Lưới nội chất• Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách các phần còn lại của tế bào chất.. • Có ha
Trang 1TIỂU CHỦ ĐỀ BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 3
Trang 3Tế bào chất ở sinh vật nhân sơ
• Tế bào chất của tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực chứa các nguyên
tố hóa học, nước, cacbohidrat (saccarit) và lipit, protein và axit nucleic.
• Màng sinh chất, tế bào chất, màng nhân hoặc nhân là những bào quan
có trong cả tế bào chất của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Tế bào động vật
Tế bào chất ở sinh vật
Tế bào thực vật
Trang 4• Ribosome có cả trong tế bào sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ
• Ribosome được cấu tạo từ các phân tử protein cấu trúc, các enzim, ARN ribosome (rRNA) và nước Có kích thước khoảng 15-25nm Riboxom không có
màng bao bọc
• Đây là nơi thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein từ các phân tử mARN thông tin Chính trên ribosome các acid amin đã được hoạt hoá tập hợp lại và được lắp ráp đúng vị trí vào mạch polypeptid theo đúng mật mã di truyền ở trong mạch mARN
Trang 5• Ribosome 70S chứa 50% nước; rARN bằng 63% trọng lượng khô, protein bằng 37% trọng lượng khô
Ribosome 80S chứa 80% nước; rARN bằng 50% trọng lượng khô và protein chiếm 50% trọng lượng khô Ngoài những thành phần nói ở trên, trong ribosome còn có ion Mg++, Ca++, các enzyme như
ribonuclease, deoxyribonuclease ở dạng không hoạt tính,
leuxinaminopeptidase, β-galactoridase, các enzyme phosphatase base và acid
Trang 7Quá trình dịch mã
• Dịch mã là quá trình tổng hợp protein trên khuôn mARN tại các Riboxom
• Nơi dịch mã là tế bào chất
• Gồm ba thời kì: mở đầu, kéo dài và kết thúc
• Quá trình dịch mã có thể chia ra làm hai giai đoạn + Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin
+ Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
• Kết quả: Từ một phân tử mARN trưởng thành có 1 riboxom trượt qua sẽ tạo thành một chuỗi polipeptit cấu trúc bậc 1 hoàn chỉnh
Trang 9Lưới nội chất
• Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách các phần còn lại của tế bào chất
• Có hai loại mạng lưới nội chất là loại có hạt (do có gắn ribosome) có chức năng tổng hợp protein và loại trơn (không có ribosome) tổng hợp lipit, chuyển hóa đường , phân hủy các chất độc hại
• Peroxiom được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hóa lipit hoặc khử độc cho tế bào
Tế bào động vật
Trang 10Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt: trên màng có nhiều riboxom gắn vào, một đầu liên kết với màng nhân, đầu kia nối với hệ thống lưới nội chất trơn
Chức năng: tổng hợp ptotein để đưa ra ngoài tế bào và các protein cấu tạo nên màng tế bào
Lưới nội chất trơn: trên màng không gắn hạt riboxom, có rất nhiều loại enzim
Chức năng: tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại đối với tế bào
Trang 13Ở người, trong 2 loại tế bào: tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu loại tế bào nào chứa
nhiều lưới nội chất hạt? Vì sao?
• Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.
• Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin.
Trang 14Ở người, trong 2 loại tế bào: tế bào bạch cầu và tế bào gan, loại tế bào nào chứa nhiều
lưới nội chất hạt? Vì sao?
• Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể
• Hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.
Trang 15So sánh lưới nội chất và bộ máy Golgi
Giống nhau: đều nằm trong tế bào nhân thực
Khác nhau:
Lưới nội chất Bộ máy golgi
Lưới nội chất là hệ thống các xoang dẹp và ống
thông vơi nhau, ngăn cách với phần còn lại của
tế bào chất
Bộ máy golgi là hệ thống túi dẹt xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung
ngoại bào và các lipit, sau đó các sản phẩm sẽ được chuyển tới bộ golgi để đóng gói và gắn thêm các thành phần cần thiết để hoàn chỉnh
Trang 16Khung xương tế bào
• Khung xương tế bào có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
• Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào
• Chức năng: Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan như ty thể, ribosome, nhân và còn giúp tế bào di chuyển
Trang 17Cấu tạo của các thành phần tạo nên khung xương tế bào
• Bao gồm ba thành phần chính là:
Sợi actin
Sợi trung gian
Vi ống
Trang 18Cấu tạo của các thành phần tạo nên khung xương tế bào
Bao gồm sợi actin, myozin và vi sợi trung gian Các sợi actin tạo thành các bó liên kết chéo nằm ngay dưới màng tế bào cố định màng sinh chất , tham gia sự di truyền tính trạng, tăng cường liên kết và cùng với myozin tham gia vào hoạt động co cơ Các sợi trung gian có cấu tạo phức tạp thường gồm 9 nguyên sợi Các
vi sợi trung gian có vai trò cơ học, giữ cho tế bào có dộ vững chắc nhất định
kính từ 8 – 12nm bền hơn sợi actin Mỗi sợi prôtêin được cấu tạo từ nhiều đơn phân prôtêin thuộc họ keratin.
kết lại tạo thành ống rỗng có đường kính khoảng 25nm và dài khoảng từ 200 nm đến 25µm
Trang 20Cấu tạo của các thành phần tạo nên trung tử
Trang 22CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
THE END