1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 4 PHương thức thanh toán quốc tế

128 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi lựa chọn đồng tiền cần l u ý đến các ph ơng thức giao dịch theo hợp đồng mua bán Ví dụ: Ph ơng thức buôn bán hàng đối ứng counter purchase có ph ơng thức thanh toán tài khoản Escro

Trang 1

Các điều kiện thanh toán quốc

tế qui định trong hợp đồng mua

bán ngoại th ơng

Bài 3

Trang 2

I Điều kiện về tiền tệ.

1 Đặc điểm về tình hình tiền tệ trong thanh toán và tín dụng quốc tế.

Đặc điểm 1:

- Hiện nay trên thế giới không còn một chế

độ tiền tệ thống nhất bao trùm toàn bộ hành tinh

- Thay cho một đồng tiền chuẩn quốc tế

đã ra đời các đồng tiền khu vực nh sau:

1.1 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): cho ra đời

đồng SDR (Quyền rút vốn đặc biệt - Special Drawing Right)

Trang 3

1.2 Khu vực tiền tệ EEC nay là EMU (Liên minh tiền tệ Châu Âu) cho ra đời

đồng tiên ECU (European Currency Unit)

- đơn vị tiền tệ Châu Âu nay là EURO

Tiến trình nhất thể hoá tiền tệ của

Trang 4

- Tỉ giá giữa các quốc gia với đồng Euro sẽ đ

ợc ấn định vào ngày 31/12/1998

+ Chính sách tiền tệ và dự trữ ngoại hối bằng Euro

+ Các khoản nợ đ ợc quy đổi và thanh toán bằng đồng Euro

+ Các đồng tiền quốc gia vẫn tồn tại hợp pháp

- Từ 1/1/2002: Phát hành tiền giấy và tiền xu bằng đồng Euro và Euro bắt đầu đ ợc l u thông song song với các đồng tiền quốc gia

- Đến 30/6/2002: Quá trình chuyển sang

đồng tiền duy nhất sẽ hoàn tất

Trang 5

- Đến nay đồng RCN, không còn phát huy đ ợc chức năng của nó

1.3 Khối SEV: tạo ra đồng Rúp chuyển

nh ợng (Transferable Rouble),

1963-1991.

Trang 6

Đặc điểm 2:

- Các đồng tiền quốc gia đ ợc quy định trên bàn đàm phán theo nguyên tắc thoả thuận

- Thanh toán quốc tế trong thời đại ngày nay là thanh toán bằng đồng tiền quốc gia.

Trang 7

Các đặc điểm của các đồng tiền quốc gia:

+ Các đồng tiền quốc gia đều không đ ợc

đổi ra vàng

+ Hầu hết các đồng tiền quốc gia đều không ổn định

+ Khi chọn đồng tiền quốc gia nào làm

đồng tiền thanh toán thì cần dựa vào hạ tầng cơ sở của đất n ớc đó

+ Khi lựa chọn đồng tiền cần l u ý đến các

ph ơng thức giao dịch theo hợp đồng mua bán

Ví dụ: Ph ơng thức buôn bán hàng đối ứng (counter purchase) có ph ơng thức thanh toán tài khoản Escrow (Escrow account)

Trang 8

Đặc điểm 3:

Trên thế giới có 2 chế độ quản chế ngoại hối khác nhau:

- Các n ớc TB công nghiệp phát triển thực hiện chế độ ngoại hối tự do.

- Các n ớc còn lại: thực hiện chế

độ quản chế ngoại hối nghiêm ngặt

Trang 9

2 Các loại tiền tệ trong thanh toán

và tín dụng quốc tế

2.1 Căn cứ vào phạm vi l u thông tiền

tệ, có 3 loại: Tiền tệ thế giới (World Currency), Tiền tệ quốc tế (International Currency), Tiền tệ quốc gia (National Currency).

Tiền tệ thế giới: là vàng.

- Không dùng vàng thể hiện giá cả.

- Không dùng vàng để thanh toán theo từng chuyến hàng giao dịch trong năm, theo từng hợp đồng.

- Vàng đ ợc dùng làm ph ơng tiện thanh toán cuối cùng giữa 2 ngân hàng trung ơng của 2 n

ớc với nhau.

