn (Sarcina)

- cầu khuân pphân cắt theo 3 mătpphẳng trực giao, 8-16 tb dính với nhau thành 1 nhóm

- trong không khí thường gặp Sarcina lutea, aurantiaca

- trong mô, cơ cá gặp : Sarcina alba, flava

3 Trì nh b ày cá c d ạng hì nh thái c ủ a tr ực khua n?

- là tên chung chỉ vk có hình que, gậy

- kích thước 0,5-1 x 1- 5 micromet

- trực khuẩn chia 2 loại sinh và ko sinh nha bào

* Trực khuẩn sinh nha bào có 2 giống: Bacillus và Clostridium

a Bacillus : là trực khuẩn Gram +, sống hiếu khí Sinh nha bào, chiều ngang nha bào

nhỏ hơn chiều ngang vk nên khi vk mang nha bào => ko biến dạng

VD: Trực khuẩn nhiệt thán : Bacillus anthracis

b Clostridium : là trực khuẩn Gram + , sống yếm khí Sinh nha bào nhưng chiều

ngang nha bào lớn hơn thân vk =>khi mang nha bào sẽ bị biến đổi hình dạng

VD: Trực khuẩn uốn ván : Clostridium tetani

* Trực khuẩn không sinh nha bào

a Bacterium : là vk Gram - ko sinh nha bào, có lông quanh thân, sống hiếu khí

VD : Escherichia coli, Salmonella typhi, shigella

b Corybactetium : là trực khuẩn sống hiếu khí tùy tiện, không có lông

VD: Trực khuẩn đóng dấu lợn : Erysipelothrix rhusiopathiae

c Pseudomonas : là trực khuẩn sống hiếu khí, không sinh nha bào ,

Gram - sinh sắc tố, có đơn mao hoặc tùng mao, có nhiều ở đất ,nước, phần lớn ko gây bệnh 1 số có kn gây bệnh cho người, đv

VD : trực khuẩn mủ xanh : Pseudomonas aeruginosa

4 Trình bày hình thá i c ủ a c ầ u tr ực khua n, xoắ n khua n, phay khua

n.? a Ca u trực khua n ( Coccobactetium)

- là vk trung gian giữa cầu khuẩn và trực khuẩn

- hình trứng hoặc hình bầu dục

- Kích thước : 0,25 - 0,4 x 0,4 - 1,5 micromet

Trang 3

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

- sống hiếu khí, bắt màu Gram -

Vd: vk gây tụ huyết trùng : Pasteurella multocida

Vk gây bệnh sảy thai truyền nhiễm : brucella abortus b

Xoắ n khuẫ n ( Spirilium)

- gồm các loại vk dai, mềm mại, có 2 vòng xoắn trở lên

- di động nhờ co rút ở thân

- sống rải rác trong tự nhiên, đa số ko gây bệnh chỉ 1 số ít có kn gây bệnh Tùy cách sắp xếp của các vòng xoắn -> có các giống sau:

+ Borrelia : vòng xoắn thưa, ko đều, ko có quy tắc, VD : xoắn khuẩn gây

tăng sinh bạch cầu ở gà : Borrelia gallinarum

+ Treponema : nhiều vòng xoắn sát nhau , sx đều đặn, có quy tắc

VD :xoắn khuẩn gây bệnh giang mai : treponema pallidum

+ Leptospira : vòng xoắn hơi sát nhau, xếp lộn xộn, 2 đầu uốn cong móc

câu

VD: Xoắn khuẩn trên chó : Leptospira canicola

c Phây khuẫ n ( Vi b rio)

- chỉ những vk có hình que, uốn cong lên như dấu phảy, có lông hđ mạnh, phần lớn sống hoại sinh, 1 số có kn gây bệnh

VD : phảy khuẩn gây bệnh thổ tả, Vibro cholerae

5 Hi ểu b i ết về cấ u tạo tế b à o vi khuẫn?

- Tế bào vk có những tính chất khác với các tế bào động, tv

- nhân ko có màng nhân, chỉ là 1 nhiễm sắc thể

- không có bộ máy phân bào, lưới nội hạt, ty lạp thể, lục lạp, ko có chuyển động dòng tb

Đi từ ngoài vào trong tế bào vk có cấu tạo như sau:

1 Màng tế bào

a Đăc điểm:

s Bao học quanh vk sát màng NSC s Chiếm từ

10-40% trọng lượng khô của tb

s Gồm nhiều lớp khác nhau tùy loài : Vk gram + màng dày 15-30 nm

Gồm nhiều lớp glucopeptit , một ít acid teichoit Vk Gram - màng dày 8-12nm Gồm nhiều lớp , màng ngoài có tp là LPS, glucopeptit chỉ chiếm 5-10 %

b Chức năng:

s Giúp vk có hình dáng ổn định s Chịu được áp

suất thẩm thấu nội bào s Bảo vệ tb khỏi 1 số

chất có hại

s Là nòng cốt của kháng nguyên thân O của vk đây là loại kháng nguyên

quan trọng nhất để xđ và phân loại chúng s ở vk gây bệnh có vai trò

quyết định tới khả năng gây bệnh của vk

s Có vai trò quyết định tính bắt màu vk khi nhuộm

2 Màng nguyên sinh chất

Trang 4

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

a Đăc điểm:

s Nàm phía trong màng tế bào Bao bọc bởi khối NSC cấu trúc 50-100 Ao

s Lớp màng ngoài và trong là 2 lớp protit , giữa lớp phospholipid , sự phân bố

P-L ko đều tạo nhau thành các lỗ hổng trên màng cho các chất đi qua 1 cách chọn lọc trên đó chứa Pr vận chuyển

b Chức năng:

s Vai trò rất lớn trong hđ sống của tế bào s Duy trì

áp suất thẩm thấu của tb s Hấp thu và thải các chất

chọn lọc

s Đảm bảo việc chủ động tích lũy chất dinh dưỡng và thải sp TĐC s Là nơi tổng

hợp enzym ngoại bào

s Là nơi chưa 1 số enzym đặc biệt là enzym chuyển hóa hô hấp và 1 số cơ quan

tử của tế bào như mezoxome, riboxome s Là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp

1 số tp của tb s Tham gia vào quá trình phân chia tế bào

3 Nguyên sinh chất

s Nguyên sinh chất là tp chính của tế bào vk nó là 1 khối keo chứa 80-90%

H2O, chủ yếu là pioproteit s Khi tb còn non nhuộm màu ta thu được màu đồng nhất vì khi đó cấu tạo của tb là cấu tạo đồng nhất s Trong Nguyên sinh

chất của tb trưởng thành người ta thấy có nhiều các cơ quan tử như mezoxome, riboxome, ko bào, các hạt dự trữ, sắc tố và cấu trúc nhân nên nhuộm màu ko đều

Nguyên sinh chất gồm các cơ quan tử là Mezoxome và riboxome

4 Thể nhân

Thể nhân là bộ phận chứa đựng bộ máy di truyền của tb vk có nhiều AND ở

vk nhân ko phân hóa thành khối, ko có màng nhân nen khó quan sát, đó là 1 nhiễm sắc thể duy nhất , là 1 sợi AND xoắn, có dạng vòng tròn đóng kín, nếu mở vòng xoắn , sợi AND dài thêm khoảng 1mm vì chỉ có 1 nhiễm sắc thể nên khi phân chia vk phân chia đơn giản bằng cách cắt đôi

Chức năng : đk việc sinh tổng hợp protein, di truyền mọi tc của tb cho thế hệ sau

5 Các cấu trúc khác : ngoài các cấu trúc trên vk còn có giáp mô, nha bào,

lông vi khuẩn

6 Gi á p mô củ a vi khuấ n (vị trí, cấ u tạo, ch ức năng)?

- Ở 1 số loài vk , bên ngoài màng tb được bao bọc bởi 1 lớp vỏ được gọi là giáp mô hay vỏ nhày

- Giáp mô có 2 loại

+ Macrocapsule dày 0,2 - 20 micromet

+ Macrocapsule dày < 0,2 micromet

- tp hóa học giáp mô chủ yếu là Polysaccharide và chứa 98% là nước

* Chức năng củ a gi á p mô :

- Bảo vệ vk chống lại yto bất lợi : cơ học, hóa chất gây hại

- ở vk gây bệnh nó làm tăng kn gây bệnh và giảm kn thực bào của cơ thể kí

Trang 5

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y chủ

- là nơi tích lũy chất dự trữ và 1 số chất cần thiết

- giúp vk dễ dàng gắn vào giá thể

- giáp mô có thể gây hại cho cn sx thực phẩm, làm biếnđổi chất lượng tp

- Làm tích lũy chất nhày ở thiết bị lọc

7 S ức đ ề khá ng củ a nha b à o? Tại s a o nha b à o có s ức đ ề khá ng cao?

*Sức đề kháng của nha bào

a Nha bào : một số loại vk trong những gđ nhất định có thể hình thành trong tế

bào những cấu trúc đặc biệt có hình cầu, bầu dục gọi là nha bào Nha bào thường được sinh ra trong đk khó khăn như mt thiếu TĂ, nhiệt độ, độ pH ko phù hợp, mt tích lũy nhiều sp trao đổi chất bất lợi

- đây là 1 hình thức sống tiềm sinh của vk giúp nóvượt qua được đk sống bất lợi của ngoại cảnh Chỉ có ở nhóm trực khuẩn

- nha bào có sức đề kháng cao đối với các nhân tố vly, hóa shocj, nhiệt độ, tia cực tím, áp suất và các chất sát trùng Trong đk tự nhiên nó tồn tại rất lâu => là nguồn gây bệnh nguy hiểm như nhiệt thán, uốn ván

- Nước trong nha bào phần lớn ở trạng thái liên kết => ko làm biến tính protit khi tăng nhiệt

- Enzyme và các chất hđ sinh học khác trong nha bào đều tồn tại ở dạng ko hđ

- Trong nha bào có 1 lượng lớn icon Ca2+ và 1 loại acid là dipicolinic protit trong tb kết hợp với Ca2+ => phức chất protein dipicolinat canxi có tính ổn định cao với nhiệt

độ

- Sự có mặt của các acid amin chưa lưu huỳnh như Cystein làm nha bào kháng với tia cực tím

- Khi gặp đk thuận lợi nha bào hít nước trương lên màng nứt ra và tạo thành vk

Sự nảy mầm này làm đổi mới và nâng cao sức sống tb vk Nha bào thường gặp ở 1 số giống vk như Bacillus, Clostridium

ố ng.?

a Hình thái của xa khuẩn

- Xạ khuẩn là 1 nhóm vsv đơn bào phân bố rộng rãi trong tự nhiên thậm chí trong cả những cơ chất mà vk và nấm mốc ko phát triển được

- Xạ khuẩn là loại vsv trung gian giữa nấm và vk

- Kích thước xạ khuẩn tương tự kích thước vk Nhân giống nhân vk

- Xạ khuẩn có cấu tạo dạng sợi , phát triển bằng phân nhánh thành những sợi nhỏ và dài gọi là khuẩn ty

- Mỗi khuẩn ty là 1 tế bào, tập hợn của các khuẩn ty gọi là khuẩn ty thể

- Khuẩn ty ko có vách ngăn, có hình que

- Bắt màu Gram +

- Khuẩn ty có đường kính từ 0.2-1.5 micromet

Trang 6

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

- Khi già xạ khuẩn trở nên giòn , dễ dãy thành từng đoạn nhỏ

b Vai trò của xa khuẩn trong tư nhiên và đời sống

Xạ khuẩn phân bố rộng trong tự nhiên, có vai trò quan trọng về nhiều mặt

+ xạ khuẩn streptomyces griceus tiết streptomycin + xạ

khuẩn Actinomyces rimosus tiết tetracycline

- Tuy nhiên 1 số xạ khuẩn lại có hại gây ra bệnh khó chữa ở người và động vật Actiomycosis VD : Bệnh xạ khuẩn ở bò Actinomyces bovis gây ra trong phủ tạng nhiều cục viêm , mưng mủ

t ra độc tố ức chế vsv có ích trong đất, ức chế sự phát triển của cây,

9 Hì nhthá i củ a nấ m mố c? Va i trò củ a nấ m mố c trong tự nhiên và đ òi s ố ng?

a Hình thái của nấm mốc

Nấm mốc là tên chung dùng để chỉ tất cả các nhóm nấm ko phải là nấm men, cũng ko phải là những nấm lớn có mũ như nấm rơm, nấm gỗ Chúng là các vi nấm dạng sợi

- Nấm mốc là 1 nhóm vsv có tế bào hoàn chỉnh , kích thước lớn, có thể là đơn bào

đa nhân hoặc đa bào đơn nhân

- Nấm mốc có 2 bộ phận là khuẩn ty và bào tử

+ Khuẩn ty hay sợi nấm : có cấu tạo dạng sợi phân nhánh, những sợi này sinh

trưởng ở đỉnh gọi là khuẩn ty Cả đám được gọi là khuẩn ty thể hay sợi nấm Khuẩn

ty được sinh ra từ bào tử, chiều ngang 3-10 micromet gấp 10 lần xạ khuẩn Tùy từng loại khuẩn ty có thể hình là xo, xoắn ốc, cái vợt, sừng hươu, cái lược, Sợi nấm có

2 loại là sợi nấm có vách ngăn và sợi nấm ko có vách ngăn

Phầ ,ớn các loại nấm mốc , sợi nấm có vách ngăn nên chúng có cấu tạo đa bào, 1 số loại sợi nấm bậc thấp hơn ko có vách ngăn , toàn bộ hệ sợi nấm được coi như 1 tế bào phân nhánh được gọi là cơ thể đa nhân

- Nấm mốc có 3 loại khuẩn ty, Khuân ty cơ chất, khuẩn ty khí sinh, khuẩn ty sinh

sản

+ Bào tử là cơ quan sinh sản chủ yếu của nấm mốc Khi nấm mốc trưởng thành , các khuẩn tinh sinh sản sẽ sinh sản ra các bào tử Bào tử được hình thành bằng hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tính

b Vai trò của nấm mốc trong tư nhiên và đời sống

Nấm mốc phân bố rộng rãi trong tự nhiên có nhiều tính chất có ích

Trang 7

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y quan trọng trong khép kín vòng tuần hoàn vật chất

mạnh mẽ các hợp chất hữu cơ phức tạp

chế phẩm sinh học như Enzym, Kháng sinh

- Tổng hợp các chất hữu cơ quan trong : cồn, acid lactic

- Một số nấm có khả năng tích lũy vitamin : B2

- Sản xuất nước chấm lên men : tương, xì dầu,

Tuy nhiên một số mốc cũng gây lên 1 số tác hại: Gây 1 số bệnh khá phổ biến và khó chữa ở người và động vật

VD: Nấm gay hắc lào do dermantophytes

Lang ben do malasseria fufu

cầm có : aspergillus fumigatus

10 Hì nhthá i củ a nấ m men? Va i trò củ a nấ m men trong tự nhiên và đ òi s ố ng

?

a Hình thái của nấm men

- Nấm men là nhóm vsv đơn bào

- Có cấu tạo hoàn chỉnh

- Kích thước tế bào lớn 3-5 x 5-10 micromet

- Nấm men có nhiều hình thái

s Hình cầu - giống torula s Hình tam giác - Giống

s Hình trứng , bầu dục - giống Trigonopsis

saccharomyces s Hình dạng sợi phân nhánh -

s Hình ống - giống pichia Giống candida

b Va i trò củ a nấ m men trong tự nhiên và đ òi s ố ng

- Phân bố rộng rãi trong tự nhiên có vai trò quan trọng nhiều mặt

- Tham gia khép kín vòng tuần hoàn vật chất

- Hầu hết nấm men ko sinh chất độc gây hại cho người, động vật => được ứng

dụng rộng rãi trong :

Chế tạo chất hữu cơ quan trọng : cồn, axetol

Chế biến thực phẩm : rượu, bia, Nước chấm

- Sản xuất protein đơn bào

- Dùng nấm men lên men trực tiếp thức ăn cho gia súc

Tuy nhiên 1 số nấm men có hại : Gây bệnh cho người và gia súc như candida

albicus Làm hỏng thực phẩm và hoa quả

11 Hì nh thức sinh sản củ a vi khuấ n và nấ m men?

Nấm men có 2 hình thức sinh sản

- sinh sản vô tính

- sinh sản hữu tính

a Sinh sản vô tính :

