được tiến hành dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân Do cấu trúc này mà tế bào thực vật không hình thành eo thắt trong quá trình phân chia tế bào chất Do quá trình này mà NST đơn tr
Trang 1BÀI GIẢNG SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
TRƯỜNG CĐ Y TẾ BÌNH DƯƠNG
GV: THÂN THỊ DIỆP NGA
Trang 2? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ?
1 2
N G G I A N
K Ì T R U
5 4 3
thức : được tiến hành dựa trên
cơ sở của quá trình nguyên phân
Do cấu trúc này mà tế bào thực vật không hình
thành eo thắt trong quá trình phân chia tế bào chất
Do quá trình này mà NST đơn trở thành
NST kép
Vị trí mà các NST kép đính vào
các sợi của thoi phân bào
Ở kì giữa các NST co ngắn cực đại di chuyển Theo sợi của thoi phân
bào và tập trung ở:
Giải đáp
ô chữ
Trang 3III- Giảm phân ( PHÂN BÀO GIẢM NHIỄM)
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Trình bày các diễn biến
chính của quá trình nguyên phân.
2 Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
Trang 5Hãy quan sát đoạn
băng sau và cho biết
1 Quá trình giảm phân
gồm mấy lần phân bào?
2 Mỗi lần phân bào gồm những kì nào?
Trang 7Giảm phân gồm 2 lần phân
bào liên tiếp nhưng NST chỉ
nhân đôi 1 lần.
Mỗi lần phân bào gồm 4 kì:
kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
cuối.
Trang 8Tế bào mẹ Kỳ trung gian
A Giai đoạn chuẩn bị :
Mô tả hoạt
động xẩy ra ở giai đoạn chuẩn bị
-AND nhõn đụi NST nhõn
- Trung tử nhõn đụi, cỏc
bào quan nhõn đụi.
NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM
PHÂN I
Trang 9Các kì Những diễn biến cơ bản của các kì
1 Kì đầu I
2 Kì giữa I
3 Kì sau I
4 Kì cuối I
Những diễn biến cơ bản ở các kì trong giảm phân I
Hãy hoàn thành bảng sau
Trang 10xoắn, có sự tiếp hợp trao
đổi chéo giữa 2 trong 4
Trang 11 Sự tiếp hợp và trao đổi chéo
những đoạn tương đồng có ý
nghĩa gì trong di truyền?
đồng trên đó có kí hiệu các gen bằng chữ
đã đưa đến sự hoán vị gen tương ứng
(alen) và tạo ra tái tổ hợp các gen không alen, là cơ chế tạo nên các loại giao tử
khác nhau về tổ hợp gen, từ đó góp phần tăng nguồn biến dị.
Trang 12phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành 2 hàng theo cặp.
Mô tả hoạt
động xẩy
ra ở kì
giữa của giảm phân I
Trang 13Kỳ sau I
Hai tế bào con
Mô tả hoạt
động xẩy
ra ở kì
sau của giảm phân I
Màng của tế bào mẹ tự thắt lại chia
tế bào chất thành 2 phần t ơng đối
đều nhau, mỗi phần kết hợp với 1
nhân để hình thành 2 tế bào con
Trang 14Kết quả:
TB mẹ 2n sau lần phân bào giảm phân I tạo thành 2
tế bào con có bộ NSTgiảm xuống chỉ còn một nửa nh
ng ở trạng thái kép Các TB này b ớc ngay vào lần
phân bào II mà không nhân đôi NST
Trang 15 Quan sát đoạn phim và nhận xét
giảm phân II giống và khác quá trình
nguyên phân như thế nào?
Kết quả của quá trình giảm phân? NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM
PHÂN II
Trang 17Lần phân bào II
1 Kì đầu II:
Hình thành thoi vô sắc.
-NST bắt đầu
đóng xoắn
Mô tả hoạt
động xẩy ra ở kì đầu của giảm phân II
Trang 182 Kì giữa II:
NST co ngắn cực đại tập trung trên
mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành 1 hàng Mô tả hoạt
động xẩy
ra ở kì giữa của giảm
phân I
Trang 19biÕn mÊtM« t¶ ho¹t
Trang 20nhân để hình thành 2 tế bào con.
Trang 21- Các NST đơn dãn xoắn dần.
-Màng nhân xuất hiện, thoi
phân bào tiêu biến.
-Tế bào chất phân chia tạo
về 2 cực của tế bào.
b Kì giữa
c Kì sau
GIẢM PHÂN II
Trang 22NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM
PHÂN II
- Cũng gồm các kì giống nguyên phân,
nhưng NST không nhân đôi:
+ Kì đầu II: NST kép co ngắn lại, số lượng NST kép đơn bội (n kép)
+ Kì giữa II: NST kép co ngắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
+ Kì sau II: Các NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn, mỗi NST đơn đi về 1 cực của TB.