Trang 10

2.2 Căn cứ vào tính chất chuyển đổi của tiền tệ

Có 3 loại:

- Tiền tệ tự do chuyển đổi (freely

quốc gia mà luật của n ớc đó cho phép họ

đ ợc tự do chuyển đổi đồng tiền này ra

đồng tiền khác ở trong n ớc hoạc ngoài n ớc

Đó th ờng là đồng tiền của các quốc gia TB phát triển

Tự do chuyển đổi có 2 loại:

- Tự do chuyển đổi đầy đủ (full)

- Tự do chuyển đổi từng phần (partial)

Trang 11

- Đồng tiền chuyển nh ợng (Transferable currency)

+ Là đồng tiền hiệp định: Đồng tiền này không thay đổi hình thái tiền tệ mà chỉ chuyển quyền sở hữu từ ng ời này sang ng ời khác qua hệ thống tài khoản Ngân hàng

+ Nó có thể chuyển từ tài của ngân hàng ngày sang tài khoản của ngân hàng khác và khi kết thúc năm quy đổi ra vàng để thanh toán Trong thanh toán quốc tế ng ời ta không muốn dùng.

- Đồng tiền ghi sổ (clearing currency):

+ Có tác dụng ghi sổ trên 1 tài khoản trong một n ớc không chuyển ra n ớc ngoài đ ợc Đồng tiền chỉ có chức năng tính toán, không có chức năng thanh toán

Trang 12

2.3 Căn cứ hình thái tồn tại của tiền tệ, có:

- Tiền mặt (Cash): Là đồng tiền bằng giấy của các quốc gia riêng biệt mà con ng ời cầm nó trong tay để l u thông

- Ngoại tệ tín dụng (Credit currency):

đồng tiền chỉ tồn tại trên tài khoản của ngân hàng Khi sử dụng bằng cách ghi có vào tài khoản n ớc này đồng thời ghi nợ vào tài khoản của ngân hàng n ớc kia.

+ Tỷ trọng trong thanh toán quốc tế chiếm 90% là tiền tín dụng

+ Hình thức tồn tại của đồng tiền tín dụng

là ph ơng tiện tín dụng nói chung hay ph ơng tiện thanh toán quốc tế nói riêng bao gồm: Hối phiếu, Séc, T/T, M/T

Trang 13

2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong hợp đồng mua bán ngoại

th ơng hay hợp đồng tín dụng.

- Tiền tệ tính toán (account currency): là đồng tiền thể hiện giá cả trong hợp đồng mua bán hay tổng trị giá hợp đồng Đồng tiền phát huy chức năng th

ớc đo giá trị

- Đồng tiền thanh toán (Payment

ng ời bán, có thể dùng đồng tiền tính toán hay một đồng tiền khác do 2 bên mua và bán thỏa thuận

Trang 14

3 Đảm bảo hối đoái trong hợp đồng

mua bán ngoại th ơng

Đảm bảo hối đoái là những biện pháp mà

ng ời mua và ng ời bán đề ra nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các nguồn thu nhập khi đồng tiền có khả năng lên hoặc xuống giá

Trong buôn bán quốc tế hiện nay ng ời ta có thể lựa chọn các cách bảo đảm sau đây:

3.1 Dựa vào thị tr ờng mua bán vàng

quốc tế: Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp đồng là một đồng tiền Đồng thời, thống nhất giá vàng theo đồng tiền này

dựa trên một thị tr ờng nhất định

Trang 15

Những điểm cần chú ý:

- Các đồng tiền đ ợc lựa chọn trong hợp đồng mua bán ngoại th ơng phải có liên hệ trực tiếp với vàng.

- Hai bên phải thống nhất cách lấy giá vàng, bao gồm:

+ Giá vàng lấy ở đâu.

Trang 16

3.2 Dựa vào thị tr ờng tiền tệ

quốc gia:

Nghệ thuật trong lựa chọn đồng tiền đ a vào đảm bảo sẽ là yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế Có hai cách quy định:

- Đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh tóan là một loại tiền, đồng thời xác định tỷ giá giữa đồng tiền đó với một đồng tiền khác - đồng tiền đảm bảo.

VD: Đồng tiền tính tóan và thanh tóan là EURO

Đồng tiền đảm bảo là USD và trị giá hợp đồng là 1.000.000 EURO

Tỷ giá lúc ký kết là 1 USD = 1 EURO.

