2.Bài toán 21.Bài toán 1 Bốn đội máy cày có 36 máy có cùng năng suất làm việc trên bốn cánh đồng có diện tích bằng nhau.Đội thứ nhất hoàn thành công viêc trong bốn ngày , đội thứ hai tro
Trang 1kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hai đại l ợng tỉ lệ nghịch? Viết
công thức ? So sánh định nghĩa hai đại l ợng tỉ lệ nghịch đã học ở lớp 4?
Câu 2: Em hãy so sánh định nghĩa và tính chất hai đại l ợng tỉ lệ thuận và
tỉ lệ nghịch?
Câu 3: Chữa bài tập19 SBT/68
Câu 4: Chữa bài tập 20 SBT/68
Trang 21.Bài toán 1
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ
Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao
nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc
mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ?
Tóm tắt đề bài
Ô tô đi từ A đến B : Với vận tốc v1 thì thời gian là t1
Biết v2= 1,2 v1; t1=6 Tính t2= ?
Với vận tốc v2 thì thời gian là t2
Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô
tô lần l ợt là v1(km/h) và v2 (km/h)
thời gian t ơng ứng của ô tô đi từ A
đến B lần l ợt là t1(h) và t2 (h)
Giải
Trang 31.Bài toán 1
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ
Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao
nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc
mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ?
Tóm tắt đề bài
Ô tô đi từ A đến B : Với vận tốc v1 thì thời gian là t1
Biết v2= 1,2 v1; t1=6 Tính t2= ?
Với vận tốc v2 thì thời gian là t2
Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô
tô lần l ợt là v1(km/h) và v2 (km/h)
thời gian t ơng ứng của ô tô đi từ A
đến B lần l ợt là t1(h) và t2 (h)
Giải
2
1 1
2
t
t v
v
2 1, 2
1
v
mà
v
6
1
t
Trang 41.Bài toán 1
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ
Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao
nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc
mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ?
Giải Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô
tô lần l ợt là v1(km/h) và v2 (km/h)
thời gian t ơng ứng của ô tô đi từ A
đến B lần l ợt là t1(h) và t2 (h)
Theo bài ra ta có: v2 = 1,2v1 ; t1 = 6
Do vận tốc và thời gian của một vật
chuyển động đều trên cùng một
quãng đ ờng là hai đại l ợng tỉ lệ
nghịch nên ta có:
2
1 1
2
t
t v
v
2 1, 2
1
v
mà
2 t
6 1,2
n
5
1, 2
2 Vậy : t
Trả lời: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi từ A đến B hết 5 giờ
? Nếu v2 = 0,8 v1 thì t2 bằng bao
nhiêu?
Nếu v2 = 0,8 v1 2
0,8
v
t v
1
t thì :
2
0,8
6 hay
7,5 0,8
t =2 6
Trang 52.Bài toán 2
1.Bài toán 1
Bốn đội máy cày có 36 máy( có cùng
năng suất) làm việc trên bốn cánh
đồng có diện tích bằng nhau.Đội thứ
nhất hoàn thành công viêc trong bốn
ngày , đội thứ hai trong 6 ngày, đội
thứ ba trong 10 ngày và đội thứ t
trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có mấy
máy?
Tóm tắt đề bài Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất, công việc bằng nhau )
Đội I : HTCV trong 4 ngày
Đội II : HTCV trong 6 ngày
Đội III : HTCV trong 10 ngày
Đội IV: HTCV trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?
Trang 62.Bài toán 2
1.Bài toán 1
Tóm tắt đề bài Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất, công việc bằng nhau )
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 10 ngày
Đội IV HTCV trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?
Giải
Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày
hoàn thành công việc nên ta có:
4x1 = 6 x2 = 10 x3= 12 x4
3
x
Hay :
60
1 1 1 1 1 1 1 1 36
4 6 10 12 4 6 10 12 60
1
.60 15 4
1
Vậy : x
1 60 10 6
2
x
1 60 5 12
4
x
1 60 6 10
3
x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có :
Trả lời: Số máy của bốn đội lần l ợt
là 15, 10, 6, 5
Gọi số máy của bốn đội lần l ợt là x1 ;
x2 ; x3; x4 (x1 ; x2 ; x3; x4 N *)
Trang 72.Bài toán 2
Giải
Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày
hoàn thành công việc nên ta có:
4x1 = 6 x2 = 10 x3= 12 x4
3
x
Hay :
60
1 1 1 1 1 1 1 1 36
4 6 10 12 4 6 10 12 60
1 60 15 4
1
Vậy : x
1 60 10 6
2
x
1 60 5 12
4
x
1 60 6 10
3
x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có :
Trả lời: Số máy của bốn đội lần l ợt
là 15, 10, 6, 5
Gọi số máy của bốn đội lần l ợt là x1 ;
x2 ; x3; x4 (x1 ; x2 ; x3; x4 N *)
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì
a x
v ì y =
Trang 81.Bài toán 1
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì
y tỉ lệ thuận với 1
a x
v ì y =
2.Bài toán 2
Ví dụ: Nếu x1; x2; x3; x4 tỉ lệ nghịch
với các số 4; 6; 10;12 => x1; x2; x3;
x4 tỉ lệ thuận với các số
1 1 1 1
; ; ;
4 6 10 12
? Cho ba đại l ợng x, y, z, Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại l ợng
x và z , biết rằng :
a) x và y tỉ lệ nghịch , y và z cũng tỉ
lệ nghịch b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
Trang 91.Bài toán 1
2.Bài toán 2
? Cho ba đại l ợng x, y, z, Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại l ợng
x và z , biết rằng :
a) x và y tỉ lệ nghịch , y và z cũng tỉ
lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
Giải a) Vì x tỉ lệ nghịch với y nên ta có:
(1) 0) khác số
là hằng (a
y
a
x
(2) 0) khác số
là hằng (b
z
b
y
Vì y tỉ lệ nghịch với z nên ta có:
Thay (2) vào (1) ta đ ợc:
0) khác số
là hằng b
; (a
z b
a
y
a
x
0) khác số
là hằng b
; (a
b
z a
x
0) khác số
là hằng b
; (a z
b
a
x
Vậy x tỉ lệ thuận với z theo hệ số
tỉ lệ là ( a; b là hằng số khác 0 )
b
a
Kết luận: Nếu x và y tỉ lệ nghịch , y
và z cũng tỉ lệ nghịch thì x tỉ lệ thuận với z
Trang 101.Bài toán 1
2.Bài toán 2
? Cho ba đại l ợng x, y, z Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại l ợng
x và z , biết rằng :
a) x và y tỉ lệ nghịch , y và z cũng tỉ
lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
Giải b) Vì x tỉ lệ nghịch với y nên ta có:
(1) 0) khác số
là hằng (m
y
m
x
(2) 0) khác số
là hằng (n
z n
y
Vì y tỉ lệ thuận với z nên ta có:
Thay (2) vào (1) ta đ ợc:
0) khác số
là hằng n
; (m
n.z
m
y
m
x
0) khác số
là hằng n
; (m
z n
m
x
Vậy x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số
tỉ lệ là (m; n là hằng số khác 0)
n m
0) khác số
là hằng n
;
(m n
m
z x
hay .
a) Nếu x và y tỉ lệ nghịch , y và z
cũng tỉ lệ nghịch thì x tỉ lệ thuận
với z
b) Nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận thì x và z tỉ lệ nghịch
Trang 111.Bài toán 1
2.Bài toán 2
? Cho ba đại l ợng x, y, z Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại l ợng
x và z , biết rằng :
a) x và y tỉ lệ nghịch , y và z cũng tỉ
lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
a) Nếu x và y tỉ lệ nghịch , y và z
cũng tỉ lệ nghịch thì x và z tỉ lệ thuận
b) Nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ
thuận thì x và z tỉ lệ nghịch
Trang 121.Bài toán 1
2.Bài toán 2
3.Luyện tập
Bài 16 SGK/60
Hai đại l ợng y và x có tỉ lệ nghịch
với nhau hay không, nếu:
y 120 60 30 24 15
y 30 20 15 12,5 10
a)
b)
Giải a) Ta có:
1.120= 2.60= 4.30= 5.24=8.15=120 Vậy hai đại l ợng x; y có tỉ lệ nghịch với nhau
b) Ta có:
2.30= 3.20= 4.15= 6.10= 60 5.12,5
Vậy hai đại l ợng x; y không tỉ lệ nghịch với nhau
Trang 131.Bài toán 1
2.Bài toán 2
3.Luyện tập
Bài 16 SGK/60
Bài 17 SGK/61
Cho biết hai đại l ợng x và y tỉ lệ
nghịch với nhau Điền số thích hợp
vào ô trống trong bảng sau:
3
2 2
Từ cột (7) ta có:
a= x.y = 10 1,6 =16
Vì x và y là hai đại l ợng tỉ lệ nghịch nên ta có: x.y = a
16
2
-2
Trang 141.Bài toán 1
2.Bài toán 2
3.Luyện tập
Bài 18 SGK/61
Cho biết ba ng ời làm cỏ trên một cánh
đồng hết 6h Hỏi 12 ng ời (với cùng
năng suất nh thế ) làm cỏ cánh đồng
đó hết bao nhiêu thời gian ?
Tóm tắt đề
3 ng ời làm cỏ hết 6 giờ
12 ng ời làm cỏ hết x giờ Trên cùng một cánh đồng:
Giải
Cùng một công việc nên số ng ời
làm cỏ và số giờ phải làm là hai đại
l ợng tỉ lệ nghịch nên ta có:
6 12
3 x
1,5
12
6
3
x
Vậy 12 ng ời làm cỏ hết 1,5 giờ
Gọi số giờ 12 ng ời làm cỏ hết x giờ
Trang 151.Bài toán 1
2.Bài toán 2
3.Luyện tập
h ớng dẫn về nhà
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ
lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận
- Ôn tập đại l ợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Làm bài tập 19;20;21 SGK/61
- Làm 25 -> 33 SBT/70; 71