+ Kì cuối II: Các nhân mới được tạo thành đều chứa bộ NST đơn bội (n).
Trang 23Gi¶m ph©n I
Gi¶
m ph©
n II
2n kÐp
2n kÐp
n
n kÐp
n kÐp
Trang 25Kết quả chung:
Một TB mẹ bộ NST (2n) sau 2 lần
phân bào giảm phânI- II tạo thành
4 tế bào con có bộ NST( n) đơn
-Nếu là TB sinh giao tử đực thì 4
TB này phân hoá thành 4 giao tử
đực, chui vào ống sinh tinh rồi
vào túi chứa tinh.
- Nếu là TB sinh giao tử cái thì 4
TB này phân hoá thành 1giao tử
Trang 26Nªu ý nghÜa cña gi¶m ph©n
Ý nghĩa của giảm phân:
-Nhờ có giảm phân đã hình thành giao tử
có bộ NST (n) thông qua thụ tinh khôi
phục bộ NST (2n ) của loài, đảm bảo bộ NST đặc trưng của loài được ổn định qua các thế hệ.
- Nhờ PLĐL, THTD của các cặp NST đồng dạng trong phân bào, nhờ tiếp hợp và
trao đổi chéo giữa 2 trong 4 crômatit của cặp NST đồng dạng trong phân bào giảm phân I đã tạo ra nhiều giao tử qua thụ
tinh tạo nhiều biến dị tổ hợp cung cấp
nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Trang 27Ý NGHĨA CỦA
NGUYÊN PHÂN -GIẢM PHÂN-THỤ
TINH
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của
các cặp NST trong quá trình giảm phân
kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo
ra nhiều biến dị tổ hợp.
- Nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân,
thụ tinh đã đảm bảo duy trì, ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản
hữu tính.
Trang 29BÀi tẬp
B¶ng so s¸nh nguyªn ph©n vµ gi¶m ph©n
Nguyªn ph©n
Gi¶m ph©n
1 VÞ trÝ
2 DiÔn biÕn
3 KÕt qu¶
4 ý nghÜa
Gi¶m ph©n 2 Gi¶m ph©n 1
Ph©n bµo
§Æc ®iÓm
Trang 31NST nhân
đôi và bắt chéo
Tế bào phân chia lần
Giảm phân Nguyên phân
NST nhân đôi
TB phân chia
Trang 32Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Giảm phân xẩy ra ở TB nào:
a, TB sinh d ỡng, b Giao tử, c TB sinh dục chín, d TB xô ma.
2 Trong giảm phân NST nhân đôi vào:
a Kì giữa của phân bào I,
b Kì trung gian tr ớc lần phân bào I,
c Kì sau lần phân bào I, d Kì cuối lần phân bào II
3 Hoạt động của NST khác nguyên phân ở kì đầu
B
b Tiếp hợp,
b Hai hàng
Trang 33IV-PHÂN BÀO TĂNG NHIỄM
( NỘI PHÂN)
Trang 34KHÁI NIỆM NỘI PHÂN
• Tất cả các trường hợp trong đó có sự
nhân đôi NST và AND nhưng không có phân bào đều được gọi là nội phân.
• Hiện tượng nội phân rất phổ biến
trong tế bào gan
• Hiện tượng nội phân thường gặp ở
động vật không xương sống, động vật
có xương sống và cả thực vật.
Trang 35PHÂN LOẠI
• Nội nguyên phân là trường hợp có sự
nhân đôi NST nhưng màng nhân không
bị phá hỏng và tế bào không chia đôi
hình thành các nhân khổng lồ và đa bội rất lớn
• Đa sợi hóa là khi các sợi nhiễm sắc thể trong NST được nhân đôi, nhưng không tách ra khỏi NST do đó số lượng sợi
trong mỗi NST tăng lên mà NST không tăng và không có sự phân chia tế bào
Trang 36KHÁI NIỆM NỘI PHÂN
• Tất cả các trường hợp trong đó có sự
nhân đôi NST và AND nhưng không có phân bào đều được gọi là nội phân.
• Hiện tượng nội phân rất phổ biến
trong tế bào gan
• Hiện tượng nội phân thường gặp ở
động vật không xương sống, động vật
có xương sống và cả thực vật.
Trang 37V-PHÂN BÀO TRỰC PHÂN
Trang 38KHÁI NIỆM TRỰC PHÂN
• Phân bào trực phân là trường hợp phân bào
mà không hình thành các cấu trúc sợi như NST, thoi phân bào Khi tế bào trực phân thì nhân kéo dài rồi thắt lại thành hai nửa Hai nửa nhân này có thể đều hoặc không đều nhau hoặc có thể phân thành nhiều mảnh không đều nhaunhiều trường hợp
tế bào không phân chia và hình thành tế
bào nhiều nhân
• Hiện tượng trực phân thường xảy ra ở các
mô đã chuyển hóa, hoặc bị bệnh Ví dụ:
bệnh ung thư.
Trang 39VI- SỰ HÌNH THÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI
Trang 40Sự phát sinh tinh trùng:
• Các tế bào sinh tinh phải trải qua nhiều
lần phân bào nguyên nhiễm ở giai đoạn
mà tế bào có tên là tinh nguyên bào
• Hai lần phân bào sau cùng của quá
trình tạo giao tử là giảm phân
• Bắt đầu từ khi nam giới tới tuổi
dậy thì thì các tinh bào bước vào giảm phân Hiện tượng này xảy ra liên tục ở cá thể từ tuổi dậy thì cho đến lúc chết.
Trang 41KẾT QUẢ
• Sau nhiều lần phân bào, tinh nguyên bào
ngừng phân chia, tăng kích thước và được gọi là tinh bào I.
• Tinh bào I vào giảm nhiễm I để tạo
nên hai tinh bào II Mỗi tinh bào II vào giảm nhiễm II để tạo ra 4 tinh tử đơn bội
• Các tinh tử sẽ phát triển thành tinh trùng
có các ti thể dồn lại tập trung quanh cổ
tinh trùng phục vụ cho sự vận động sau này của tinh trùng.
• Điều đáng chú ý là cả 4 tinh tử đều tồn tại
và chuyển thành tinh trùng.
Trang 42Sự phát sinh trứng
• Sự phát sinh trứng khác với sự phát
sinh tinh trùng.
• Các tế bào sinh trứng ( noãn cầu)
phải trải qua nhiều lần phân bào
nguyên nhiễm, ở giai đoạn này chúng
có tên là noãn nguyên bào
• Hai lần phân bào sau cùng của quá
trình tạo noãn cầu là giảm phân.
• Sau nhiều lần phân bào, noãn nguyên
bào ngừng phân chia, tăng kích thước
để trở thành noãn bào I
Trang 43Sự phát sinh trứng tt
• Sau tuổi dậy thì noãn bào bắt đầu phát
triển, kết thúc lần phân bào giảm nhiễm I
và bước vào kỳ xen kẽ và kỳ giữa II, và
noãn bào II và một cực cầu I và quá trình giảm nhiễm sẽ kết thúc
Trang 44Sự phát sinh trứng tt
• Kết quả sau hai lần phân bào được 4 tế
bào đơn bội nhưng chỉ một là phát triển được thành noãn cầu thành thục tức
trứng, mang đầy đủ nguyên liệu bào
tương cần dùng cho sự thụ tinh mà thôi
Ba tế bào kia, các cực cầu thì hầu như
không có bào tương.
Trang 45Sự phát sinh trứng tt
• Kết quả sau hai lần phân bào được 4 tế
bào đơn bội nhưng chỉ một là phát triển được thành noãn cầu thành thục tức
trứng, mang đầy đủ nguyên liệu bào
tương cần dùng cho sự thụ tinh mà thôi
Ba tế bào kia, các cực cầu thì hầu như
không có bào tương.
Trang 46Sự phát sinh trứng tt
• Kết quả sau hai lần phân bào được 4 tế
bào đơn bội nhưng chỉ một là phát triển được thành noãn cầu thành thục tức
trứng, mang đầy đủ nguyên liệu bào
tương cần dùng cho sự thụ tinh mà thôi
Ba tế bào kia, các cực cầu thì hầu như
không có bào tương.
Trang 47KẾT LUẬN
Giữa nam và nữ, sự phân bào
giảm nhiễm có những điểm
khác căn bản:
•Ở nam, sự phân chia để tạo
tinh là liên tục kể từ khi bắt
đầu cho đến khi cá thể chết và tất cả các tế bào sinh ra đều đi đến tinh trùng thuần thục và
sự thuần thục là không cần đợi đến lúc thụ tinh.
Trang 48KẾT LUẬN
Ở nữ, sự phân chia để tạo noãn vừa không nhiều bằng tạo tinh, vừa dừng lại từ trong phôi Quá trình giảm phân thì bị gián
đoạn ở cuối kỳ đầu II để lại tiếp tục hàng mươi, mười lăm năm
sau, và để kết thúc hoàn toàn thì phải có điều kiện là được
thụ tinh.
Trang 49THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
diepnga@gmail.com