Đây là bộ 14 đề ôn thi sinh học năm 2019. Có lời giải chi tiết, rõ ràng. Giúp học sinh nắm bắt tốt hơn cũng như ôn tập lại các kiến thức đã học. Bộ 14 đề bao gồm các kiến thức đã học và nâng cao giúp củng cố và hoàn thiện kiến thức.
Trang 1ĐỀ 5
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hòa của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A Vùng điều hòa mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
B Vùng điều hòa cũng được phiên mã ra ARN
C Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen
D Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen
Câu 2: Đột biến gen
A phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính
B phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được qua thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
C phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể
D thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống
Câu 3: Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì cá thể có kiểu gen aaBbdd cho số loại
giao tử là
Câu 4: Phương pháp lai nào sau đây tạo ưu thế lai tốt nhất?
A Lai khác thứ B Lai khác dòng C Lai khác loài D Lai khác nòi
Câu 5: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng khác nhau, có hình thái tương tự
B có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng khác nhau, có hình thái khác nhau
C có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái giống nhau
D có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự
Câu 6: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp, xét các phát biểu sau đây:
(1) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa
(2) Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
(3) Giao phối gần không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
(4) Các cơ chế cách li thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A.1 B 2 C 3 D 4
Câu 7: Các nhân tố chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật là:
A đột biến, giao phối, cách li địa lí B đột biến, giao phối, cách li di truyền
C đột biến, giao phối, chọn lọc nhân tạo D đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
Câu 8: Trình tự các giai đoạn phát sinh sự sống trên trái đất là:
(1) tiến hóa tiền sinh học (2) tiến hóa tiền hóa học
(3) tiến hóa hóa học (4) tiến hóa sinh học
Phát biểu đúng là:
A (2)-(3)-(1)-(4) B (2)-(1)-(3)-(4) C (2)-(3)-(4) D (3)-(1)-(4)
Câu 9: Giới hạn sinh thái là
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại
và phát triển ổn định theo thời gian
B giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
Trang 2D giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được
Câu 10: Trong các hệ sinh thái, năng lượng được chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp sang bậc dinh
dưỡng cao liền kề sẽ bị mất đi với tỉ lệ trung bình là
A 10% B 70% C 90% D 20%
Câu 11: Các loài chủ chốt của quần xã thực vật ở cạn là
A Thực vật thân bò có hoa B Thực vật hạt trần
C Rêu, dương xỉ D Thực vật thân gỗ có hoa
Câu 12: Trong qui luật hình tháp sinh thái, dòng năng lượng được chuyển hóa tuân theo qui luật
giáng cấp Nguyên nhân là do:
A Hệ số sử dụng thức ăn trong cơ thể bao giờ cũng nhỏ hơn 100%
B Sinh khối của sinh vật có bậc dinh dưỡng thấp bao giờ cũng lớn hơn sinh khối của loài sinh vật có bậc dinh dưỡng cao hơn
C Qua các bậc dinh dưỡng năng lượng bị mất do hô hấp, bài tiết và thức ăn sinh vật không được
sử dụng
D Sinh vật có bậc dinh dưỡng cao thường có kích thước cơ thể lớn nên số lượng cá thể ít
Câu 13: Trong dung dịch có 3 loại nuclêôtit G, X, A Từ 3 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp
được một đoạn phân tử ADN xoắn kép Phân tử ADN xoắn kép này sẽ có những loại đơn phân:
A X, G, T B X, G, U C G, X D T, A
Câu 14: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường.
Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
A Mất đoạn nhiễm sắc thể B Đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn nhiễm sắc thể D Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Câu 15: Khi các cá thể của một quần thể giao phối ( quần thể 2n) tiến hành giảm phân hình thành
giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là
A 2n- 2; 2n; 2n +2+1 B 2n +1; 2n-1-1; 2n
C 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 D 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2
Câu 16: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và
gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 17: Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp nào?
A Lai phân tích B Cho tự thụ phấn hay lai thân thuộc.
Câu 18: Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen B qui định thuận tay phải, gen b qui định thuận tay
trái Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu
Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ BbXMXm x bbXMY?
A Con gái thuận tay phải, mù màu.
B Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
C Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
D Con trai thuận tay phải, mù màu.
Câu 19: Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa vàng được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho F1 x F1 được
F2 gồm có 183 cây hoa đỏ : 122 cây hoa vàng : 21 cây hoa trắng Cho F1 lai với cây hoa đỏ thuần chủng thì đời con có tỷ lệ:
A 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa vàng B 75% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng.
C 100% cây hoa đỏ D 50% cây hoa vàng: 50% cây hoa đỏ.
Trang 3Câu 20: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình
90 cây thân cao : 10 cây thân thấp Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 B 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1.
C 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1
Câu 21: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen ( D và d ) ta
thấy, số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
A 37,5% B 18,75% C 3,75% D 56,25%
Câu 22: Thành tựu không phải là thành tựu tạo giống biến đổi gen:
A Tạo cừu biến đổi gen sản sinh prôtêin người trong sữa
B Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao dành cho ngành chăn nuôi tằm
C Tạo chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống
D Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông, tạo ra giống bông kháng sâu bệnh
Câu 23: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép
lại là thức ăn của rái cá Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
A quần thể cá chép B quần thể ốc bươu vàng
C quần thể rái cá D quần thể cá trê
Câu 24: Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện
bất lợi của môi trường:
A Kiểu phân bố theo nhóm B Kiểu phân bố ngẫu nhiên
C Kiểu phân bố đồng đều D Kiểu phân bố đặc trưng
Câu 25: Khẳng định nào đúng về hệ sinh thái?
A Số lượng sinh vật sản xuất luôn lớn hơn số lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1
B Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 2 luôn lớn hơn sinh khối của sinh vật sản xuất
C Năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng luôn lớn hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng
D Năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng luôn lớn hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng
Câu 26: Nội dung nào là sai:
A Nước là thành phần bắt buộc của mọi cá thể sinh vật
B Nguồn nước sạch trên Trái Đất là vô tận, không cần bảo vệ
C Nước đóng vai trò quan trọng đối với sinh quyển
D Tàn phá rừng sẽ gây lũ lụt cho vùng đồng bằng
Câu 27: Khi nói về chu trình nitơ, khẳng định nào sau đây đúng?
A Thực vật có thể hấp thu NO3- và NH4+, trong cây các hợp chất này sẽ được sử dụng để tổng hợp axit amin
B Từ xác các sinh vật, vi khuẩn cộng sinh với cây họ đậu và các vi khuẩn chuyển hóa nitơ
chuyển thành NO3- và NH4+, cung cấp cho cây
C Sấm sét, phân bón có vai trò cung cấp nguồn NO3- trực tiếp cho động vật và thực vật, từ đó tổng hợp ra các phân tử protein
D Vi khuẩn nốt sần cộng sinh với cây họ đậu và vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò cố định nitơ
không khí, cung cấp nitrat cho thực vật
Câu 28: Cho lưới thức ăn sau:
Trang 4Số chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn và các sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt là
A 4; Chuột, sâu rau, chim B 5; Chuột, sâu rau, chim
C 5; Chuột, sâu rau D 6; Chuột, sâu rau
Câu 29: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể ở tế bào rễ là 6 Trên mỗi cặp NST , xét 1 gen có 2
alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba kép tương ứng với các cặp NST Theo lí thuyết, các thể ba kép này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A.64 B 144 C 108 D 36.
Câu 30: Ở lúa có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 thân cao : 1 thân thấp ở đời con là
A AAaa x Aa và AAaa x aaaa
B AAaa x Aa và AAaa x Aaaa
C AAaa x Aa và AAaa x AAaa
D AAaa x aa và AAaa x Aaaa
Câu 31: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai AaBbDe
dE×aaBbDe
dE cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là
A 20,25% và 7,22% B 7,22% và 20,25%
C 7,94% và 19,29% D 19,29% và 7,94%
Câu 32: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với
nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây
do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ
A 6,25% B 18,75% C 56,25% D 25%
Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d
cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 10cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 110cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd × cho đời con có số cây cao 140cm chiếm tỉ lệ
Câu 34: Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng
được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt
đỏ : 20 % con đực thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân đen, mắt trắng : 5% con đực thân xám, mắt trắng : 5% con đực thân đen, mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật
(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn
(2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo
(3) Liên kết gen không hoàn toàn
(4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng
A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)
Câu 35: Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa:
Trang 5(1) Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm.
(2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và làm thay đổi tần số tương đối các alen theo một hướng xác định
(3) Di - nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể
(5) Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Các phát biểu đúng là:
A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (3), (4) C (1), (2), (4), (5) D (1), (3), (4) Câu 36: Khi nói về biến động số lượng cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A dâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè
B chim cu gáy xuất hiện nhiều khi thu hoạch lúa, ngô hàng năm
C muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao
D ếch nhái có nhiều vào mùa khô
Câu 37: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb AAAABBBb ×
(2) AaaaBBBB AaaaBBbb ×
(3) AaaaBBbb AAAaBbbb ×
(4) AAAaBbbb AAAABBBb ×
(5) AAAaBBbb Aaaabbbb ×
(6) AAaaBBbb AAaabbbb ×
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo
tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A (2) và (4) B (3) và (6) C (1) và (5) D (2) và (5)
Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả đỏ : 24,84% cây thân cao, quả vàng : 24,84% cây thân thấp, quả đỏ : 0,16% cây thân thấp, quả vàng Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Kiểu gen F1 và tỉ lệ cây cao, quả đỏ có kiểu gen Ab
aB ở F2 lần lượt là:
A AB
ab ; 2% B Ab
aB ; 21,16% C AB
ab ; 1% D Ab
aB ; 42,32%
Câu 39: Một locut có 5 alen với thứ tự trội lặn như sau: A1 >A2 >A3 >A4 > A5 thì số kiểu gen và kiểu hình trong quần thể là:
A 15 kiểu gen; 4 kiểu hình B 15 kiểu gen; 5 kiểu hình
C 10 kiểu gen; 4 kiểu hình D 10 kiểu gen; 5 kiểu hình
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Trang 6Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con trai bình thường là
ĐÁP ÁN
GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hòa của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A Vùng điều hòa mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
B Vùng điều hòa cũng được phiên mã ra ARN
C Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen
D Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen
Câu 2 Đột biến gen
A phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính
B phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được qua thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
C phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần
cơ thể
D thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống
Câu 3 Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì cá thể có kiểu gen aaBbdd cho số loại giao tử là
Câu 4 Phương pháp lai nào sau đây tạo ưu thế lai tốt nhất?
A Lai khác thứ B Lai khác dòng C Lai khác loài D Lai khác nòi
Câu 5 Cơ quan tương tự là những cơ quan:
A có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng khác nhau, có hình thái tương tự
B có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng khác nhau, có hình thái khác nhau
C có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái giống nhau
D.có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự
Câu 6 Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp, xét các phát biểu sau đây:
(1) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa
(2) Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
(3) Giao phối gần không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
(4) Các cơ chế cách li thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Trang 7A.1 B 2 C 3 D 4.
Câu 7 Các nhân tố chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật là:
A đột biến, giao phối, cách li địa lí B đột biến, giao phối, cách li di truyền
C đột biến, giao phối, chọn lọc nhân tạo D đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
Câu 8 Trình tự các giai đoạn phát sinh sự sống trên trái đất là:
(1) tiến hóa tiền sinh học (2) tiến hóa tiền hóa học
(3) tiến hóa hóa học (4) tiến hóa sinh học
Phát biểu đúng là:
Câu 9 Giới hạn sinh thái là
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
B giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
D giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được
Câu 10 Trong các hệ sinh thái, năng lượng được chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp sang bậc dinh dưỡng cao liền kề sẽ bị mất đi với tỉ lệ trung bình là
A 10% B 70% C 90% D 20%
Câu 11 Các loài chủ chốt của quần xã thực vật ở cạn là
A Thực vật thân bò có hoa B Thực vật hạt trần
C Rêu, dương xỉ D Thực vật thân gỗ có hoa
Câu 12 Trong qui luật hình tháp sinh thái, dòng năng lượng được chuyển hóa tuân theo qui luật giáng cấp Nguyên nhân là do:
A Hệ số sử dụng thức ăn trong cơ thể bao giờ cũng nhỏ hơn 100%
B Sinh khối của sinh vật có bậc dinh dưỡng thấp bao giờ cũng lớn hơn sinh khối của loài sinh vật
có bậc dinh dưỡng cao hơn
C Qua các bậc dinh dưỡng năng lượng bị mất do hô hấp, bài tiết và thức ăn sinh vật không được sử dụng
D Sinh vật có bậc dinh dưỡng cao thường có kích thước cơ thể lớn nên số lượng cá thể ít
Câu 13 Trong dung dịch có 3 loại nuclêôtit G, X, A Từ 3 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp được một đoạn phân tử ADN xoắn kép Phân tử ADN xoắn kép này sẽ có những loại đơn phân :
A X, G, T B X, G,U C G, X D T, A
Câu 14 Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
A Mất đoạn nhiễm sắc thể B Đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn nhiễm sắc thể D Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Câu 15 Khi các cá thể của một quần thể giao phối ( quần thể 2n) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là
A 2n- 2 ; 2n ; 2n +2+1 B 2n +1; 2n-1-1; 2n
C 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 D 2n+1; 2n-2-2; 2n ; 2n+2
Câu 16 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Trang 8A 27/64 B 9/64 C 27/256 D 81/256.
Giải:
(3/4)3x (1/4)x 4 = 27/64 Chọn phương án A
Câu 17 Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp nào?
A Lai phân tích B Cho tự thụ phấn hay lai thân thuộc.
Câu 18 Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen B qui định thuận tay phải, gen b qui định thuận tay trái Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu
Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ BbXMXm x bbXMY?
A Con gái thuận tay phải, mù màu B Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
C Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường D Con trai thuận tay phải, mù màu.
Câu 19 Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa vàng được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho F1 x F1 được
F2 gồm có 183 cây hoa đỏ : 122 cây hoa vàng: 21 cây hoa trắng Cho F1 lai với cây hoa đỏ thuần chủng thì đời con có tỷ lệ :
A 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa vàng B 75% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng.
C 100% cây hoa đỏ D 50% cây hoa vàng: 50% cây hoa đỏ.
Giải:
F2: 9:6:1 = 16 tổ hợp = 4x4 suy ra F1 dị hợp tử 2 cặp gen, tính trạng màu sắc hoa di truyền tuân theo qui luật tương tác gen bổ sung
Qui ước gen: A-B- : hoa đỏ; A-bb, aaB- : hoa vàng; aabb: hoa trắng
F1: AaBb x cây hoa đỏ thuần chủng AABB, đời con có tỉ lệ 100% A-B-: 100% hoa đỏ Chọn phương án C
Câu 20 Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình
90 cây thân cao : 10 cây thân thấp Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 B 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1.
C 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1
Giải:
Giả sử ở thế hệ xuất phát P: xAA : y Aa : z aa
Theo đề bài z = 0,1
F3: Aa = (1/2)3.y = 0,075 suy ra y = 0,6, x = 1 – ( 0,6 + 0,1) = 0,3
Ta được P: 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa Chọn phương án B
Câu 21 Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen ( D và d ) ta thấy, số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
A 37,5 % B 18,75 % C 3,75 % D 56,25 %
Giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khi đạt trạng thái cân bằng theo biểu thức p2AA : 2pq Aa : q2 aa ( p: tần số tương đối của alen A, q: tần số tương đối của alen a)
Theo đề bài ta có p2 = 9q2 , suy ra p = 3q, mà p + q = 1 nên p = 0,75, q = 0,25
Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là: 2pq = 2 0,75 0,25 = 0,375 = 37,5% Chọn phương án A
Câu 22 Thành tựu không phải là thành tựu tạo giống biến đổi gen:
A Tạo cừu biến đổi gen sản sinh prôtêin người trong sữa
Trang 9B Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao dành cho ngành chăn nuôi tằm.
C Tạo chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống
D Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông, tạo ra giống bông kháng sâu bệnh
Câu 23 Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
A quần thể cá chép B quần thể ốc bươu vàng
C quần thể rái cá D quần thể cá trê
Câu 24 Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường:
A Kiểu phân bố theo nhóm B Kiểu phân bố ngẫu nhiên
C Kiểu phân bố đồng đều D Kiểu phân bố đặc trưng
Câu 25 Khẳng định nào đúng về hệ sinh thái?
A Số lượng sinh vật sản xuất luôn lớn hơn số lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1
B Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 2 luôn lớn hơn sinh khối của sinh vật sản xuất
C Năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc1 sử dụng luôn lớn hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc
2 sử dụng
D Sinh khối của sinh vật sản xuất luôn lớn hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1
Câu 26 Nội dung nào là sai:
A Nước là thành phần bắt buộc của mọi cá thể sinh vật
B Nguồn nước sạch trên Trái Đất là vô tận, không cần bảo vệ
C Nước đóng vai trò quan trọng đối với sinh quyển
D Tàn phá rừng sẽ gây lũ lụt cho vùng đồng bằng
Câu 27 Khi nói về chu trình nitơ, khẳng định nào sau đây đúng?
A Thực vật có thể hấp thu NO3- và NH4 , trong cây các hợp chất này sẽ được sử dụng để tổng hợp axit amin
B Từ xác các sinh vật, vi khuẩn cộng sinh với cây họ đậu và các vi khuẩn chuyển hóa nitơ
chuyển thành NO3- và NH4+, cung cấp cho cây
C Sấm sét, phân bón có vai trò cung cấp nguồn NO3- trực tiếp cho động vật và thực vật, từ đó tổng hợp ra các phân tử protein
D Vi khuẩn nốt sần cộng sinh với cây họ đậu và vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò cố định nitơ
không khí, cung cấp nitrat cho thực vật
Câu 28 Cho lưới thức ăn sau:
Số chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn và các sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt là
A 4; Chuột, sâu rau, chim B 5; Chuột, sâu rau, chim
C 5; Chuột, sâu rau D 6; Chuột, sâu rau
Câu 29 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể ở tế bào rễ là 6 Trên mỗi cặp NST , xét 1 gen có 2 alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba kép tương ứng với các cặp NST Theo lí thuyết, các thể ba kép này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A.64 B 144 C 108 D 36.
Giải:
Theo đề bài ta suy ra 2n = 6, có 3 cặp NST
Mỗi cặp NST đột biến thể 3 sẽ tạo ra 4 kiểu gen, 1 cặp NST không đột biến có 3 kiểu gen Theo lí thuyết, các thể ba kép này có tối đa số loại kiểu gen về các gen đang xét = 4.4.3.3 =
144 Chọn phương án B
Trang 10Câu 30 Ở lúa có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 thân cao : 1 thân thấp ở đời con là
A AAaa x Aa và AAaa x aaaa
B AAaa x Aa và AAaa x Aaaa
C AAaa x Aa và AAaa x AAaa
D AAaa x aa và AAaa x Aaaa
Câu 31 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai AaBbDe
dE×aaBbDe
dE cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là
A 20,25% và 7,22% B 7,22% và 20,25%
C 7,94% và 19,29% D 19,29% và 7,94%
Câu 32 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ
A 6,25% B 18,75% C 56,25% D 25%
Câu 33 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 10cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 110cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd × cho đời con có số cây cao 140cm chiếm tỉ lệ
Giải:
Cây thấp nhất có kiểu gen aabbdd cao 110 cm
Cây cao nhất có kiểu gen AABBDD cao = 110 + ( 6.10) = 170 cm
Cây cao 140 cm có 3 alen trội
Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd × cho đời con có số cây cao 140cm chiếm tỉ lệ
= C3
6/ 64 = 20/64 Chọn phương án C
Câu 34 Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt
đỏ : 20 % con đực thân xám, mắt đỏ: 20% con đực thân đen, mắt trắng: 5% con đực thân xám, mắt trắng: 5% con đực thân đen, mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật
(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn.
(2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo.
(3) Liên kết gen không hoàn toàn
(4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng.
A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)
Câu 35 Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa: