Nguyên tử Na có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích của phần còn lại?. Nguyên tử Cl có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích phần còn lại?. Io
Trang 2Bài 12: LIÊN KẾT ION
Trang 32 ION ĐƠN NGUYÊN TỬ, ION ĐA NGUYÊN TỬ
II SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION 1 ION, CATION, ANION
I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
Trang 4I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1 ION, CATION, ANION
a) Ion
Ví dụ 1: Cho Na (Z=11) Nguyên tử Na có trung hoà điện không? Nguyên tử Na có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích của phần còn lại ?
Ví dụ 2: Cho Cl (Z=17) Nguyên tử Cl có trung hoà điện không? Nguyên tử Cl có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu e, hãy tính điện tích phần còn lại ?
Nhóm 1
Nhóm 2
Nguyên tử nhường hay nhận electron ion
VD: Na+ ,
Trang 5I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1 ION, CATION, ANION
b) Ion dương (Cation)
Ví dụ 3: Xét sự hình thành ion Li+, Mg2+ từ nguyên tử Liti và magie
Trang 6I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1 ION, CATION, ANION
c) Ion âm (Anion)
Ví dụ 4: Xét sự hình thành ion F- ,O2- từ nguyên tử Flo
Trang 72-Bài tập 1: Từ các nguyên tử tương ứng hãy viết sơ đồ tạo thành các ion Mg2+, Al3+.Có nhận xét về số e lớp ngoài cùng của 2 ion?
Bài tập 2: Từ các nguyên tử tương ứng hãy viết sơ đồ tạo thành các ion S2-, N3- Có nhận xét về số e lớp ngoài cùng của 2 ion?
I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1 ION, CATION, ANION
2 ion đều có 8 e lớp ngoài cùng Giống cấu hình của Ne
2 ion đều có 8 e lớp ngoài cùng Giống cấu hình của Ne
Trang 8I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
2 ION ĐƠN NGUYÊN TỬ
VÀ ION ĐA NGUYÊN TỬ
Ví dụ 5: Cho các ion sau: Mg2+, Li+, SO42-, F-, O2-, NH4+, OH-
Các ion: SO42-, NH4+, OH-.Các ion: Mg2+, Li+, F-, O2-
Các ion đơn nguyên tử Các ion đa nguyên tử.
Ion đơn nguyên tử là các ion
tạo nên từ một nguyên tử
Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Trang 9II SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION.
Ví dụ 6: Xét phản ứng giữa Natri với khí Clo
Na+ + Cl- NaCl
Khái niệm: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Trang 10II SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION.
* Hãy viết phương trình tạo ion từ các nguyên tử và sơ
đồ hình thành liên kết trong phân tử KCl
* Hãy viết phương trình phản ứng tạo thành KCl từ K
và Cl2
NHÓM 2
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Trang 11Tóm lại:
• Liên kết ion hình thành giữa các kim loại mạnh (điển hình)
và phi kim mạnh (điển hình).
• Các nguyên tử kim loại nhường electron để hình thành ion
dương (cation)
• Các nguyên tử phi kim nhận electron để hình thành ion âm
(anion)
• Những ion tích điện trái dấu hút nhau bằng lực hút tỉnh điện
tạo thành liên kết ion
III CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trang 12* Làm bài tập: Các bài tập trong sgk trang 59, 60.
* Chuẩn bị: Tìm hiểu sự hình thành phân tử: H2,
Cl2 , N2, HCl, CO2
IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Trang 13THẦY VÀ CÁC EM
Trang 20-+ Biểu diễn bằng phương trình hoá học