Trang 8

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

- Bằngpphương thứcpphân cắt : như vk tế bào dài ra và sau đó hình thành cách

ngăn đặc biệt rồi phân cắt thành nhiều tế bào

- Bằngpphươngppháp nay chồi.: là hình thức ss phổ biến của nấm men Khi trưởng

thành sẽ nảy 1 chồi nhỏ, lớn lên 1 phần nhân mẹ được truyền qau đó sau tách ra thành 1 nhân mới và hình thành vách ngăn tế bào mẹ và con giúp tế bào con có thể tách ra hoặc ko và tiếp tục nảy sinh tế bào mới

- Bằng cách hình thành bào tử vô tính : hình thành bào tử vô tính trong 1 tế bào riêng rẽ ko qua tiếp hợp

b Sinh sản hữu tính:

- ở 1 số loại nấm men bào tử còn được hình thành do sự tiếp hợp giữa 2 tế bào

Các bào tử hình thành trong 1 túi do sự tiếp hợp 2 tế bào Đầu tiên xuất hiện mấu lồi giữa chỗ tiếp xúc sau đó màng bị phân hủy để tạo thành 1 hợp tử rồi nhân phân chia thành 2,4,8 mỗi phần nhân kết hợp với 1 phần nguyên sinh chất và bao bọc bởi 1 phần màng tạo ra 1 bào tử, nhiều bào tử được bao bọc bởi 1 màng là túi bào tử, ở đk thuận lợi , màng túi bào tử bị phá ra và bào tử được giải phóng sau đó phát triển thành tế bào mới

12 Hì nh thức sinh sản củ anấm mố c?

Có 2 hình thức sinh sản chính

- sinh sản vô tính

- sinh sản hữu tính

a Sinh sản vô tính củ a nấ m mốc có nhi ều hì nh thức

- Trực phân : giống vi khuẩn

- Nảy chồi : giống nấm men

- Khúc khuẩn ty : Trên cơ thể nấm mốc, khuẩn ty đứt ra rừng đoạn , mỗi

đoạn phát triển thành 1 cơ thể nấm mới

Hì nh thà nh b à o tử v ô t ính gồm:

+ bào tử noãn: giống sinh sản hữu tính

+ bào tử màng dày : trên các đoạn của khuẩn ty sinh sản xuất hiện những tế

bào hình tròn màng dày bao bọc hình thành bào tử

+ bào tử nang: ở đầu khuẩn ty sinh sản phình to ra hình thành 1 bọc gọi là

nang bào tử khi nang vỡ ra bào tử được giải phóng

+ bào tử trần:

b Sinh sản hữu tính :

+ bào tử noãn: ở đỉnh sợi nấm sinh ra các noãn khí trong chứa nhiều noãn

cầu và thùng khí ở gần noãn khí Noãn khí và buồng khí tiếp xúc thùng khí sẽ thụ tinh noãn cầu => 1 noãn bào từ Noãn bào tử được bao bọc bởi 1 màng

nhày sau 1 time phân chia giảm nhiễm sẽ tạo ra 1 khuẩn ty mới

+ bào tử tiếp hơp: 2 khuẩn ty sinh sản khác giới tiếp giáp nhau sẽ mọc 2 mấu

lồi gọi là nguyê khối nang mỗi mấu lòi sẽ xuất hiện 1 vách ngăn tạo ra

1 tế bào đa nhân 2 bế bào của 2 mấu lồi sẽ tiếp hợp nhau tạo thành 1

hợp tử đa nhân có màng nhày bao bọc là bào tử tiếp hợp + bào tử túi: Luồng

khí và túi giao tử cái tiếp hợp hình thành túi trong chứa bào tử

Trang 9

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

a Đăc điểm của tảo

- Tảo hiển vi là 1 nhóm vi sinh vật tự dưỡng quang năng

- Sống chủ yếu ở dưới nước và những nơi có độ ẩm cao Nơi có a/s mặt trời như

trên mặt đất, thân cây, tường ẩm

- Tảo gồm 8 ngành với khoảng 1500-2000 loài

1 Ngành tảo lam Cyanophyta hay vi khuẩn lam ( cyanobacteria)

Trong 8 ngành , tảo lam có nhân chưa hoàn chỉnh nên gọi là vi khuẩn lam Số còn

lại đều có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh có nhân thật Eukaryota

b Vai trò của tảo trong tư nhiên và đời sống

- Tảo và vk lam phân bố rộng rãi trong tự nhiên

- đa số sống trong nước ngọt, tảo đỏ, tảo silic sống ở nước mặn hoặc nước lợ , 1 số khác sống cộng sinh ở bèo hoa dâu

- thời gian thế hệ ngắn 1-3 ngày, tạo nên nguồn hữu cơ lớn cho đất, nước

- nguồn dinh dưỡng của tảo đơn giản, CO2, muối khoáng

- tảo có khả năng quang hợp hấp thu CO2, O2 làm khoáng khí và sạch môi trường

- Tảo có giá trị dinh dưỡng cao vì protein của tảo cao 40-50% vật chất khô

Acid amin ko thay thế được

- Hàm lượng vitamin A,B,K và các chất sinh trưởng cao => nguồn thức ăn rất tốt

cho động vật thủy sinh

Tuy nhiên có 1 số loài tảo độc tiết ra độc tố gây độc nguồn nước gây hại đv thủy

sinh => gây hại con người Độc tố của tảo có 3 nhóm Độc tố tan, độc tố thần kinh, độc tố tiêu chảy

14 Trình b ày đặc điếm củ a virus?

s Có kích thước vô cùng nhỏ bé chỉ từ hàng chục đến hàng trăm nanomet s

Muốn quan sát phải sử dụng kính hiển vi điện tử s Không có cấy tạo tế bào

s Thành phần hóa học đơn giản chỉ bao gồm protein và 1 loại acid nucleic s Do

cấu trúc đơn giản nên vius ko có kn sinh sản trong môi trường dinh dưỡng tổng hợp

Trang 10

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

s Sống kí sinh nội bào bắt buộc do ko có hệ thống các enzym Nếu tác ra

khỏi tế bào kí chủ sẽ ko thể tồn tại s Một số loại virus có kn tạo thành tinh

thể

15 Trình bày hình thái, kích thước củ a virus?

- Một virus thành thục có cấu trúc hoàn chỉnh, có khả năng gây nhiễm được goijlaf

1 hạt virus hay 1 virion Virus có nhiều dạng khác nhau

*** Virus có nhiều hình dang khác nhau

a Dang hình cầu : Bao gồm phần lớn các virus gây bệnh cho người và động

vật như virus cúm, virus quai bị, virus gây ung thư ở người và gia cầm

Loại này có kích thước khoảng 108-158 nanomet

b Dang hình que : bao gồm các virus đốm thuốc lá, đốm khoai tây loại này có

kích thước chiều rộng khoảng 15 nanomet, chiều dài 250 nanomet

c Dang hình khối : Gồm các virus hình khối đa diện có nhiều cạnh như virus đậu,

các enterovirus, adenovirus, reovirus, papilomavirus ở người và động vật: Kích thước vào khoảng 30-358 nanomet

d Dang đăc biêt: có hình giống 1 tế bào sinh dục đực - tinh trùng, đặc trưng

cho các virus kí sinh trong tế bào vk gọi là thực khuẩn thể hay bacterphage kích thước biến động trong khoảng 47-104 đến 10 - 225 nanomet

*** Kích thước

s Phân tử albumin lòng trắng trứng : 10nm s

virus lở mồm long móng 10-20 nm s virus

viêm não nhật bản B 22nm s virus viêm tủy

xám : 27nm s virus dại : 250nm s virus đậu

mùa 260x300nm

s vi khuẩn : 750 nm s tế bào hồng

cầu : 7500 nm

16 Trình b ày cấu trú c củ a virus?

Virus có cấu trúc rất đơn giản , bất kì 1 virus nào cũng có 2 tp chính là vỏ protit và acid nucleic

a Vỏ protit ( Ca px it)

là vỏ trực tiếp bao bọc virus có bản chất là protit có cấu tạo:

