Bài 9. Amin tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh do...
Trang 1ACID AMIN
Trang 2Sự bất đối xứng phân tử
Nguyên tử C với 4 nhóm thế khác nhau bất đối xứng
Nguyên tử C bất đối được gọi là TÂM BÀN TAY
tiếng La tinh chiros = hand)
Một phân tử với một tâm bàn tay có thể có hai đồng
phân quang học
Hệ thống R&S: mô tả rõ về mặt hóa học lập thể R có nghĩa rectus, bên phải, và S có nghĩa
sinister, bên trái Các nhóm lk với carbon bất đối được đánh số theo số ký hiệu nguyên tử,các
nhóm từ 1-4 theo thứ tự số ký hiệu nguyên tử giảm dần
Trang 3Các amino acid (trừ glycin) đều có C bất đối
Thí dụ như alanin:
Đồng phân lập thể của các amino acid tương
tự như cấu hình tuyệt đối của L- và glyceraldehyde
D-Trong tự nhiên phần lớn chỉ có dạng amino acid
L-Hai phương pháp thông thường để mô tả cấu hình không gian của các đồng phân lập thể:
Trang 4Các amino acid có tâm bất đối xứng
Do có cấu trúc đồng phân lập thể và có sự hiện diện của nguyên tử C bất đối các amino acid có thể quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng theo chiều kim đồng hồ hay ngược lại, các thông số có thể đo và biểu diễn qua [α]D 25
(D cho biết thông số đo được với ánh sáng đơn sắc của dòng D- trong phổ của Na, có nghĩa là ở bước sóng 589nm)
Các phân tử quay theo chiều kim đồng hồ được thêm dấu (+) phía trước,
ngược chiều kim đồng hồ được thêm dấu (-)
Dấu và cường độ của góc quay đặc hiệu phụ thuộc vào cấu trúc của phân tử, và không xác định
Trang 5Amino acid được phân loại theo nhóm
R-C ó 5 nhóm R- chính :
Trang 6Axit amin Viết tắt 3 ký tự Viết tắt 1 ký tự Trọng lượng phân tử
D N T S E Q P G A C V M I L Y F H K R W
91 96 93 73 109 114 90 48 67 86 105 124 124 124 141 135 118 135 148 163
Trang 7Amino acid có thể hoạt động như một acid hay baz:
ampholytes
Acid: chất
cho proton
Baz: chất nhận proton
Trang 8Các amino acid có đường chuẩn độ pH đặc trưng
Đường chuẩn độ của 0.1M glycine ở 25°C
Màu đỏ, trong khoảng pK1 = 2.34 and pK2
= 9.60 cho thấy vùng có tính đệm cao nhất
Chú ý: phương trình cơ bản Hasselbach mô tả hình dạng đường chuẩn
Henderson-độ của một acid yếu:
Trang 9Các amino acid có đường chuẩn độ pH đặc trưng
Trang 10Gía trị pKa của các acid amin phổ biến
Trang 11Các acid amin không phổ biến trong protein
Trang 12Các acid amin không phổ biến trong protein
Trang 13Các acid amin không tham gia
trong cấu trúc protein
Trang 14Các acid amin không tham gia
trong cấu trúc protein
Trang 15TÍNH CHẤT LÝ , HÓA HỌC CỦA
CÁC ACID AMIN
• 20 axit amin có tính chất lý, hóa học khác nhau.
• Tính chất hoá học của axit amin trong phân tử protein khác với axit amin tự do.
• Tính chất hoá học của axit amin trong protein phụ thuộc vào nhóm R-.
Trang 16Phản ứng hóa học của nhóm
carboxyl
Trang 17Phản ứng hóa học của nhóm amin
Trang 18Phản ứng với orthophtalaldehyde
• Phản ứng rất nhạy diễn ra với sự hiện diện của
β-mercaptoethanol, có thể phát hiện một lượng rất nhỏ picomol
• Phản ứng đặc trưng dùng để định lượng acid amin với độ nhạy
Trang 19Phản ứng với ninhydrin
Ninhydrin dùng để định tính và định lượng
acid amin Đây là hợp chất có tính oxi hóa
mạnh Hai phân tử ninhydrin tham gia phản
Trang 20Phản ứng đặc trưng của cystein
Trang 21Phản ứng đặc trưng của cystein
Trang 22Sự hình thành liên kết peptide
Liên kết peptide trong khung màu xám
Thí dụ một chuỗi peptide (SGYAL):
Trang 23Tính chất quang học của acid amin
Phổ UV 275-280nm
của các acid amin
nhân vòng thơm
Trang 24Phân tích thành phần acid amin bằng phương pháp sắc ký lỏng:
Sắc ký trao đổi ion
Trang 25Nhựa trao đổi ion dương
Trang 26Nhựa trao đổi ion âm
Trang 27Sắc ký lỏng trên cột trao đổi ion
Trang 28Phổ sắc ký