1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nội dung cơ bản ĐỊA LÝ VIỆT NAM

39 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÝ VIỆT NAM BÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP 1. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội a. Bối cảnh Ngày 3041975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu. Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng. b. Diễn biến Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp) Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986: + Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá

Trang 1

ĐỊA LÝ VIỆT NAM BÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

- Ngày 30/4/1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp Trongthời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng

b Diễn biến

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)

Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986:

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng

tỉ trọng khu vực II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI…)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, là nước xuất khẩu gạo

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường

- Đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa gắn với nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường

- Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

Trang 2

PHẦN I ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ Phía Đông và Nam giáp biển dài 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường

- Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp - cao

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hoá - xã hội:

+ Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng:

+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á

Trang 3

BÀI 6 – 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

* Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

* Cấu trúc gồm 2 địa hình chính:

- Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

- Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ mạnh do lượng mưa lớn và tập trung theo mùa

- Trên bề mặt địa hình, dưới rừng có lớp vỏ phong hoá dày, vụn bở được hình thành trong

môi trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Thông qua các hoạt động kinh tế: làm đường giao thông, khai thác mỏ…

- Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như: đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ, các công trình kiến trúc…

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

* Vùng núi Đông Bắc:

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

* Vùng núi Tây Bắc:

- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)

* Vùng núi Bắc Trường Sơn:

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam:

- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng,

Trang 4

- Ít chịu tác động của thuỷ triều

- Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ

- DT: 40.000 km2

- Có hệ thống kênh rạch chằngchịt

- Được bồi đắp phù sa hằng năm

- Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều

* Đồng bằng ven biển:

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu, đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a Khu vực đồi núi:

- Thuận lợi:

+ Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.+ Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

+ Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp

+ Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà……)

+ Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì…

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

- Các hạn chế:

+ Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

Trang 5

BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3.477 triệu km2)

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Nhiệt độ: Trung Bình là 230C:

- Mùa Đông: 150C

- Mùa Hè: 29,20C

+ Độ mặn: bình quân: 32 - 33‰

Biển Đông Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 (thuộc biển Đông-Thái Bình Dương)

Cơ sở để tính phạm vi vùng biển Đông thuộc Việt Nam:

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu:

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ

ẩm tương đối của không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, cácbãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô…

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan và trữ lượng muối biển lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

d Thiên tai:

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung

Bài 9 – 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

Trang 6

- Vào giữa và cuối mùa hạ: Gió mùa Tây Nam (xuất hiện từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam) hoạt động mạnh.

+ Khi vượt qua biển vùng xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ

+ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ, tạo nên

“gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc

- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu

+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

+ Ở miền Nam: Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt

- Cuối mùa đông khối khí Xibia di chuyển về phía đông, qua biển nước ta đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào mùa xuân ở ĐBSH

- Gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước gặp dãy trường sơn bị chặn lại và bị đẩy lên cao, hơi nước ngưng tụ, gây mưa ở sườn tây, gió vượt qua sườn đông hơi nước đã giảm nhiều và nhiệt độ lại tăng Gió hoàn toàn trở nên khô nóng

2 Các thành phần tự nhiên khác

a Địa hình:

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở

+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn

+ Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Trang 7

Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

b Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km Dọc bờ biển: cứ 20km gặp một cửa sông

+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/ năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ) + Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn

- Chế độ nước theo mùa:

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường

c Đất:

- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam

- Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích

tụ ôxi sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng, vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng

- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Trang 8

BÀI 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam

a Phần lãnh thổ phía Bắc (Từ dãy núi Bạch Mã trở ra)

- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm 22-240C

- Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ

- Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới

- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế

b Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã vào)

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

- Phân thành 2 mùa là mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo

- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

a Vùng biển và thềm lụa địa:

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền Độ nông – sâu, rộng-hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có

- Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùakhô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng

Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

(Tiếp theo)

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

a Đai nhiệt đới gió mùa:

- Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, miền Nam có độ cao 900-1000m

Trang 9

b Đai cận nhiệt đới gió mùa: trên núi miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền

Nam có độ cao từ 900 - 1000m đến độ cao 2600m

c Đai ôn đới gió mùa: trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

4 Các miền địa lí tự nhiên

a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

- Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ

- Đặc điểm cơ bản: đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh

- Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo Vùng biển có đáy nông, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển

- Tài nguyên khoáng sản: than, sắt, thiếc, chì, kẽm Vùng thềm lục địa vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng

- Những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền:

+ Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường

+ Thời tiết không ổn định

b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

- Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dạy núi Bạch Mã

- Đặc điểm cơ bản: địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam với các dải đồng bằng thu hẹp, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút làmtính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam

- Là miền duy nhất có địa hình núi cao ở nước ta với đủ ba đai cao Địa hình núi chiếm ưu thế, trong vùng có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo

- Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh

- Khoáng sản: thiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng

- Vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán

c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

- Có giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam

- Cấu trúc địa chất – địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn và đồng bằng ven biển Bờ biển khúc khuỷu,

có nhiều vịnh biểu sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ

- Đặc điểm cơ bản của miền: có khí hậu cận xích đạo gió mùa (nền nhiệt cao, biên độ năm nhỏ, có hai mùa mưa và khô rõ rệt)

- Rừng cây họ Dầu phát triển, Có các loài thú lớn: voi, hổ, bò rừng, trâu rừng Ven biển phát triển rừng ngập mặn, các loài trâu, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim Dưới nước giàu tôm, cá

- Khoáng sản: dầu khí (có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa), bôxit (Tây Nguyên)

- Khó khăn trong sử dụng đất đai của miền:

+ Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi

+ Ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa + Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

Trang 10

BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

a Tài nguyên rừng:

* Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng:

- Độ che phủ rừng ở nước ta năm 1943 là 43% Năm 1983, giảm xuống còn 22% Đến 2005, tăng lên đạt 38%

- Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi

* Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

- Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%

- Những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với ba loại rừng:

+ Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

+ Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

- Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng

- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

- Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%

b Đa dạng sinh học:

* Suy giảm đa dạng sinh học:

- Giới sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao thể hiện ở số lượng thành phần loài, cáckiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm nhưng đang bị suy giảm

- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời còn làm nghèo tính

đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen

- Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước ta cũng bị giảm sút

rõ rệt

* Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”

- Quy định việc khai thác (cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; cấm săn bắn động vật trái phép; cấm dùng chất bổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

Năm 2005, nước ta có 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm 28% tổng diện tích đất tự nhiên, trung bình hơn 0,1 ha/ người) Khả năng mở rộng đấtnông nghiệp ở đồng bằng không nhiều

- Do chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng, diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh

- Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn (hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa

Trang 11

hoang mạc hóa)

b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

* Đối với vùng đồi núi: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng Cải tạo đất hoang đồi trọc bàng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi

* Đối với đồng bằng:

- Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn Bón phân cải tạo đất thích hợp

- Cần có biện pháp chống ô nhiễm làm thoái hóa đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

- Tài nguyên nước: hai vấn đề quan trọng nhất hiện nay là ngập lụt vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô Do vậy phải sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng và phòng chống ô nhiễm nước

- Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác khoảng sản, tránh lãng phí tài

nguyên và ô nhiễm môi trường

- Tài nguyên du lịch: bảo tồn, tôn tại giá trị tài nguyên và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

- Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển

BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường

Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Ô nhiễm môi trường nước

* Hoạt động của bão ở Việt Nam

- Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11 Đặc biệt là các tháng 9 và 10

- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão

* Hậu quả của bão:

- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

Trang 12

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

* Biện pháp phòng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

b Ngập lụt, lũ quét, hạn hán và các thiên tai khác:

- Ngập lụt : → thiệt hại mùa màng, người và nhà cửa → công trình thoát lũ, xây dựng hồ chứa nước, di dời

- Lũ quét : → thiệt hại lớn → quy hoạch các điểm dân cư, trồng rừng

- Hạn hán : → thiệt hại mùa màng, gia súc, rừng và ảnh hưởng đời sống sinh hoạt → thuỷ lợi

- Các thiên tai khác: Động đất, lốc, mưa đá, sương muối

PHẦN II ĐỊA LÝ DÂN CƯ BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

* Đông dân:

- Theo số liệu thống kê của cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở vào ngày 1/4/2009 dân số nước

ta là: 85.789.537 người Đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 thế giới

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Khó khăn: phát triển kinh tế, giải quyết việc làm

* Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc

- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

a Dân số còn tăng nhanh:

- Bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm

Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7% đến giai đoạn 2002 -

2005 là 1,32%

- Hậu quả của sự gia tăng dân số: tạo nên sức ép lớn về nhiều mặt

b Cơ cấu dân số trẻ:

- Trong độ tuổi lao động chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm khỏang 1,15 triệu người

- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động, sáng tạo

Trang 13

+ Điều kiện tự nhiên.

+ Lịch sử định cư

+ Trình độ phát triển KT-XH, chính sách

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân

số nông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể

mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp

nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động

a Mặt mạnh:

- Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 151,2% dân số (năm 2005)

- Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động

- Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú

- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên

b Hạn chế:

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

2 Cơ cấu lao động

a Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công

nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước

- Tỉ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng."

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

- Phần lớn lao động ở nông thôn

- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng

* Hạn chế

- Năng suất lao động thấp

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp

- Phúc lợi lao động xã hội còn chậm chuyển biến

- Chưa sử dụng hết thời gian lao động

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

a Vấn đề việc làm:

Trang 14

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm

b Hướng giải quyết việc làm:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ

- Tăng cường hợp tác, liên kết thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

BÀI 18: ĐÔ THỊ HOÁ

1 Đặc điểm

a Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

- Quá trình đô thị hoá chậm:

+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa)

+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%

- Trình độ đô thị hóa,thấp:

+ Tỉ lệ dân đô thị thấp

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới

b Tỉ lệ dân thành thị tăng

c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị

2 Mạng lươí đô thị

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại

- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt

3 Ảnh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội

- Tích cực:

+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng

+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

* Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trong khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định

* Tùy theo từng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng:

- Ngành nông nghiệp:

+ Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi

Trang 15

+ Trong trồng trọt: Giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây công nghiệp (cây CN xuất khẩu, nguyên liệu CN, có giá trị)

- Ngành công nghiệp – xây dựng:

+ Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác

+ Tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp giảm các sản phẩm có chất lượng thấp và trung bình

- Ngành dịch vụ - du lịch:

+ Kết cấu hạ tầng, đô thị phát triển nhanh, nhiều loại dịch vụ mới ra đời như: Viễn thông,

tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công

nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ VKT trọng điểm phía Bắc

+ VKT trọng điểm miền Trung

+ VKT trọng điểm phía Nam

ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

- Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các

vùng

- Khó khăn:

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới

- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông

Trang 16

nghiệp hàng hóa.

- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét

a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn

- Kinh tế nông thôn chủ yếu dựa vào nông lâm ngư nghiệp

- Xu hướng chung:

+ Hoạt động nông nghiệp ngày càng giảm

+ Hoạt động phi nông nghiệp ngày càng tăng

b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:

- Các doanh nghiệp nông lâm nghiệp thủy sản

- Các hợp tác xã nông lâm nghiệp thủy sản

- Kinh tế hộ gia đình

- Kinh tế trang trại

c Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa

và đa dạng hóa:

- Hướng sản xuất hàng hóa:

+ Đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên mônhóa

+ Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biế, hướng mạnh ra xuất khẩu

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:

+ Tỉ trọng các thành phần kinh tế nông thôn được thay đổi

+ Các sản phẩm chính trong nông lâm thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác được xác định ngày càng rõ nét

BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt

Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

a Sản xuất lương thực:

- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh

- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực

b Sản xuất cây thực phẩm:

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

* Cây công nghiệp:

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

Trang 17

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiền phát triển:

+ Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)

+ Khó khăn (thị trường)

- Nước ta chủ yếu trồng cây công nhiệp có nguôn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây

có nguồn gốc cận nhiệt

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng

+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc lá

2 Ngành chăn nuôi

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:

+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )

+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh )

- Chăn nuôi lợn và gia cầm:

+ Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu

+ Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ

+ Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến thịt

+ Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt

+ Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại

+ Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:

+ Trâu ổn định ở 2,9 triệu con

+ Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu (1980) gấp đôi đàn trâu (2005)

+ Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi Bắc Bộ

+ Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên

+ Bò sữa nuôi gần thành phố lớn

+ Dê, cừu tăng mạnh, gấp đôi (2000-2005)

BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

I Ngành thủy sản

1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản

a Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi:

Trang 18

+ Nước ta có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nguồn thủy sản khá phong phú.

+ Có nhiều ngư trường lớn (4 ngư trường trọng điểm)

+ Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn => Nuôi trồng thủy sản nước lợ

+ Nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ… => Nuôi trồng thủy sản nước ngọt

- Khó khăn:

+ Bão, gió mùa đông bắc

+ Môi trường biển, bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm

b Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thuận lợi:

+ Nhân dân có kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

+ Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn

+ CN chế biến và dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chính sách khuyến ngư của nhà nước

- Khó khăn:

+ Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

+ Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu

+ Công nghiệp chế biến còn hạn chế

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

a Tình hình chung

- Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá

- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao

* Khai thác thủy sản:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB

và Nam Bộ

b Nuôi trồng thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

II Ngành lâm nghiệp

1 Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

a Kinh tế:

- Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

- Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

Trang 19

- Tạo nguồn ngliệu cho một số ngành công nghiệp.

- Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

b Sinh thái:

- Chống xói mòn đất

- Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

- Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

2 Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều

3 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Về trồng rừng:

+ Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ

+ Hằng năm, trồng khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung

- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:

+ Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và 100 triệu cây nứa

+ Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…

+ Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công

+ Công nghiệp làm giấy phát triển mạnh

- Phân bố: chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ

BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta

Có nhiều nhân tố: tự nhiên, kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo nền chung cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

- Các nhân tố kinh tế – xã hội, lịch sử có tác động khác nhau:

+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ, phân tán, sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Nền sản xuất hàng hóa, các nhân tố kinh tế - xã hội có tác động mạnh làm cho tổ chức lãnh thổ chuyển biến

2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta

Khái niệm vùng nông nghiệp: Là vùng có sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiên kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hóa trong sản xuất

Nước ta có 7 vùng nông nghiệp với hướng chuyên môn hóa khác nhau:

- Vùng miền núi và trung du phía Bắc

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta

a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng

Ngày đăng: 17/09/2017, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển: - nội dung cơ bản ĐỊA LÝ VIỆT NAM
b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển: (Trang 5)
Tình hình sản xuất - nội dung cơ bản ĐỊA LÝ VIỆT NAM
nh hình sản xuất (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w