Về kiến thức * HS Biết được: - Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng.. - Tính chất của CuO, CuOH2 tính bazơ, tính tan, CuSO4.5H2O màu sắc, tính tan, phản
Trang 1ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức
* HS Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng
- Đồng là kim loại có tính khử yếu (tác dụng với phi kim, axit có tính oxi hoá mạnh)
- Tính chất của CuO, Cu(OH)2 (tính bazơ, tính tan), CuSO4.5H2O (màu sắc, tính tan, phản ứng nhiệt phân) Ứng dụng của đồng và hợp chất
b Về kỹ năng:
- Viết được PTHH minh họa tính chất của đồng và hợp chất của đồng
- Sử dụng và bảo quản đồng hợp lí dựa vào các tính chất của nó
- Tính thành phần % về khối lượng đồng hoặc hợp chất của đồng trong hỗn hợp
→ Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử đồng và các phản ứng đặc trưng của đồng
- Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất CuO, Cu(OH)2, CuSO4, CuCl2,
c Về thái độ:
Thấy được tầm quan trọng của kim loại đồng – kim loại màu quan trọng nhất → biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Đồng mảnh (hoặc dây đồng), dd H2SO4 loãng, dd H2SO4 đặc, dd HNO3 loãng, dd NaOH, dd CuSO4, đèn cồn, bảng tuần hoàn
Trang 2b Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
Viết PTHH của các phản ứng trong quá trình chuyển hoá sau:
Cr (1) Cr2O3 (2) Cr2(SO4)3 (3) Cr(OH)3 (4) Cr2O3
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của
Giáo viên
Hoạt động của
Hoạt động 1 (5’)
GV dùng bảng
tuần hoàn và yêu cầu
HS xác định vị trí
của Cu trong bảng
tuần hoàn
Yêu cầu học sinh
viết cấu hình, dự
đoán các mức oxi
hoá có thể có của
Cu?
Kết luận
HS viết cấu hình electron nguyên tử của Cu
Từ cấu hình electron đó em hãy
dự đoán về các mức oxi hoá có thể có của Cu
Lắng nghe
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 29, nhóm IB, chu kì 4
- Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p63d104s1hay [Ar]3d104s1
→ Trong các phản ứng hoá học, Cu dễ nhường electron ở lớp ngoài cùng và electron của phân lớp 3d
Cu Cu++ 1e
Cu Cu2+ + 2e
→ Trong các hợp chất, đồng có số oxi hoá
là : +1 và +2
Hoạt động 2: (5’)
Cho HS nghiên
cứu SGK để tìm hiểu
tính chất vật lí của
kim loại Cu
Nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại Cu
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là kim loại màu đỏ, khối lượng riêng lớn (d = 8,98g/cm3), tnc= 10830C Đồng tinh khiết tương đối mềm, dễ kéo dài và dát mỏng, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ kém bạc và hơn hẳn các kim loại khác
Trang 3Hoạt động 3: (5’)
GV biểu diễn thí
nghiệm đốt sợi dây
đồng màu đỏ trong
không khí và yêu
cầu HS quan sát, viết
PTHH của phản ứng
GV biểu diễn thí
nghiệm: Cu + H2SO4
(nhận biết SO2bằng
giấy quỳ tím ẩm
HS dựa vào vị trí của đồng trong dãy điện hoá để dự đoán khả năng phản ứng của kim loại Cu
HS quan sát rút
ra kết luận và viết PTHH và phương trình ion thu gọn của phản ứng
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
* Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.
1 Tác dụng với phi kim
2Cu + O2 t 2CuO
0
2 Tác dụng với axit:
- Cu không khử được nước và ion H+ của dung dịch axit không có tính oxi hoá Với
H2SO4 đ,nóng, HNO3 đặc nóng, Cu khử S+6
xuống S+4 và N+5xuống N+4 hoặc+2
Cu + 2H2SO4(đặc) CuSO4+ SO2+ 2H2O Khử OXH
Hoạt động 4: (5’)
PHT số 1: Cho
HS quan sát và viết
PTHH thể hiện tính
chất của CuO qua
các phản ứng sau:
- CuO + H2SO4
- CuO + H2
Quan sát
HS viết PTHH thể hiện tính chất của CuO qua các phản ứng sau:
- CuO + H2SO4
- CuO + H2
IV – HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1 Đồng (II) oxit
Chất rắn, màu đen,, không tan trong nước
Là một oxit bazơ CuO + H2SO4 CuSO4+ H2O
Khi đun nóng nó bị H2, C, CO khử thành Cu kim loại
CuO + H2 t Cu + H2O
Hoạt động 5: (5’)
PHT 2 : Biểu diễn
thí nghiệm điều chế
Cu(OH)2từ dd
CuSO4và dd NaOH
Nghiên cứu tính chất
HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất vật lí của Cu(OH)2
2 Đồng (II) hiđroxit
Cu(OH)2là chất rắn màu xanh, không tan trong nước
Là một bazơm tác dụng với axi
Trang 4của Cu(OH)2dựa
theo phương trình
sau
Cu(OH)2+ HCl →
Cu(OH)2 t
HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất vật lí của CuO
Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2+ H2O
Dễ bị nhiệt phân
Cu(OH)2 t0 CuO + H2O
Hoạt động 6: (5’)
Cho HS quan sát
một số mẫu muối
đồng yêu cầu nêu
tính chất vật lí
Lấy ví dụ
Giới thiệu: Muối
CuSO4kết tinh dạng
ngâm nước có màu
xanh, dạng khan có
màu trắng
HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất của muối đồng (II)
Ghi chép
Lắng nghe
3 Muối đồng (II)
Dung dịch muối đồng có màu xanh
Thường gặp là muối đồng (II): CuCl2, CuSO4, Cu(NO3)3,…
Muối CuSO4 kết tinh dạng ngâm nước
có màu xanh, dạng khan có màu trắng
CuSO4.5H2O t CuSO4 + 5H2O
Hoạt động 7: (5’)
Cho HS nghiên
cứu SGK, liên hệ
thực tế để biết được
những ứng dụng
quan trọng của kim
loại Cu, hợp chất Cu
trong đời sống
Có thể cho học
sinh quan sát một số
hình ảnh
HS nghiên cứu SGK để biết được những ứng dụng quan trọng của kim loại Cu trong đời sống
Quan sát, bổ sung các ứng dụng của Cu và hợp chất của Cu
4 Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng
Trên 50% sản lượng Cu dùng làm dây dẫn điện và trên 30% làm hợp kim Hợp kim của đồng như đồng thau (Cu – Zn), đồng bạch (Cu – Ni),…
Hợp chất của đồng cũng có nhiều ứng dụng Dung dịch CuSO4dùng trong nông nghiệp để chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây CuSO4khan dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng CuCO3.Cu(OH)2được dùng để pha chế sơn vô cơ màu xanh, màu lục
Trang 5c Củng cố, luyện tập: (4')
1) Viết cấu hình electron nguyên tử của đồng, ion Cu+, ion Cu2+
2) Cho 19,2g kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3loãng, dư thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đkc) Kim loại M là
3) Cho 7,68g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3loãng thấy có khí NO thoát ra Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà: (1')
- BT trong SGK
- Ôn tập chương 7 chuẩn bị luyện tập