- Đơn vị cấu trúc : đó là các ptu protein có phân tử lượng 18000-38000

- Đơn vị hình thái : Các đơn vị cấu trúc trên tập hợp lại với nhau thnafh những đơn

vị có phân tử lượng cao hơn gọi là capxome hay đơn vị hình thái Cuối cùng các capxome lại lk với nhau => vỏ Protit bao bọc nhân virus

Tùy theo cách sx các capxome mà capxit được chia thành 3 kiểu cấu trúc:

+ Cấu trúc xoắn : thuốc các nhóm virus có cấu trúc xoắn bao gồm virus đốm thuốc

lá, Virus sởi, Virus cúm, Virus Newcastle, Virus quai bị

Capxit được cấu trúc như 1 ống rỗng, thành ống gồm nhiều capxome lk với nhau

=> nhiều vòng xoắn các vòng xoắn này gắn chặt với nhau tạo 1 ống dài Bên trong ống là phân tử Acid nucleic nhân của virus => dạng cấu trúc này khiến đa số virus

Trang 11

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y

có hình que

+ Cấu trúc đối xứng khối : capxit nào cũng bao gồm nhiều capxome ghép lại với nhau , trong trường hợp này capxit là 1 khối đa diện có nhiều góc cạnh đối xứng nhau rõ rệt trong là nhân acid Nucleic nằm chính giữa Các capxome lk chặt chẽ => khối đa diện bao xung quanh

+ Cấu trúc phức tạp : Kiểu cấu trúc này bao gồm virus đậu mùa đặc biệt là thực khuẩn thể T2 của vk E.coli có dạng tinh trùng bao gồm đầu , cổ, đuôi

Đ u : có dạng lăng trụ 6 cạnh, vỏ là protein, nhân là AND xoắn kép

Cổ : nối đầu và đuôi Có hình xoắn quanh sợi rỗng nhờ đó ptu AND của Phage có

thể thâm nhập vào tế bào vk

Đu i: là 1 ống rỗng có cấu tạo phức tạp, các ptu protein có khả năng đàn hồi trong

có 1 ống trụ là đuôi Đầu mút đuôi có 1 cấu trúc 6 cạnh gọi là đĩa gốc, đĩa gốc có 6 gai đuôi và 6 sợi protein dài là lông , đó là cơ quan cảm nhận màng tế bào vk để virus bám vào

=> Chức năng củ a Ca pxit :

^ Bao quanh acid nucleic tạo lớp vỏ bảo vệ nhân khỏi bị phá hủy

^ Giữ cho virus có hình thái, kích thước ổn định o Tham gia vào sự hấp

phụ của virus lên tế bào cảm thụ

^ Quyết định tính kháng nguyên đặc hiệu của virus b Nhân củ a virus

l à a ci d nucl eic

s Các virus chỉ chứa 1 loại ADN hoặc ARN Acid nuclein có thể là chuỗi đơn

hoặc chuỗi kép s Các virus gây bệnh ở thực vật có nhân là ARN s Các

bacteriophage thường có nhân là ADN

s Các virus gây bệnh cho người và động vật có thể có nhân là ADN hoặc

ARN

* Chức năng của nhân virus :

s Mang mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus s Quyết định khả năng

gây nhiễm virus s Quyết định khả năng tái tạo của virus trong tế bào cảm

cấy virus trên đ ộ ng vật câm thụ ?

- Virus là sv kí sinh nội bào nên bắt buộc phải nuôi cấy vào các tổ chức sống

- Hiện tại có các phương pháp nuôi cấy như sau:

s Nuôi cấy virus trên môi trường tế bào tổ chức s

Nuôi cấy trên phôi thai gà đang phát triển

S Nuôi cấy trên động vật thí nghiệm

* Phương phá p nuô i cấy virus trên đ ộ ng vật câm thụ

> đây là phương pháp cổ điển đã được sử dụng với mục đích phân lập virus

Ngày đăng: 02/12/2017, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w