Vì tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất với môi trường trong cơ thể là cơ sở để cơ thể thực hiện trao đổi chất với môi trường ngoài; Sự sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng của tế bào cũ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?
- Tế bào tham gia vào các hoạt động sống là: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.
2 Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của
cơ thể?
- Vì tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất với môi trường trong cơ thể là cơ sở để cơ thể thực hiện trao đổi chất với môi trường ngoài; Sự sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng của tế bào cũng là cơ
sở cho sự sinh trưởng sinh sản và cảm ứng của cơ thể.
Trang 3I Khái niệm mô: ▼- Hãy kể tên những tế
bào có hình dạng khác nhau mà em biết?
+ Tế bào biểu bì + Tế bào tuyến + Tế bào cơ
+ Tế bào thần kinh
- Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
+ Do chức năng khác nhau mà Tế bào phân hóa, có hình dạng và kích thước khác nhau.
▼ Mô là gì?
- Mô là tập hợp các tế
bào chuyên hóa, có cấu
trúc giống nhau, cùng
thực hiện một chức
năng nhất định
II Các loại mô:
1 Mô biểu bì:
Trang 4I Khái niệm mô:
II Các loại mô:
1 Mô biểu bì:
- Quan sát H4.1, em có nhận xét gì về sự sắp xếp các
TB ở mô biểu bì?
- Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái Có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết
2 Mô liên kết:
Trang 5A Mô sợi
B Mô sụn
C Mô xương
D Mô mỡ
- Mô liên kết gồm: các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền (như: mô sụn, mô sợi, mô xương,
mô mỡ và mô máu)
- Có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
+ Mô sụn, mô
xương có đặc
điểm gì? nó nằm
ở phần nào trên
cơ thể?
+ Mô sợi thường
gặp ở bộ phận
nào của cơ thể?
+ Mô xương
cứng có vai trò
như thế nào?
2 Mô liên kết:
Trang 6+ Máu (gồm huyết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?
* Máu thuộc loại
mô liên kết, vì có các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền
Trang 7I Khái niệm mô:
II Các loại mô:
1 Mô biểu bì:
2 Mô liên kết:
3 Mô cơ:
Trang 8A.Mô cơ vân B.Mô cơ tim C.Mô cơ trơn
3 Mô cơ:
Quan sát H4.3, hãy cho biết:
- Hình dạng cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
Trang 9A.Mô cơ vân B.Mô cơ tim C.Mô cơ trơn
- Giống: có nhiều nhân; có vân ngang.
- Khác: Nhân cơ vân nằm ngoài sát màng, nhân cơ tim nằm ở giữa.
3 Mô cơ:
- Hình dạng cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
Trang 10A.Mô cơ vân B.Mô cơ tim C.Mô cơ trơn
- Tế bào cơ trơn hình thoi có một nhân nằm ở giữa, không có vân ngang.
3 Mô cơ:
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
Trang 11I Khái niệm mô:
II Các loại mô:
1 Mô biểu bì:
2 Mô liên kết:
3 Mô cơ:
- Mô cơ gồm có cơ vân, cơ trơn và cơ tim Chức năng co, dãn, tạo nên sự vận động
4 Mô thần kinh:
Trang 12Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài là sợi trục Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
4 Mô thần kinh:
- Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích,
xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
Trang 13I Khái niệm mô:
II Các loại mô:
1 Mô biểu bì:
2 Mô liên kết:
3 Mô cơ:
4 Mô thần kinh:
- Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển mọi hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường
Trang 14Hoàn thành bảng sau
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh Đặc
điểm
cấu tạo
Tế bào xếp sít nhau
Tế bào nằm trong chất cơ bản
Tế bào dài xếp thành lớp, thành
bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục, sợi nhánh
Chức
năng
- Bảo vệ
- Hấp thụ
- Tiết
Nâng đỡ, tạo khung
cơ thể
Co dãn, tạo sự vận động
Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lí thông tin
Ví dụ Da Mô xương Cơ trơn Mô thần kinh ở da
Trang 15Các em hãy trao đổi nhóm hoàn thành bảng
Mô biểu bì
Mô liên
Mô thần
kinh Đặc
điểm
cấu
tạo
Chức
năng
TB xếp xít nhau
Bảo vệ, hấp
thụ, tiết
TB nằm trong chất cơ bản
Nâng đỡ, Máu vận chuyển các chất
TB dài, xếp thành lớp, thành
bó.
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể.
Nơron có thân nối với sợi trục
và các sợi nhánh.
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lí thông tin
- Điều hòa hoạt động các cơ quan
Trang 16Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Chức năng của mô biểu bì là?
A Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
B Bảo vệ, nâng đỡ và tiết các chất
C Co giãn và nâng đỡ cho cơ thể
Câu 2: Mô thần kinh có chức năng gì?
A Liên kết các cơ quan trong cơ thể lại với nhau
B Điều hoà hoạt động các cơ quan
C Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng