Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?• Do không thể quan sát trực tiếp các liên kết hóa học, ta dựa vào tính chất của các liên kết để xây dựng các mô hình lý thuyết để biểu diễn l
Trang 1LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trang 2Vì sao nghiên cứu Liên kết hóa học
• Vật chất tạo thành do các nguyên tử liên kết với nhau.
• Hiểu được bản chất liên kết sẽ giúp hiểu được tính chất của các chất
Trang 3Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau?
• Để đạt tới trạng thái bền vững của hệ thống
Trang 4Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
• Do không thể quan sát trực tiếp các liên kết hóa học, ta dựa vào tính chất của các liên kết để xây dựng các mô hình (lý thuyết) để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử
• Các lý thuyết được sử dụng nhiều nhất là:
– Thuyết Bát tử của Lewis
– Thuyết tương tác các cặp electron
(VSEPR)
– Thuyết Liên kết Hóa Trị.(VB)
– Thuyết Vân đạo Phân tử (MO)
Trang 5Phân loại liên kết
hóa học
• Tùy theo bản chất, liên kết hóa học được phân thành 3 loại chính
– Liên kết ion
– Liên kết cộng hóa trị
– Liên kết kim loại.
Bản chất và tính chất của mỗi loại
liên kết trên được giải thích bằng
các thuyết về liên kết hóa học thích hợp.
Trang 6Liên kết ion
• Liên kết ion được coi là hệ quả của sự tạo thành các ion âm và
dương thông qua việc cho nhận electron giữa các nguyên tử
• Được giải thích khá tốt qua lý thuyết đơn giản của Lewis
Trang 7Liên kết Cộng
Hóa Trị
• Liên kết cộng hóa trị có bản chất là sự dùng chung electron giữa
các nguyên tử
• Thường được giải thích thông qua thuyết liên kết hóa trị hoặc
thuyết vân đạo phân tử
Trang 8Liên Kết Kim Loại
• Liên kết kim loại không thể giải thích thấu đáo bằng thuyết Lewis
cũng như thuyết Liên kết hóa trị do đó thường được giải thích bằng thuyết miền năng lượng, thực chất là thuyết vân đạo phân tử áp dụng cho hệ có khoảng 1023 nguyên tử
Trang 9Các lý thuyết về
Liên Kết Hóa Học
Trang 10Thuyết Lewis
G.N.Lewis 1875-1946 American Chemist
Luật “Bát tử”
Các nguyên tử có xu
hướng cho, nhận, hay sử
dụng chung electron để đạt
tới cấu hình lớp vỏ ngoài
cùng bền vững có 8
electron
•Liên kết hóa học hình
thành do các nguyên tử
trao đổi hoặc sử dụng
chung các electron hóa trị
•Electron hóa trị là các
electron nằm trong các lớp
vỏ ngoài cùng chưa bão
hòa của các nguyên tử.
Trang 11Ký hiệu Lewis
Mô tả các electron hóa trị của các nguyên tử.
Trang 12HĐC - A
Sự hình thành liên kết
Trang 13Hợp chất ion
Trong các hợp chất ion, các ion dương và âm sắp xếp thành một mạng lưới tinh thể vững chắc (ví dụ : NaCl)
Trang 14Liên kết ion
Liên kết ion hình thành do sự tương tác tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Trang 15Bán Kính Ion
Trang 16Năng lượng mạng tinh thể
• Là đại lượng thể hiện độ bền của liên kết ion
• Được định nghĩa là “sự thay đổi entalpy của quá trình tách 1 mol hợp chất ion ra thành các ion riêng lẻ”
Trang 17Chu trình Born-Haber
Năng lượng mạng tinh thể có thể được tính dựa theo định luật Hess theo
các bước sau
Trang 18Năng lượng mạng
Sắp xếp các chất sau theo thứ tự năng lượng mạng tăng dần:
Trang 19Năng lượng mạng của một số hợp chất ion
Trang 20Liên kết Cộng Hóa Trị
• Trong liên kết ion, một nguyên tử
nhường hẳn electron (tạo ion dương) một nguyên tử nhận hẳn electron (tạo ion âm)
• Khi hai nguyên tử tương tự nhau
hình thành liên kết, không
nguyên tử nào muốn nhường hay nhận hẳn electron.
• Chúng dùng chung cặp electron để
đạt cấu hình bền 8 electron.
• Mỗi cặp electron dùng chung tạo
thành một liên kết.
Trang 21Công thức Lewis
• Mô tả liên kết trong các hợp chất cộng hóa trị
• Mỗi nguyên tử phải có 8 electron lớp vỏ ngoài cùng (trừ H có 2
Trang 23Liên kết đơn, liên kết ba
• Số cặp electron dùng chung
Trang 24Liên kết Cộng Hóa Trị có cực
• Khi cặp electron được phân bố đều giữa hai nguyên tử : liên kết
không phân cực
HCl:
• Khi có sự phân bố không đồng
đều: liên kết cộng hóa trị có
cực
H 2 ,
Cl 2 :
Trang 25Độ Âm điện
Độ phân cực của liên kết được xác định dựa vào sự khác biệt ĐỘ ÂM ĐIỆN giữa hai nguyên tử tạo liên kết
Thang độ âm điện thông dụng do Pauling đề nghị
1901–94
Nobel Hóa học :
1954Nobel Hòa Bình :
1962
Trang 26Thang độ âm điện Pauling
Trang 27Độ phân cực (% ion) của liên kết
% ion = (giá trị đo bằng thực nghiệm của moment lưỡng cực X-Y)/ (giá trị tính toán moment lưỡng cực X + Y + )
% ion của liên kết được Pauling xác định thông qua độ chênh lệch độ âm điện của hai nguyên tố :
Độ chênh lệch độ âm điện
% ion của liên kết
Độ chênh lệch độ âm điện
% ion của liên kết
Độ chênh lệch độ âm điện
% ion của liên kết
Trang 29õ Công thức Lewis
• Tính tổng số electron hóa trị của các nguyên tử.
– Ion điện tích n- : cộng thêm n electron hóa trị
– Ion điện tích n+ : trừ đi n electron hóa trị
Phân bố các nguyên tử quanh nguyên tử trung tâm (NTTT là nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn, trừ H)
Vẽ các liên kết đơn từ nguyên tử trung tâm
đến các nguyên tử khác.
Hoàn thành ‘bát tử” cho các nguyên tử ngoài Đặt các electron hóa trị còn dư vào nguyên tử trung tâm
Nếu nguyên tử trung tâm chưa đạt “bát tử”, tạo liên kết bội giữa nguyên tử trung tâm với
các nguyên tử ngoài.
Trang 31HĐC - A
Dạng cộng hưởng
• Công thức Lewis của O3 có hai dạng tương đương nhau:
• Thực nghiệm cho thấy hai liên
kết O-O là tương đương nhau
(cùng có độ dài nối là 0.128
nm
ta phải viết đồng thời 2 công
Trang 33↔
Trang 34Các dạng cộng hưởng không tương đương
N2O có 3 dạng cộng hưởng không tương đương:
Để xác định dạng cộng hưởng mô tả chính xác nhất cấu
Trang 35Điện tích trên
nguyên tử
Điện tích = số electron hóa trị của nguyên tử
- số electron không liên kết
- ½ số electron liên kết
Trang 36Dạng cộng hưởng thích hợp
1. Có các điện tích nhỏ nhất
2. Không có điện tích cùng dấu trên hai nguyên tử kế cận
3. Điện tích âm nằm trên nguyên tử có độ âm điện cao hơn
Trang 37Ngoại lệ cuả thuyết
“Bát tử”
Trong nhiều trường hợp, thuyết Bát tử của Lewis không được tuân theo:
• Các phân tử có số lẻ electron hóa trị
• Nguyên tử trung tâm có ít hơn 8 electron
• Nguyên tử trung tâm có nhiều hơn 8 electron hóa trị
Trang 38Số lẻ electron hóa trị
• Liên kết trong NO phải được giải
thích dựa vào thuyết Vân Đạo
Phân Tử
N • • • = • • • • O
Trang 40+1 0
0 -1
Thích hợp
Trang 41Nhieàu hôn 8 electron
Trang 42• Khi 1 mol liên kết X-Y được hình
thành, năng lượng toả ra là −
D(X-Y).
→
C O • • • • C + O • • • •
• •
Trang 43Năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị
Trang 44Liên hệ giữa năng lượng liên kết, độ dài liên kết
Trang 45Độ dài của một số liên kết
Trang 46Sử dụng năng lượng liên kết để tính nhiệt phản ứng
∆ H pư = ∑ D(nối đứt) − ∑ D( nối
tạo).
Trang 482 O O • • • • = • • • •
O C O • • • • = = • • • • 2 H O H • • • •
Trang 49Bài tập áp dụng
Viết công thức Lewis của
2/3
2/3 2/3
Trang 50Bài tập áp dụng
• Xác định bậc liên kết của các liên kết giữa nguyên tử N và nguyên tử O trong ion NO2-
Trang 51Bài tập áp dụng
Mô tả nào sau đây không chính xác cho bản chất của liên kết
a) MgS, cộng hóa trị có cực
b) IBr, cộng hóa trị có cực
d) NO, cộng hóa trị có cực
e) KF, ion
Trang 52Bài tập áp dụng
Tính ∆Hpư cho phản ứng sau
C H H
O H +
= [602 + 146] - [346 + 2(358)]
= -314 kJ