Tỷ giá lúc trả tiền là 1 USD = 1,2 EURO.

Nh vậy, giá trị hợp đòng sẽ điều chỉnh là 1.000.000 x 1,2 = 1.200.000

Trang 17

Đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh tóan là hai đồng tiền khác nhau và chọn

đồng tiền nào ổn định hơn trong hai loại tiền đó và quy trị giá hợp đồng thanh toán

ra đồng tiền đã chọn

VD: - Đồng tiền tính tóan là USD

- Đồng tiền thanh tóan là EURO (ổn

Trang 18

Những điểm cần chú ý:

- Hiệu quả đảm bảo cao hay thấp phụ thuộc vào cách lựa chọn đồng tiền đảm bảo.

- Cách lấy tỷ giá hối đoái

+ Lấy ở thị tr ờng hối đoái nào.

- Trong tr ờng hợp cả hai đồng tiền đều sụt giá

nh nhau thì điều kiện đảm bảo trên mất tác dụng.

Trang 19

3.3 Thị tr ờng các đồng tiền quốc

tế:- Cách vận dụng nh đối với đồng tiền quốc

- Lựa chọn số l ợng ngoại tệ đ a vào rổ

- Thống nhất cách lấy tỷ giá hối đoái so với

đồng tiền đ ợc đảm bảo vào thời điểm ký kết hợp đồng và thanh tóan hợp đồng

Trang 20

Ví dụ: Các ngoại tệ đ ợc đ a vào rổ: EURO, JPY, DEM, BEC Đồng tiền đảm bảo là USD.

Tỷ lệ biến động giữa các ngoại tệ trong rổ

và USD

Ngoại tệ Ký kết Thanh toán Tỷ lệ biến

động %

DEM 1,7515 1,7025 - 2,80 EURO 4,9105 4,1515 - 1,40 JPY 1,0595 1,0015 - 5,47 BEC 25,2050 22,1525 - 12,11

Tổng cả rổ

tiền tệ

32,2265 29,0080 - 21,78

Trang 21

a Mức bình quân tỷ lệ biến động của rổ tiền tệ là:

= - 21,78 /4 = - 5,44%

Hợp đồng đ ợc điều chỉnh lên là: 105,44%

Trang 22

Tỷ lệ biến động của bình quân tỷ giá hối đoái cả rổ tiền tệ

100 [ x 100] = - 9,98% 7,2520

8,0566

Hợp đồng đ ợc điều chỉnh là

109,98%.

Trang 23

II §iÒu kiÖn vÒ thêi gian thanh to¸n

Trang 24

Các hợp đồng ký xong ch a có hiệu lực

ngay bao gồm:

- Hợp đồng nhập máy móc thiết bị toàn bộ: phải

có phê chuẩn của n ớc ng ời XK.

- Hợp đồng nhập hàng bằng tiền vay nợ và viện trợ phải có phê chuẩn của bên cho vay,

- Nhập hàng bằng tiền vay của các ngân hàng t nhân phải có bảo hiểm tín dụng

- Nhập khẩu bằng phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu phải có phê chuẩn của cục phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu.

- Nhập khẩu theo các hợp đồng đầu t phải có phê chuẩn của uỷ ban hợp tác và đầu t

Trang 25

2.1 Trả tr ớc với mục đích đảm bảo

thực hiện hợp đồng (Performance

Bond)

Đặc điểm: Trả tr ớc ngày giao hàng x số ngày (thời gian trả tr ớc nói chung là ngắn, thông th ờng từ 10 đến 15 ngày), tính từ lúc ứng tiền đến ngày giao hàng

- Ngày giao hàng đ ợc hiểu là chuyến giao hàng đầu tiên

- Không tính lãi đối với số tiền trả tr ớc

- Ng ời bán chỉ giao hàng khi nhận đ ợc báo

có số tiền ứng tr ớc

Trang 26

- Quy mô đ a tr ớc có thể đ ợc tính nh sau:

a Trong tr ờng hợp ký hợp đồng với giá bán cao so với giá bình quân trên thị tr ờng

thì mức trả tr ớc có thể tính tối thiểu bằng mức chênh lệch giữa tổng trị giá hợp đồng theo giá cao và tổng hợp đồng tính theo giá bình quân trên thị tr ờng, xuống đến mức ng

ời mua có thể huỷ hợp đồng

Trang 27

PA= 1.000 (220-180)=40.000 USD.

Trang 28

b Do ng ời bán không tin t ởng vào khả năng thanh toán của ng ời mua nên yêu cầu

ng ời mua đặt cọc tr ớc một số tiền bằng mức tiền lãi mà ng ời bán phải trả cho ngân hàng cho vay, theo công thức:

PA=TA[(1+R)N -1] + D

Trong đó: - PA: tiền ứng tr ớc

- TA x [(1+R)N -1] là tiền lãi vay ngân hàng

- TA: là tổng giá trị hợp đồng

- R: Lãi suất vay của ngân hàng

- N: Thời hạn tín dụng

- D: là tiền phạt vi phạm hợp đồng

Trang 29

= 33,600 USD.

Trang 30

2.2 Với mục đích do ng ời bán thiếu

vốn, ng ời mua cấp tín dụng cho ng ời

bán.

Đặc điểm:

- Thời gian trả tr ớc t ơng đối dài x ngày từ sau ngày ký kết hợp đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực Thời hạn cấp tín dụng đ ợc tính bắt đầu từ khi ng ời mua ứng tr ớc tiền cho ng ời bán đến ngày ng ời bán hoàn trả số tiền ứng tr ớc đó.

- Số tiền ứng tr ớc lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu vay của ng ời bán và khả năng cấp tín dụng của ng ời mua.

- Giá hàng phải đ ợc chiết giá so với giá bán trả ngay.

- Việc hoàn trả số tiền ứng tr ớc phải quy định rõ trong hợp đồng mua bán ngoại th ơng: trả 1 lần hay nhiều lần, gắn với việc giao hàng hay tách rời, mỗi lần hoàn trả bằng bao nhiêu %, nếu trả nhiều lần phải tính thời hạn tín dụng trung bình.

Trang 31

Công thức giảm giá:

DP = {PA[(1+R)N -1]}/Q

Trong đó:

DP = giá đ ợc chiết trên một đơn vị hàng hoá

PA = Số tiền ứng tr ớc

R = Lãi suất

N = Thời hạn cấp tín dụng ứng tr ớc

Q = Số l ợng hàng hoá của hợp đồng

Trang 32

- VËy, gi¸ ® îc chiÕt khÊu lµ 27,6 USD/MT.

Trang 33

2.2 Thanh toán ngay

Trả tiền ngay bao gồm nhiều mốc trả tiền khi toàn bộ trị giá hàng hoá đã đ ợc thanh toán trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn

bị hàng xong để bốc lên ph ơng tiện vận tải cho đến lúc hàng đến tay ng ời mua

Gồm có 4 loại trả tiền ngay:

a Sau khi ng ời bán hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng cho ng ời vận tải tại nơi

Trang 34

Các điểm cần chú ý:

- Ng ời vận tải ở đây đ ợc hiểu là: đại lý vận tải, ng ời chuyển chở hàng hoá, công ty giao nhận, đại diện của ng ời mua khi ng ời bán chứng minh là đã giao hàng cho ng ời thứ

3 thì có quyền phát lệnh đòi tiền.

- Nh thế nào là hoàn thành nghĩa vụ

giao hàng: Cơ sở để phát lệnh đòi tiền là

ng ời bán phải lấy đ ợc vận đơn nhận hàng

để xếp Received for shipment Bill of Lading Hành vi này chứng minh là hàng hóa đã đ ợc

đặc định hóa Trong bức điện gửi đòi tiền

ng ời mua, ng ời bán phải có đầy đủ cơ sở

chứng minh là đã chuyển quyền sở hữu

hàng hoá sang cho ng ơi mua.

Trang 35

- Nơi giao hàng đ ợc hiểu là: Trên đất liền tại cảng đi, gồm:

+ Giao tại x ởng kho ,nhà máy- Ex-work (Exw)

+ Giao dọc mạn tàu - FAS (Free alongside Ship)

+ Giao tại biên giới - DAF (Delivered at Frontier)

+ Giao cho ng ời vận tải - FCA (Free Carrier)

Trang 36

b Ng ời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên ph ơng tiện vận tải Ng ời mua sẽ trả tiền cho ng ời bán khi nhận đ ợc điện báo của thuyền tr ởng là hàng đã bốc xong lên tầu tại cảng đi, gọi là C.O.B (Cash on Board)

- Ph ơng tiện vận chuyển gồm có tàu biển, sà lan, ô tô, máy bay, xe lửa

- Nếu "giao hàng trong hầm tầu" – FOB thì ng ời bán phải lấy đ ợc vận đơn FOB B/L hoặc "giao hàng trên boong tàu" FOD B/L (Free on Board hoặc Free on Deck).

Cũng có thể giao hàng trên toa tầu hoả "tại ga biên giới” của n ớc ng ời xuất khẩu.

Trang 37

từ hàng hoá 5 đến 7 ngày ng ời mua mới tiến hành trả tiền D/P x ngày -> dùng cho các loại hàng hoá phức tạp.

Trang 38

d Trả tiền sau khi nhận d ợc hàng tại

cảng đến (C.O.R- Cash on Receipt).

Khái niệm nhận hàng là khái niệm hết sức mơ hồ Nơi nhận hàng có thể là n ớc ng ời bán, n ớc ng ời mua hoặc trên ph ơng tiện vận tải của ng ời mua đ a đến Vì vậy trong buôn bán quốc tế nếu ta là ng ời bán thì không nên áp dụng Và nếu là ng ời mua thì nên áp dụng vì cách này rất có lợi cho ng ời mua Vấn đề nhận hàng th ờng rất phức tạp

Trang 39

2.3 Thanh toán sau

Là thời gian trả tiền sau 5 mốc trả tiền ngay + x ngày Trả tiền sau thực chất là ng ời xuất khẩu cấp tín dụng cho ng ời nhập khẩu.

VD: Hợp đồng ghi:

- Bán chịu 30 ngày kể từ ngày nhận đ ợc điện báo hàng đã sẵn sàng để xếp lên tàu (30 days C.O.D)

- Mua chịu 60 ngày D/A (kể từ ngày chấp nhận chứng từ).Nếu mua chịu thì tính từ ngày nhận hàng là tốt hơn cả vì với cách tính này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tối đa Nhất là đối với hợp đồng

mua thiết bị phức tạp.

Trang 40

III Điều kiện về ph ơng thức thanh toán

Ph ơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện thanh toán quốc

tế Là khâu kết thúc đánh giá hiệu quả kinh doanh Buôn bán quốc tế khác với buôn bán trong

n ớc ở 3 điểm sau:

- Hai bên mua và bán ở 2 n ớc khác nhau do đó không có điều kiện thuận lợi để hiểu biết tình hình của nhau.

- Hai n ớc khác nhau có luật lệ, tập quán mua bán khác nhau do đó phải biết để xử lý khi xảy ra tranh chấp.

- Trong buôn bán quốc tế rủi ro xảy ra nhiều hơn

so với buôn bán trong n ớc.

Trang 41

Mục tiêu chọn ph ơng thức thanh toán:

- Đối với ng ời bán: chọn ph ơng thức nào nhằm đạt đ ợc những yêu cầu sau:

 Thu đ ợc tiền hàng một cách an toàn và chắc chắn nhất

 Đảm bảo số tiền đó không bị sụt giá trong những tr ờng hợp đồng tiền bị phá giá, sụt giá

 Củng cố và mở rộng quan hệ mua bán

 Trong các điều kiện giống nhau thu tiền

về càng nhanh càng tốt

Trang 42

Đối với ng ời mua

 Đảm bảo mua đ ợc hàng đúng số l ợng, chất l ợng, thời hạn

 Củng cố và phát triển đ ợc quan hệ buôn bán

 Trong các điều kiện giống nhau, trả tiền càng chậm càng tốt

Trang 43

1 Ph ơng thức chuyển tiền

(Remittance)

1.1 Khái niệm: Là một ph ơng thức thanh toán

mà ng ời mua, con nợ hay là ng ời muốn chuyển tiền yêu cầu ngân hàng đại diện cho mình chuyển một số tiền nhất định cho một ng ời nào đó đến một nơi nào đó bằng ph ơng tiện

mà mình đề ra

1.2 Các bên tham gia:

Trong ph ơng thức này có 3 ng ời tham gia:

 Ng ời bán hay ng ời cung ứng một dịch vụ nào đó

 Ng ời mua

 Hệ thống ngân hàng - bao gồm: ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền

Ngày đăng: 17/09/2017, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w