Bài 34. Crom và hợp chất của crom tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
GV: Cao Thị Nhung
Trường: THPT Nguyễn Thái Học
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong quá chuyển
hóa sau:
Cr CrCl2 Cr(OH)2 Cr(OH)3 NaCr(OH)4
1 Cr + 2HCl CrCl2 + H2
2 CrCl2 + 2NaOH Cr(OH)2 + 2NaCl
3 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O 4Cr(OH)3
4 Cr(OH)3 + NaOH NaCr(OH)4 hay NaCrO2.2H2O
t0
Trang 3LỊCH SỬ DÙNG HỢP CHẤT CROM
* Hợp chất Crom được sử dụng
đầu tiên bởi người Trung Quốc
vào khoảng 2000 năm trước,
thuộc triều đại nhà Tần Cụ thể
khi khai quật lăng mộ Tần Thủy
Hoàng người ta đã tìm thấy một
số thanh kiếm với lưỡi kiếm
được phủ một lớp Cr 2 O 3 dày
10 – 15 micromet
* Trễ hơn, ở phương Tây, vào năm 1761 khoáng sản Crocoit được dùng như 1 chất màu trong hội họa.
Trang 5BÀI 39 – TIẾT 63: HỢP CHẤT CỦA CROM
Hợp chất của crom
Crom (VI) oxit Muối cromat
và đicromat
Trang 6BÀI 39 – TIẾT 63: HỢP CHẤT CỦA CROM
1 Nêu được tính chất hóa học đặc trưng của crom (VI)
2 Phát triển một số năng lưc: ngôn ngữ hóa học,
quan sát thí nghiệm…
Trang 7HỢP CHẤT CROM (VI)
1 CROM (VI) OXIT
Tính chất vật lí
Tính chất vật lí
CrO3?
Crom (VI) oxit (CrO 3 ) là chất rắn màu đỏ thẫm.
Trang 8HỢP CHẤT CỦA CROM
Số oxi hoá
0
+2
+3
+6
Cr 2 O 3 , Cr(OH) 3 , muối crom(III) CrO 3 , muối cromat và đicromat
Cr kim loại
CrO, Cr(OH) 2 , muối Crom (II)
Nhắc lại số oxi hóa đặc trưng của crom.
Trang 9HỢP CHẤT CROM (VI)
a) CrO 3 có tính oxi hóa mạnh
2CrO 3 + 2NH 3 Cr 2 O 3 + N 2 + 3H 2 O
4CrO 3 + 3S 2Cr 2 O 3 + 3SO 2
b) CrO 3 là một oxit axit:
CrO 3 + H 2 O H 2 CrO 4
axit cromic 2CrO 3 + H 2 O H 2 Cr 2 O 7
axit đicromic
t0
t0
Trang 10HỢP CHẤT CROM (VI)
2 MUỐI CROM (VI)
- Gồm hai loại: muối cromat (CrO 4 2-) và muối đicromat (Cr 2 O 7 2-)
Ví dụ:
Natri cromat (Na 2 CrO 4 ) và kali cromat (K 2 CrO 4 )
Natri đicromat (Na 2 Cr 2 O 7 ) và kali đicromat (K 2 Cr 2 O 7 )
- Khác với những axit cromic và đicromic, các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền.
Trang 11MUỐI CROMAT VÀ ĐICROMAT
- Ion cromat (CrO 4 2- ) có màu vàng, ion đicromat (Cr 2 O 7 2- ) có màu da cam.
- Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit.
Ví dụ:
K2Cr2O7 + 6FeSO4 +7H2SO4 Cr2(SO4)3+3Fe2(SO4)3+ K2SO4+ 7H2O
K 2 Cr 2 O 7 + 6KI +7H 2 SO 4 Cr 2 (SO 4 ) 3 +3I 2 + 4K 2 SO 4 + 7H 2 O
Trang 12HỢP CHẤT CỦA CROM
Trong dung dịch tồn tại cân bằng:
2CrO 4 2- + 2H+ Cr 2 O 7 2- + H 2 O
Trang 13HỢP CHẤT CỦA CROM
Hợp chất Crom (VI)
Ôxit
H+
Trang 14VAI TRÒ SINH HỌC
-Crom (VI) rất độc hại và gây đột biến gen khi hít phải, ở trạng thái dung
dịch gây viêm da dị ứng
-Liều tử vong của các hợp chất crom (VI) độc hại là khoảng nửa thìa trà
vật liệu đó.
-Phần lớn các hợp chất crom (VI) gây kích thích mắt, da và màng nhầy
-Crom (VI) có trong thành phần ximăng Porland gây bệnh dị ứng ximăng
-Tại Mĩ Crom (VI) được công nhận là chất gây ung thư ở người
Trang 154
2
3
5
6
7
H
N a O
N Ò
Ă N M
B Ề N
G
V À N
C Ụ
L
M À U
Í T G
N
M
C R O
Trang 16XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN