Tổng hợp các câu hỏi và đáp áp chi tiết đề cương môn Đường lối cách mạng đảng cộng sản Việt Nam. Gồm hệ thống các câu hỏi xuất hiện trong đề cương thi của học viện báo chí và tuyên truyền..Liên hệ với sdt 01689744040 nếu là sv Báo chí nhé free
Trang 1CÂU 3 :Phân tích chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược trong những năm
1939 -1945.Ý nghĩa của chủ trương đó đối với cách mạng tháng 8
CÂU 4:Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược và can thiệp đế quốc Mĩ của ĐẢNG Ý nghĩa của đường lối ấy đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến
CÂU 5: Phân tích đường lối kháng chiến chống Mĩ xâm lược ( 1954-1975) của Đảng Ý nghĩa của đường lối đó đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến
CÂU 6:Phân tích quan điểm của Đảng ‘ công nghiệp hóa ,hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường XHCN và hội nhập quốc tế “ Liên hệ với thực tiễn việt nam hiện nay
CÂU 7:Phân tích quan điểm của Đảng :” phát triển nhanh ,hiệu quả ,bền vững tăng trương kinh tế đi đôi với thực hiên tiến bộ và công bằng xã hội ,bảo vệ môi trường.Liên hệ thực tiễn việt nam hiện nay
CÂU 8 ;Phân tích những ưu điểm hạn chế trong quá trình CNHHĐH ở nước ta từ
1986 tới nay Nêu một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế đó.
Câu 9 ;Trình bày các quan điểm của đảng về hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng XHCN ờ nước ta hiện nay Nhận xét
Trang 2CÂU 10 :Phân tích chủ trương của đảng về “hoàn thiện thể chế gắn tăng trương kinh tế ,phát triển văn hóa ,thực hiên tiến bộ ,công bằng xã hội trong từng bước ,từng chính sách phát triển và bảo vệ mội trường “ liên hệ thực tiễn việt nam hiện nay
CÂU 11: Phân tích những ưu điểm hạn chế ,nguyên nhân hạn chế trong quá trình xây dưng phát triển kinh tê thị trường XHCN ở nước ta Nêu một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế ấy
CÂU 12; Phân tích quan điểm của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay ? Nhận xét
Câu 13:phân tích ưu điểm hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quá trình xây dựng hệ thống chính trị cúa nước ta thời kỳ đổi mới Nêu một số giải pháp khăc phục hạn chế ấy
CÂU 14: Phân tích quan điểm của Đảng “nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến ,đậm đà bản sắc dân tộc Liên hệ với thực tiển hiện nay.
CÂU 15 ;Phân tích ưu điểm ,hạn chế và nguyên nhân trong quá trình xây dựng phát triển một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Nêu một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế ấy.
CÂU 16: Trình bày quan điểm của đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của nươc ta thời kì đổi mới Nhận xét
CÂU 17: Phân tích chủ trương của đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của nước
ta thời kì đổi mới.Liên hệ thực tiễn VIỆT NAM hiện nay
CÂU 18 :Phân tích ưu điểm hạn chế trong quá trình thực hiện đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của nước ta hiện nay.Nêu một số giải pháp để khăc phục hạn chế
Trang 3ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản và phân tích giá trị lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a ) Hoàn cảnh lịch sử ra đời Cương lĩnh:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên ra đời tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành lâp Đảng Cộng sản Việt Nam (6/1-7/2/1930)
Gồm các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc khởi đảo và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua: chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt
Việc thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên là 1 trong 5 nội dung của hội nghị thành lập
Đảng, xóa bỏ xung đột giữa các tổ chức Cộng sản về thống nhất thành lập Đảng lấy tên Đảng Cộng sản Việt Nam; tên Đảng Cộng sản Việt Nam;thảo Chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng; định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước; cử một ban Trung ương lâm thời
Cương lĩnh tuy vắn tắt nhưng đã đề ra được tất cả những vấn đề chiến lược phát triển lâu dài của Cách mạng Việt Nam
b) Thông qua Cương lĩnh,nội dung quantrọng của Hội nghị thành lập Đảng:
-Bỏ qua mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương…
-Định tên Đảng…
-Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng…
-Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước…
- Cử ban chấp hành Trung ương lâm thời…
Cương lĩnh chính trị đầu tiên tuy vắn tắt nhưng đã đề ra được những vấn đề chiến lược phát triển lâu dài của Cách mạng Việt Nam:
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Ngay từ đầu Cương lĩnh đã xác định Cách mạng Việt Nam
Trang 4trải qua hai giai đoạn: Trước là cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng sau tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng thành công tạo điều kiện cho cách mạng chủ nghĩa giành thắng lợi.
Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, bọn phong kiến cùng tư sản phản cách mạng
làm cho nước Việt Nam độc lập, lập ra chính phủ công-nông-binh, tổ chức ra quân đội công-nông
Về kinh tế: Tịch thu sản nghiệp của đế quốc, tịch thu ruộng đất của đế quốc và phản cách
mạng chia cho dân nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất đem lại ruộng đất cho nông dân Tịch thu các thứ quốc trái, bỏ sưu thuế cho dân nghèo, mở mang công nghiệp, nông nghiệp
Về văn hóa- xã hội: giáo dục toàn dân, thực hiện quyền tự do dân chủ
Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc và dân chủ, nội dung xã hội chủ nghĩa nhưng nổi bật nhất là nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động, giành độc lập tự do dân chủ cho toàn thể dân tộc
- Về lực lượng cách mạng: Bao gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức, ngoài ra phải
đoàn kết các giai cấp, lực lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước như: tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ, phải lôi kéo họ làm cách mạng nếu không ít nhất phải trung lập họ, đối với bộ phận đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ họ, phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng
- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Đảng là đội tiên
phong của giai cấp vô sản,lấy chủ nghĩa Mac- Lê nin làm nền tảng tư tưởng Đảng có trách nhiệm thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
- Về quan hệ quốc tế của cách mạng Việt Nam với Cách mạng thế giới: Cách mạng Việt
nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên lạc được với các dân tộc bị áp bức và giai cấp
vô sản trên thế giới, nhất là vô sản Pháp để tranh thủ sự đồng tình của họ
Cương lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam Đó là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, lấy chủ nghĩa Mac- Lê nin làm nền tảng tư tưởng
c Ý nghiã của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
- Đáp ứng yêu cầu cơ bản và cấp bách của Cách mạng Việt Nam: vì trước khi có Đảng, Cách mạng Việt Nam khủng hoảng, bế tắc “như trong đêm tối không có đường ra”.Giờ đây đã có Cương lĩnh chính trị, chấm dứt thời kỳ bế tắc, khủng hoảng
- Là ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân: có đường lối dẫn đường => khắc phục bế tắc về giai cấp và đường lối Cách mạng Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ra đời ngay khi thành lập Đảng
Trang 5- Thể hiện nhận thức, vận dụng đúng chủ nghĩa Mác-Lenin vào thực tiễn Cách mạng Việt Nam
Cho đến nay Cương lĩnh chính trị đầu tiên vẫn còn nguyên giá trị, tiếp tục soi đường cho công cuộc lãnh đạo đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, hợp tác quốc tế, xây dựng Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
Câu 2: Phân tích đặc điểm và ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?
1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng cộng sản Việt Nam:
a)Hoàn cảnh quốc tế:
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền,các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm các nước khác, nhiều dân tộc bị áp bức thống trị Vấn
đề dân tộc nổi lên và trở thành vấn đề của thời đại Chủ nghĩa Mác-Lenin lúc này đã phát triển mạnh
mẽ, CMT10 Nga thành công và 1 nước XHCN đầu tiên ra đời, mở ra 1 thời đại mới trong lịch sử pháttriển của các nước trên thế giới sau Cách Mạng tháng mười Nga (1917) thắng lợi, điều đó đã thúc đẩy
sự ra đời của nhiều Đảng Cộng Sản trên thế giới: ĐCS Mỹ (1919), ĐCS Pháp (1920), ĐCS Trung Quốc (1921),…
b)Hoàn cảnh trong nước:
ĐCS Việt Nam ra đời trong bối cảnh trước đó thực dân Pháp xâm lược và thống trị trên toàn cõi Đông Dương trong đó có Việt Nam.Các phong trào yêu nước Việt Nam liên tục nổi dậy chống thực dân Pháp nhưng tất cả đều thất bại và chìm trong bể máu Nhân dân ta sống khổ cực, lầm than;
xã hội Việt Nam trở thành một xã hội thực dân nửa phong kiến Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam: toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng trở nên gay gắt Bên cạnh đó, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam trong đó đa số là nông dân với địa chủ phong kiến ngày càng cao.Nước ta ở trong tình trạng khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc và khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo.Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp đang đặt ra, đòi hỏi phải có tổ chức và giai cấp lãnh đạo cách mạng để giải quyết mâu thuẫn đó
Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (6/1-7/2/1930) là sự kiện có tính chất bước ngoặt vĩ đại của Cách mạng Việt Nam, nhưng cũng đồng thời nằm trong trào lưu Cách Mạng Vô sản trở thành xu thế của thời đại từ sau Cách Mạng tháng mười Nga (1917) thắng lợi
Sự ra đời của ĐCS VN đã đáp ứng được yêu cầu cấp bách đó
2 Đặc điểm sự ra đời đảng cộng sản Việt Nam:
Trang 6Quy luật chung sự ra đời ĐCS: đó là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lenin và phong trào công nhân; Chủ nghĩa Mác-Lenin tìm thấy ở phong trào công nhân như một lực lượng vật chất để thực hiện học thuyết của mình Phong trào công nhân tìm thấy ở chủ nghĩa Mác-Lenin như một vũ khí tinh thần Sự kết hợp giữa hai yếu tố này, ra đời một tổ chức chặt chẽ, lấy Chủ nghĩa Mác-Lenin làm nền tảng tư tưởng để tiến hành cuộc cách mạng vô sản, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng Xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa Mác-Lenin là học thuyết cách mạng và khoa học vì nó có mục tiêu tốt đẹp dẫn dắt giai cấp công nhân và nhân dân lao động xây dựng một xã hội mới, giải phóng giai cấp, giải phóng con người khỏi chế độ áp bức, bbocs lột, con người được phát triển toàn diện, bình đẳng, tự do, ấm
no, hạnh phúc
Chủ nghĩa Mác-Lenin là học thuyết có giá trị khoa học vì nó trang bị cho giai cấp công nhân
và nhân dân lao động một thế giới quan và phương pháp luận để giải thích sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người
Chủ nghĩa Mác-Lenin là học thuyết có giá trị cải tạo thế giới, đổi mới và phát triển mang tinh thần cách mạng và khoa học
Chủ nghĩa Mác-Lenin có giá trị thực tiễn: xây dựng thiên đường trên mặt đất
=>Hồ Chí Minh khẳng định: Chủ nghĩa Mác-Lenin là học thuyết chân chính đúng đắn nhất Đặc trưng của giai cấp công nhân thế giới và giai cấp công nhân Việt Nam đó là: Cótính chất tiên tiến; Tinh thần cách mạng triệt để; Ý thức tổ chức, kỉ luật cao; Có tính chất quốc tế
=>Vì vậy giai cấp công nhân quốc tế có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo Cách mạng Xã hội chủ nghĩa và xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội
Sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lenin với phong trào công nhân tất yếu sự ra đời Đảng cầm quyến mới của giai cấp công nhân Đây là quy luật chung của sự ra đời các đảng cộng sản ơ các nước tư bảnphát triển
Ở Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng đinh: chủ nghĩa Mác-Lenin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam dẫn đến sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Phân tích:
Giai cấp công nhân Việt Nam sinh sau, đẻ muộn so với giai cấp công nhân quốc tế, lực lượng
bé nhỏ, nhưng có đầy đủ 4 yếu tố của giai cấp công nhân quốc tế (tiên tiến; tinh thần cách mạng triệt để; có ý thức tổ chức, kỉ luật cao; có tính chặt chẽ) vì vậy mà nó vẫn có khả năng tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lenin để lãnh đạo cách mạng
Trang 7Tuy nhiên ở Việt Nam, nông dân là lực lượng hết sức đông đảo, vẫn có truyền thống yêu nướcnồng nàn cho nên sớm chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và đi với cách mạng.
Vì vậy sự kết hợp Chủ nghĩa Mác-Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã
ra đời Đảng cộng sản Việt Nam
Làm cho Đảng cộng sản Việt Nam nhân lên sức mạnh gấp bội
Tạo cơ sở xã hội trọng đại để bảo vệ Đảng, phát triển Đảng, để đảm bảo cho Đảng bền vững trước sự chống phá của kẻ thù
Tuy nhiên có thêm phong trào yêu nước, đặc điểm ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam cũng
4 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
Ra đời 3/2/1930 là kết quả chín muồi của đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp từ những năm
20 của thế kỉ XX Là kết quả của sự kết hợp 3 yếu tốđó là chủ nghĩa Mác-Lenin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạnh Việt Nam vì nó đã chấm dứt sự khủng hoảng, bế tắc
về đường lối cứu nước, về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Gắn liền với công lao của Nguyễn Ái Quốc: người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, chuẩn bị chu đáo về chính trị, tư tưởng, tổ chức để thành lập Đảng
Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam vừa thể hiện quy luật phổ biến của sự hình thành Đảng lãnh đạo của giai cấp công nhân quốc tế (chủ nghĩa Mác-Lenin kết hợp với phong trào công nhân) vừa thể hiện quy luật đặc thù ở Việt Nam(chủ nghĩa Mác-Lenin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam)
ĐCSVN ra đời đã đánh dấu 1 bước ngoặc trọng đại của lịch sử CMVN là vì:
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc "như trong đêm tối không có đường ra" ở Việt Nam Kết thúc thời kỳ đấu tranh tự phát để chuyển sang thời kỳ đấu tranh tự giác của giai cấp công nhân Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo Cách mạng
Trang 8Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt nền tảng là trung tâm đoàn kết các lực lượng cách mạng Việt Nam để tạo thành sức mạnh tổng hợp của Cách mạng.
Mở đầu cho những thắng lợi của cách mạng Việt Nam về sau Ví dụ như: 15 năm sau Đảng thành lập chính quyền; 24 năm sau thắng Pháp; 35 năm sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước; cho đến ngày nay thắng lợi công cuộc đổi mới
Đảng cộng sản Việt Nam trở thành bộ phận của Cách mạng thế giới
Hằng năm kỉ niệm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam: mừng Đảng, mừng Xuân, mừng đất nước đổi mới, ôn lại sự ra đời của Đảng, chúng ta càng thấy tự hào về những thắng lợi của Cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Đẩy mạnh những hoạt động thực tiễn để thực hiện những nhiệm vụ của Đảng, đưa đất nước Việt Nam sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 trên con đường xâu dựng đất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Câu 3: Phân tích chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1945) Ý nghĩa của chủ trương đó đối với cách mạng tháng Tám?
+Ở Đông Dương : Chính quyền mới thực hiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người , sức của ở Đông Dương để dốc vào cuộc chiến
b)Hoàn cảnh trong nước
+ 9/1940: Phát xít nhật vượt biên giới Việt Trung tiến vào miền BẮc nước ta Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng CHúng bắt tay với nhau bóc lột nhân dân ta Các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội… đều bị Pháp- Nhật vơ vét, Thâu tóm
Trang 9Hậu quả là cuối năm 1944-đầu năm 1945 , gần hai triệu đồng bào ta chết đói, hơn 90% dân số
mù chữ,nền kinh tế kiệt quệ Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta trừ các thế lực tay sai đế quốc , đại địa chủ và tư sản mại bản , đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp và Nhật
+ Đứng trước tình hình đó,yêu cầu Đảng ta phải kịp thời nắm bắt và đánh giá tình hình , đưa
ra đường lối đấu tranh phù hợp Để đáp ứng yêu cầu trên thì các hội nghị ban chấp hành trung ương lần lượt được triệu tập:
Hội nghị trung ương 6 (11/1939 – Bà Điểm , Hóc Môn, Gia Định)
Hội nghị trung ương 7( 11/1940_ Đình bảng, Từ Sơn, Bắc Nnh )
Hội nghị trung ương 8( 5/1941 Hà quảng, Pác Pó, Cao Bằng)
2: Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng:
+ Thứ nhất: Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Kẻ thù của cách mạng Việt Nam lúc này là thực dân Pháp và phát xít Nhật
-Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là giải phóng dân tộc
Như vậy, ta thấy được sự nhạy bén, tính đúng đắn ,sáng tạo của Đảng khi xác định chính xác nhiệm vụ cũng như kẻ thù của toàn dân tộc
+ Thứ hai: Thành lập mặt trận Việt Minh
Mặt trận Việt Minh được thành lập với mục đích đoàn kết hết thảy các giới, các lực lượng yêunước trong cùng một mặt trận chung để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc cứu nước, cứu nhà
Ngày 25/10/1941: Mặt trận Việt Minh công bố tuyên ngôn, điều lệ và 10 chính sách của Việt Minh
Giúp đỡ Lào, Campuchia thành lập “ Ai Lao độc lập đồng minh” và “Cao mien độc lập đồng minh ” để tiến tới xây dựng “ Đông Dương độc lập đồng minh”
+ Thứ ba: Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và
nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại Hội nghị xác định:
- HÌnh thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
-Sau hội nghị, công tác xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được đẩy mạnh, toàn quân, toàn dân ta gấp rút chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa Đảng còn nêu rõ phải nắm chắc thời cơ khởi nghĩa,nếu khởi nghĩa thắng lợi thì thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa
- Công tác xây dựng Đảng cả về chất và về lượng đều được coi trọng
Trang 10-Về văn hóa: 2/1943:Đảng đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam , xác định xây dựng nền
văn hóa :dân tộc, khoa học, đại chúng
-9/3/1945: Nhật đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương,ban thường vụ trung ương Đảng
đề ra bản chỉ thị : “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ” , phát động cao trào kháng Nhật trên cứu nước
Nhật đầu hàng đồng minh, chớp lấy thời cơ , từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945 , hội nghị cán bộ toàn quốc của Đảng đã họp 16/8/1945 Đại hội quốc dân (Tân Trào) được triệu tập quyết định tổng khởi nghĩa trong toàn quốc
Kết quả : Khởi nghĩa tháng tám thắng lợi trên phạm vi toàn quốc 30/8/1945: vua BẢo Đại
tuyên bố thoái vị ,chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam sau hàng ngàn năm tồn tại
2/9/1945: CHủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản tuyên ngôn độc lập chính thức khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
3: Ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng
+ Trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng tám thể hiện bằng việc luôn bám sát diễn biến tình hình chiến tranh thế giới thứ hai để kịp đưa ra những chủ trương xác thực với thực tiễn cách mạng ở Việt Nam Điều này cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng dẫn đến việc thành lập nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau này
+ Chủ trương của Đảng thể hiện sự sáng suốt, nhạy bén, tài tình của ĐẢng mà đứng đầu là chủ tịch Hồ CHí Minh Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin về khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền sử dụng bạo lực cách mạng
+Những chủ trương đó còn có ý nghĩa to lớn đến ngày hôm nay khi mà Đảng Công sản Việt Nam vẫn nắm vai trò lãnh đạo toàn dân , toàn quân ta trong sự nghiệp xây dựng đất nước, đi theo conđường chủ nghĩa xã hội
Câu 4: Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ của Đảng (1945-1954) Ý nghĩa của đường lối đó ?
1 Hoàn cảnh lịch sử :
- Sau cách mạng tháng 8,nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ đất nước Tuy nhiên chính quyền cách mạng non trẻ của ta lại phải đối phó với ba loại giặc : giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
- Nền kinh tế nông nghiệp của nước ta vốn đã lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, hậu quả nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 chưa được khắc phục, nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Đồng
Trang 11bằng Bắc Bộ, hạn hán kéo dài làm cho một nửa diện tích không canh tác được Ngân sách nhà nước gần như trống rỗng Trình độ văn hóa thấp,hơn 90% dân số không biết chữ
- Những khó khăn lớn đã đặt nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
- Trước tình hình đó Đảng đề ra nhiều biện pháp chính trị, kinh tế, văn hóa, quan trọng nhất
là tạm thời hòa hoãnvới quân Tưởng để tập trung đánh Pháp
- Từ ngày 28 2 1946 Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa_Pháp để tập trung tiêu diệt chính quyền non trẻ thì Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí hiệp ước Sơ Bộ (6 3 1946) với đại diện chính phủ Pháp : ta chuyển sang hòa hoãn với Pháp nhằm đuổi Tưởng về nước tránh đối phó với nhiều kẻ thù trong cùng một lúc
- Vì muốn hòa bình nên ta đã nhân nhượng với Pháp “ nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới , vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa” Ngày 18.12 1946 Trung Ương Đảng dưới sự chủ trì của chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp và phát động cả nước kháng chiến chống TDP xâm lược, Pháo Đài Láng là nơi ta nổ tiếng súng đầu tiên
2 Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện qua các văn kiện sau:
+ Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25 11 1945
+ Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung Ương Đảng vào 12 12 1946 + Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Đảng Cộng Sản Đông
Dương Trường Chinh tháng 3 1947
+ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh vào tối 19.12 1946 + Đặc biệt là các văn kiện trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng vào tháng 2
năm 1951 họp ở Chiêm Hóa-Tuyên Quang đã hoàn thiện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, quyết định thành lập Đảng Lao Động Việt Nam và Đảng ra hoạt động công khai,đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc kháng chiến của nước ta
- Nội dung đường lối kháng chiến đã nêu rõ tính chất, mục đích, nội dung phương châm
kháng chiến chống Pháp:
+ Mục đích: tiến hành kháng chiến để bảo vệ Tổ Quốc
+ Xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam
+ Tính chất kháng chiến: cuộc kháng chiến của dân tộc ta là kháng chiến cách mạng của nhân dân, toàn dân đánh giặc Là cuộc chiến tranh chính nghĩa,giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ mới, tiến bộ vì tự do, đôc lập, dân chủ hòa bình
Trang 12- Những văn kiện lịch sử quan trọng về đường lối kháng chiến đã nêu rõ tính chất,mục đích,nội dung , phương châm kháng chiến chống thực dân Pháp là :toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
+ Kháng chiến toàn dân: là huy động sức mạnh của mọi người dân tham gia vào công cuộc kháng chiến Sỡ dĩ là như vậy vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.Về thực tiễn ta kháng chiến
để bảo vệ độc lập Tổ Quốc, tự do hạnh phúc của nhân dân , kháng chiến vì dân phải do dân làm Ta chủ động kháng chiến toàn diện nên phải kháng chiến toàn dân Để mọi người dân được đóng góp tùytheo khả năng của mình , ta chủ chương kháng chiến trường kì, vì thế phải dựa vào dân thì mới khángchiến lâu dài Kinh nghiệm lịch sử cho thấy tất cả các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi đều phải biết dựa vào dân
+ Kháng chiến toàn diện là kháng chiến mọi mặt về kinh tế,chính trị , quân sự, ngoại giao,văn hóa Vì thực tiễn, địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng trên tất cả các mặt.Mặt khác, ta vừa kháng chiến vừa phải kiến quốc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân Ta kháng chiến toàndiện tạo thành sức mạnh tổng hợp thì mới thắng được địch
+ Kháng chiến trường kì: nghĩa là đánh lâu dài Về thực tiễn địch mạnh hơn ta rất nhiều , chúng có cả một đội quân xâm lược hiện đại, vũ khí tối tân Ngược lại, quân đội ta mới thành lập, trang bị yếu kém, vũ khí thô sơ, địch lại có các đế quốc khác giúp đỡ, ta đánh lâu dài để vừa đánh vừatiêu hao sinh lực của địch, phát triển dần lực lượng của ta làm lực lượng hai bên chuyển hóa đến khi
ta mạnh hơn địch thì ta mới đánh bại được địch
+ Tự lực cánh sinh là dựa vào sức mình là chính Về thực tiễn, mở đầu chiến tranh ta bị bao vây tứ phía, mãi đến năm 1950 ta mới nhận được viện trợ từ bên ngoài, nhưng ta vẫn quan niệm phải tranh thủ sự ủng hộ của thế giới vì cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, cùng
có kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc,các thế lực đế quốc và phản động quốc tế liên minh chống lại
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng , lựa chọn, sử dụng cán bộ
Các nội dung của đường lối kháng chiến là một tổng thể thống nhất hoàn chỉnh, có liên quan mật thiết và hỗ trợ cho nhau Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được bổ sung trong suốt cuộc kháng chiến Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, đường lối đó được đưa ra thảo
Trang 13luận và chính thức thông qua.Đường lối kháng chiến đúng đắn của ta đã có ý nghĩa quyết định đối vớithắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
3 Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đường lối kháng chiến đúng đắn đó của ta đã có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Đảng đã dẫn dắt nhân dân ta chiến thắng thực dân Pháp ở cuộc chiến đấu 60 ngày đêm tại
+ Đảng đã kế thừa phát huy truyền thống đánh giặc, cứu nước của ông cha ta để vận dụng vàothực tiễn cuộc kháng chiến
+ Đường lối kháng chiến đã phát huy được sức mạnh dân tộc, sức mạnh đoàn kết ba nước Đông Dương, chống kẻ thù chung, phát huy sức mạnh tổng hợp chính nghĩa
-60 năm qua kể từ ngày thắng lợi chống thực dân Pháp, giá trị sự lãnh đạo của Đảng có ý nghĩa quan trọng :
+ Chúng ta bước vào một thời kì mới từ điểm xuất pháp thấp về kinh tế, tiến hành đổi mới Đường lối đổi mới của Đảng có vai trò hết sức quan trọng đưa nước ta thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành công.
Câu 5.Phân tích đường lối kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) Ý nghĩa đường lối đó đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
1 Hoàn cảnh lịch sử, khái quát cuộc kháng chiến
Giai đoạn (54-60)
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ cách mạng Việt Nam vừa có những thuận lợi mới và đứng trước nhiều khó khăn,phức tạp nhất định
Trang 14a Thuận lợi
Quốc tế:
Hệ thống xã hội chủ nghĩa phát triển lớn mạnhvề kinh tế và quân sự: Liên Xô
Các phong trào đấu tranh giai cấp phát triện mạnh mẽ: Á, Phi, Mỹ La tinh
Phong trào hòa bình dân chủ lên cao
Có sự ảnh hưởng sâu sắc tới Việt Nam
Trong nước:
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước
Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến
Nhân dân có ý chí độc lập thống nhất tổ quốc từ Bắc chí Nam
b Khó khăn
Đế quốc Mỹ có nhiều tiềm lực về kinh tế, hung mạnh gấp chúng ta hàng nghìn lần với âm mưu bá chủ cả thế giới
Thế giới buốc vào thời kỳ chiến tranh lạnh với 2 phe đối lập
Liên Xô và Trung Quốc ngày càng xảy ra nhiều bất đồng
Mỹ tấn công vào Việt Nam để làm bàn đạp tấn công các nước xã hội chủ nghĩa
Trong nước.
Đất nước bị chia cắt làm 2 miền Nam, Bắc
Miền Nam: Dựng nên chính quyền Ngô Đình Diệm
Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khác nhau ở 2 miền khác nhau
Cuộc chiến giữa ta và MỸ là cuộc chiến đấu không cân sức
Đóó là cơ sở để Đảng ta hoạch định đường lối cho chiến lược chung cho cách mạng cả nước trong giai đoạn tới
2 Đường lối kháng chiến của Đảng
Trang 1512/1957 Hội nghị trung ương lần thứ 13 xác định mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng Đảng toàn dân hiện nay là củng cố miền Bắc và đấu tranh ở miền Nam.Tiếp tục đấu tranh trên cơ sở độc lập và phương pháp hòa bình.
Đảng nhấn mạnh cách mạng nước ta bao gồm 2 nhiệm vụ chiến lược đó là:
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống Mỹ ở miền Nam
Trong đó xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc quyết định:
+ Chính trị
+ Sự nghiệp chung của cả nước
+ Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
Và đấu tranh chống Mỹ cứu nước quyết định:
+ sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước
Đường lối giai đoạn này thể hiện:
Tư tưởng của Đảng
Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo
Đề ra chiến lược chung cho cả nước
Đảng đưa ra chủ trương: Giữ vững và phát triển thế tiến công => Phong trào Đòng Khởi
1960 đưa cách mạng miền Nam từ từng phần lên toàn diện
Mỹ tiến hành “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam.
+ Tăng cường ngụy quyền
+ Phát triển vũ khí hiện đại
+ Lập ấp chiến lược
Giai đoạn (60- 75)
Mỹ và quân chư hầu ồ ạt vào miền Nam Việt nam nhằm bình định nước ta
Quyết định ném bom phát động chiến tranh cục bộmiền Bắc
1965: Để cứu vãn hậu quả sau “chiến tranh đặc biệt” Mỹ ào ạt đưa quân vào miền Nam tiến hành “chiến tranh cục bộ”
Trang 16Đảng chỉ rõ đường lối kháng chiến ở hội nghị trung ương lần thứ 11 và lần thứ 12.Quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.Tiếp tục giữ vững cuộc kháng chiến toàn diện ở cả 2miền.
+ Buộc phải chiến thắng chiến tranh cục bộ
+ Mỹ không cứu vãn được thế thua
+ Trong khi ta có đủ điều kiện thắng lợi
Kết quả đó do
-Nhân dân miền Bắc: + Chế độ chủ nghĩa xã hội hình thành
+ Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phát triển
+ Đánh bại cuộc chiến tranh miền Bắc
Đập tan chính quyền địch buộc chúng phải tuyên bố đầu hàng giải phóng hoàn toàn miền Nam
Buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh xâm lược nước ta
3 Ý nghĩa lịch sử
a Dân tộc
-Kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh chống Mỹ, toàn vẹn lãnh thổ
-Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc trên phạm vi cả nước Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc ta: kỷ nguyên hòa bình, thống nhất cùng xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội
-Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cách mạng của nhân dân ta
-Góp phần nâng cao uy tín của nước ta trên trường Quốc tế
b Quốc tế
Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội
Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất nặng nề cho Mỹ.Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc và cỡ mộng phòng tuyến quan trọng ở Đông Nam Á
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng ta đã thể hiện được sự sáng tạo tinh thần dân tộc, sức mạnh đoàn kết, kết hợp tài tình những lợi thế vốn có Với quyết tâm “ đánh cho Mỹcút, đánh cho ngụy nhào” Tạo ra ảnh hưởng không nhỏ đối với thế giới Giành toàn vẹn lãnh thổ đemlại độc lập tự do và mở ra những thách thức mới cho dân tộc Việt Nam
Trang 17Câu 6: Phân tích quan điểm của Đảng: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế” Liên hệ Việt Nam hiện nay?
*Hoàn cảnh lịch sử ra đời quan điểm:
-Trước đổi mới
+Đảng ta tiến hành CNH_HĐH trong cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp coi CNH là nhiệm vụ chủ yếu của Nhà nước, của tập thể Theo chỉ tiêu của Nhà nước có tính pháp lệnh, bao cấp giá, sản phẩm đầu vào, đầu ra…
+Nước ta tioeesn hành CNH trong bối cảnh khép kín, chủ yếu dựa vào các nước XHCN, không mở rộng quan hệ kinh tế Vì vậy mà CNH không phát huy trong sức mạnh dân tộc cũng như tiến bộ khoa học trên thế giới.Đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế hàng chục năm trời
*Nội dung quan điểm
-CNH-HĐH ở nước ta thực hiện trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển,
xu hướng toàn cầu hóa avf nền kinh tế tri thức
-CNH phải tân dụng được xu thế phát triển cũng như ưu thế cuả người đi sau để có thể rút ngắn thời gian CNH, đi sâu vào CNH-HĐH Do đó đường lối CNH-HĐH của Đảng được phát triển
từ Đại hội VIII đến Đại hội IX đã xác định năm quan điểm cơ bản của quá trình CNH-HĐH, trong đó
có quan điểm “CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh
tế quốc tế”
-CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN tức là:
+Không còn bao cấp nữa mà dựa trên hạch toán kinh doanh đòi hỏi vốn
+Không còn của nhà nước, cảu tập thể mà là của nhân dân, mọi thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn lực (nhà nước, doanh nghiệp,tập thể, tư nhân, nước ngoài)
+Đa dạng hóa hình thức sở hữu (nhà nước, tập thể tư nhân…)
+Có nhiều hình thứ phân phối: phân phối theo hiệu quả, lao động, vốn
CNH-HĐH đòi hỏi phải tính toán trên mọi mặt không còn dựa dẫm, phải năng động, hiệu quả, phát huy
- CNH gắn với hội nhập quốc tế
+Trướ đây CNH khép kín, ngả hẳn vào XHCN, bây giờ CNH phải mở rộng hội nhập quốc tế
để tiếp thu được trình độ khoa học cảu toàn thế giới, tiếp thu được trinh độ quản lí, thu được nguồn vốn đầu tư nước ngoài, học hỏi được nhiều kinh nghiệm cảu các nước đi trước
Trang 18+Hội nhập quốc tế mở rộng thị trường tiêu thụ, đón nhiều sản phẩm thế giới vào nước ta tạo
ra lợi thế cho nguồn hang nước ta có thế mạnh, có sức cạnh tranh cao, giúp ta vừa phát huy sức mạnh dân tộc, con người Việt Nam ( cần cù, chịu khó, sang tạo… ) sức mạnh văn hóa, sức mạnh thời đại
để đi tắt đón đầu CNH
+Giúp cho giao lưu văn hóa quốc tế, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới, đón nhận tinh hoa văn hóa thế giới để góp phần nâng cao uy tín, vị thế
+Giúp chúng ta xử lí cân bằng trong quan hệ kinh tế
*Liên hệ thực tiễn Việt Nam
-Qua gần 30 năm đổi mới chúng ta đạt được các thành tựu:
Đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển chuyển sang nhóm nước đang phát trieern có thu nhập trung bình Tốc độ tang trưởng kinh tế tang bình quân 7,26%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 1 168USD Quy mô tổng sản phẩm trong nước (IGDP) 2020 đạt 101,6 tỷ USD, thu ngân sách kim ngạch xuất khẩu gấp 5 lần, tuổi thọ trung bình từ 67 lên 72,8 tuổi Chỉ số phát triển con người năm 2000: 0,683; 2008: 0,733 xếp thứ 100/177 nước, thuộc nhóm nước trung bình cao Thế và lực của nước ta tăng lên nhiều, vị thế nước ta không ngưng tang lên trên trường quốc tế
-Hạn chế:
Kinh tế phát triển chưa bề vững, chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, cơ hội và yêu cầu phát triển của đất nước, một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 7% (chỉ tiêu Đại hội X đưa ra là 7,5 đến 8%, phấn đấu đạt trên 8%)
Trang 192010) ; trong công nghiệp và xây dựng từ 18,2% năm 2005 tăng lên 22,4% năm 2010; dịch vụ từ 24,7% năm 2005 tăng lên 29,4% năm 2010 Chỉ số phát triển con ngưiờ năm 2000 :0,683;
2008:0,733 xếp thứ 100/177 nước , thuộc nhóm trung bình cao Thế và lực của đất nước tăng lên nhiều , vị thế nước ta không ngừng tăng lên trường quốc tế
Những thành tựu trên khẳng định đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa cả Đảng là phù hợp
và là cơ sở để tiếp tục phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, nổi bật là : Kinh tế phát triển chưa bền vững , chất lượng hiệu quả , sức mạnh tranh thấp, chưa tương xứng với tiềm năng , cơ hội và yêu cầu phát triể của đát nước ; một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch tốc đọ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 7% ( chỉ tiêu Đại hội X đưa ra là 7 5% đến 8%, phấn đấu đạt trên 8% )
Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân , nhưng nguyên nhân chủ yếu là tư duy về công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn nhiều bất cập , phương thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới
Câu 7 : Phân tích quan điểm CNH-HĐH của Đảng “Phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững Tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường” Liên hệ thực tiễn VN hiện nay?
1 Hoàn cảnh lịch sử:
Trước đổi mới ở nước ta:
Đảng tiến hành CNH – HĐH theo cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, coi CNH là nhiệm vụ chủ yếu của Nhà nước (NN) và tập thể Theo chủ chỉ tiêu của NN có tính chất pháp lệnh, bao cấp giá và sản phẩm đầu vào, đầu ra
Tiến hành CNH theo bối cảnh khép kín, không mở rộng quan hệ kinh tế, chủ yếu dựa vào cácnước XHCN
Vì những lí do trên mà quá trình CNH ở nước ta không phát huy được sức mạnh của toàn dân tộc cũng như sự tiến bộ khoa học trên toàn thế giới, các quyết định của Đảng chủ quan, nóng vội, đề
ra mục tiêu quá cao trong khi chưa có điều kiện thực hiện đất nước ta rơi vào khủng hoảng KTXH hàng chục năm trời
Trong bối cảnh cách mạng KHKT đang phát triển, toàn cầu hóa nền kinh tế tri thức thì CNH ởnhững nước đi sau phải tận dụng xu thế phát triển với ưu thế thuộc về người đi sau để có thể rút ngắn được khoảng cách, đi tắt, đi nhanh ở một số khâu nào đó
Trang 20Do đó, đường lối CNH – HDDH của Đảng được đề ra từ Đại hội VIII, IX, X, XI đã xác định 5quan điểm cơ bản của quá trình CNH –HĐH Trong đó có quan điểm: Phát triền nhanh, hiệu quả, bềnvững; tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
2 Phân tích quan điểm:
Quan điểm trên của Đảng nêu ra thể hiện 2 nội dung chính:
CNH – HĐH phải phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững:
Thứ nhất, trong bối cảnh hiện nay, các nước phát triển đang có những thành tựu nổi bật, nhiềunước đã bước qua giai đoạn CNH và chuyển sang phát triển nền kinh tế tri thức Là một nước có xuấtphát điểm thấp, cũng là một nước đi sau, nếu chúng ta không phát triển nhanh thì sẽ bị bỏ lại một khoảng cách quá xa với các nước đi trước, không theo kịp sự phát triển của thế giới, bị tụt hậu
Bên cạnh đó, phát triển nhanh để tận dụng ưu thế KHKT, ưu thế của người đi sau, kinh nghiệm, của thế giới để chúng ta có thể đi tắt, đi nhanh, bỏ qua một số bước phát triển mày mò.Đây
là ưu thế mà các nước NICs (Hàn Quốc, Singapo…) đã tận dụng được
Thứ hai, phát triển nhanh nhưng đồng thời cũng phải tính đến hiệu quả (về vốn, về thời gian,
về sức lực ) Nếu phát triển nhanh, chỉ lo phát triển đúng trong thời gian ngắn mà không lo tới hiệu quả của quá trình thì quá trình CNH –HĐH sẽ mắc phải những sai lầm, những thất bại không đáng có
và đưa đi tới khủng hoảng.Đồng thời, phát triển hiệu quả còn là sử dụng hiệu quả những yếu tố xây dựng CNH – HĐH, vì nước ta là một nước nghèo nên cần tránh lãng phí
Thứ ba, Đảng ta rút kinh nghiệm của những thời kì trước, đặt ra mục tiêu quá cao khiến cho takhông thực hiện được, và dẫn tới khủng hoảng, Đảng đề ra mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, đi đến đâu, chắc tới đó, tạo tiền đề để tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo
Muốn phát triển bền vững, phải tính toàn trước mắt, cũng như phải tính toán lâu dài, chuẩn bị những yếu tố cho phát triển lâu dài như nguồn nhân lực chất lượng cao, chú ý đến thể chế kinh tế, chonên phải có tầm nhìn dài hạn trong việc thực hiện các hoạch định cũng như trong các chính sách
CNH – HĐH gắn liền với tăng trưởng kinh tế, với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường
Suy cho cùng, chúng ta thực hiện CNH – HĐH là để phát triển kinh tế, nhưng kinh tế cũng chỉ
để phục vụ cho con người, nên CNH – HĐH gắn liền với tăng trưởng kinh tế, với thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội, bảo vệ môi trường
Mỗi bước tăng trưởng kinh tế phải gắn với xóa đói, giảm nghèo, khuyến khích mọi người tăngvươn lên làm giàu, khắc phục tư tưởng ỷ lại, khắc phục những bất công, tệ nạn xã hội…
Trang 21CNH – HĐH càng được đẩy mạnh sẽ kéo theo hệ lụy của nó là hủy hoại môi trường, hiệu ứngnhà kính, tiếng ồn… tác động đến sức khỏe con người, ảnh hưởng tới phát triển bền vững Vì những
lí do trên mà CNH – HĐH càng phát triển lai càng phải chăm lo tới bảo vệ môi trường
Để bảo vệ môi trường, trong quá trình tiến hành CNH – HĐH cần phải chú ý ngay tới vấn đề
xử lí rác thải công nghiệp, phát triển khoa học kĩ thuật…
3 Liên hệ thực tiễn Việt Nam : (sách /83, 84)
a Thành tựu đạt được:
b ý nghĩa
c hạn chế và nguyên nhân hạn chế
Kết luận : phải quán triệt quan điểm này đề thực hiện tốt hơn
Câu 8: Phân tích những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta từ 1986 đến nay Nêu một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế đó?
1 Về hoàn cảnh lịch sử trước đổi mới:
- Hoàn cảnh thế giới:
Trên thế giới cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đạt được nhiều thành tự to lớn Với chính sách đóng cửa của mình, Liên Xô và các nước Đông Âu rơi vào khủng hoảng trầm trọng, chính vì vậy các nước này đã quyết định tiến hành cải tổ với trọng tâ là chính trị Việc cải cách diễn ra đã khiến các Đảng cộng sản mất dần vai trò lãnh đạo
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ
Các thế lực thù địch mà đứng đầu là Mỹ tăng cường tấn công chủ nghĩa xã hội nhằm thủ tiêu toàn bộ hệ thống CNXH trên toàn thế giới
- Hoàn cảnh trong nước:
Tình hình trong nước: Trong 10 năm (1975-1985) xây dựng chủ nghĩa xã hội ta đã đạt được nhiều thành tựu cơ bản có ý nghĩa đối với đất nước
Sản lượng lương thực tăng, sản xuất công nghiệp không ngừng phát triển (9,6%/năm) ; xây dựng được hàng ngàn công trình vừa và lớn phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thu được nhiều thắng lợi
Tuy nhiên, trong 10 năm đi lên chủ nghĩa xã hội, kinh tế Việt Nam lâm vào khủng hoảng:
Trang 22Sản xuất tăng trưởng chậm không tương xứng với công sức bỏ ra, các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm đều không thực hiện được
Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị lãng phí, ngân sách nhà nước thiếu hụt, lạm phát cao .Các hiện tượng tiêu cực trong xã hội không ngừng phát triển: tham ô, tham nhũng
Đứng trước khó khăn, khủng hoảng trên quần chúng nhân dân đã giảm lòng tin vào Đảng, buộc Đảng ta phải nhanh chóng đổi mới để đưa đất nước vượt qua khó khăn, thoát khỏi khủng hoảng
2 Ưu điểm của quá trình đổi mới:
Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước đã thu được nhiêu thành tự to lớn, kết quả đến năm 2010, nước ta cơ bản trở thành nước phát triển trung bình Nhìn lại quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóađất nước, ta đa đạt được những thành tựu( ưu điểm) như sau:
Cơ sở vật chất -kỹ thuật của đất nước tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nên kinh tế cao Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển đến nay đất nước đã có hơn 100 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung, nhiều khu hoạt động có hiệu quả Ngành công nghiệp sản xuất tư liệu như: luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, hóa chất cơ bản có những bước phát triển mạnh mẽ Một số sản phẩm công nghiệp đã cạnh tranh được trên thị trường trong và ngoài nước Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh, bình quân thời kì 2001-2005 đạt 16,7%/năm Nhiều công trình quan trọng thuộc kêt cấu hạ tầng được xây dựng, sân bay, cảng biển, đường bộ, cầu, theo hướng hiện đại
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, lâm nghiệp và thủy sản giảm( tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 36,7% năm 2000 lên 41% năm 2005) Trong từng ngành kinh tế đều có
sự chuyển dịch đáng kể , cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ, hiệu quả, gắn với sản xuất và thị trường
Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Từ năm 2000-2005 tỷ trọng lao động trong công nghiệp và xây dựng tăng từ 12% lên 17,9%, dịch
vụ tăng tư 19,7% lên 23,5%
Những thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, góp phần quan trọng vào công tác xóa đối giảm nghèo.Thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm tăng, đời sống vật hất tinh thần của nhân dân tiêp tục đươc cải thiện
Những thành tự trên có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để đát nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
* Nguyên nhân của những thành tựu:
Trang 23Thứ nhất Đảng ta đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac và tư tưởng Hồ Chí Minh vào công cuộc đổi mới nước nhà
Thứ hai do ta tiếp thu kinh nghiệm của các nước đi trước vào sự nghiệp công nghiệp hóa- hiệnđai hóa đất nước
Thứ ba là đã biết cách vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của nước ta
Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được hết các thế mạnh để đii nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại.Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ
Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển Mặc dù đã cố gắng đầu tư,nhưng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu, làm hạn chế sự phát triển kinh tế xã hội
* Nguyên nhân của những hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu xuất sắc ta đã đạt được trong quá trình đôi mới đất nước thì còn gặp phải những hạn chế nhất định mà nguyên nhân của những hạn chế đó nằm ở chỗ:
Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng nguồn lực vào công cuộc phát triển kinh tế- xã hội
Cải cách hành chính còn chậm
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện còn yếu kém
Phương thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới Tư duy nhận thức về công nghiệp hóa- hiện đại hóa chưa theo kịp
Trang 24+ Hoàn thiện thể chế cơ chế thị trường
Ngoài ra còn có những giải pháp cụ thể được đề ra đó là:
Biện pháp chủ yêu nhằm phát triển công nghiệp theo hướng CNH-HĐH:
Ổn định và mở rộng quy mô thị trường công nghệ
Trong điều kiện "năng lực nghiên cứu, triển khai, đánh giá, lựa chọn công nghệ còn hạn chế"
và phù hợp với quy luật chung của nhiều nước đang phát triển Trong bối cảnh hiện nay của nước ta ,cần chú ý về đầu tư nước ngoài, về chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam
Đổi mới chính sách và khuyến khích đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ hoạt động phục vụ trực tiếp cho sản xuất ở tất cả mọi lĩnh vực, và địa bàn
Nhà nước tâp trung xây dựng một số khu công nghệ cao và các trung tâm ứng dụng công nghệmới
Biện pháp huy động vốn phục vụ sự nghiệp CNH_HĐH và sử dụng vốn có hiệu quả:
Để huy động vốn trong nước để phục vụ cho nhu cầu CNH_HĐH thì ngoài việc tạo ra các điều kiện cơ bản như hoàn thiện cơ sở pháp lý, bảo vệ quyên lợi của người đầu tư, khống chế lạm phát và giữ mức thâm hụt ngân sách thấp, khuyến khích đầu tư trong nước
Huy động vốn nước ngoài : tranh thủ vốn nước ngoài có vị trí quan trọng đối với quá trình CNH-HĐH của nước ta Để đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh vốn và công nghệ, vấn đề cơ bản đặt
ra là phải tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư ở Việt Nam so với các nước trong khu vực
Sử dụng vốn có hiệu quả:
Nước ta cần ưu tiên đầu tư cho việc cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế, trước hết là điện năng, giao thông vận tải Viêc đầu tư này có ý nghĩa sống còn bởi vì cơ sở hạ tầng nghèo nàn, yếu kém sẽ gây trở ngại lớn cho sự nghiệp CNH-HĐH nền kinh tế
Cần xác định các ngành công nghiệp mũi nhọn có ý nghĩa quan trọng và cần đầu tư vốn cho các ngành công nghiệp này nhằm khai thác mọi tiềm năng về nguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động để tạo ra những sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao, có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế
Chú trọng đầu tư CNH-HĐH nông nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Đổi mới cơ chế quản lý và nâng cao vai tro của Nhà nước đối với sự nghiệp CNH-HĐH nhanh và có hiệu quả
Phát huy vai trò của quản lý nhà nước trong: Định hướng, điều tiết, tạo môi trường, điều kiện cho sản xuất- kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát thông qua sử dụng có hiệu quả và hiệu lực các công cụ
và phương pháp quản lý nhà nước
Trang 25Chú ý các chính sách như: chính sách cơ cấu, chính sách mở cửa và bảo hộ sản xuất trong nước ở mức cần thiết , đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất, bảo vệ môi trường và tài nguyên
Câu 9: Trình bày các quan điểm của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay? Nhận xét.
I Hoàn cảnh lịch sử ra đời quan điểm :
_Trước đổi mới:
Đảng áp dụng cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, kế hoạch hóa ; thể hiện bao cấp quagiá, tem phiếu, cấp phát vốn với những đặc trưng cơ bản sau:
- Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính từ trên xuống dưới Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quy định của cơ quan nhà nước và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao
- Các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất , kinh doanh nhưng lại không chịu trách nhiệm vật chất đối với các quy định của mình Các đợn vị kinh tế
cơ sở không có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh, vì thế không phát huy được năng lực sáng tạo và
có tâm lí ỷ vào nhà nước
- Không chú ý đến quan hệ hàng hóa - tiền tệ và hiệu quả kinh tế Thực hiện chế độ cấp phát, giao nộp bằng hiện vật theo giá thấp thay vì trao đổi hàng hóa dựa vào thước đo tiền tệ
Bộ máy quản lý cồng kềnh và kém hiệu lực, cán bộ quản lý kinh tế kém năng lực, không thạo kinh doanh và cửa quyền,quan liêu,không kích thích được sản xuất phát triển, đất nước rơi vào khủnghoảng kinh tế
_Trong quá trình đổi mới : Từng bước có nhận thức rõ hơn
Từ 1986- 2001 :
Đảng nhận thức được cần phải phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nhiều hình thức
sở hữu, phát triển vận động trong cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Từ tháng 4/2001 đến nay :
Đảng coi kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình tổng quát trong thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa Kết quả: Nền kinh tế nước ta phát triển sôi động,thoát nước nghèo, kém phát triển
Tuy nhiên nền kinh tế thị trường ở nước ta vẫn còn nhiều tác động tiêu cực, hạn chế, khuyết điểm : Phận hóa giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh, hàng giả, gian lận thương mại, lậu
thuế
Trang 26Để tiếp tục giữ vững định hướng, Đảng ta đã nêu ra những quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa Những quan điểm này được trình bày tại văn kiện Đại hội IX, Đại hội X, đặc biệt là Hội nghị trung ương VI khóa 10 ( tháng 1/2008) gồm 5 quan điểm
cơ bản
-Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là công cụ hướng dẫn cho các chủ thểtrong nền kinh tế vận động theo đuổi mục tiêu kinh tế - xã hội tối đa, chứ không đơn thuần là mục tiêu lợi nhuận tối đa
+ Kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
+ Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Kinh
tế thị trường có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Quan điểm 2: Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa
các yếu tố thị trường và các loại thị trường, giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị, xã hội, giữa nhànước, thị trường và xã hội Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường
Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chứcsản xuất, kinh doanh
+ Về sở hữu: Tiếp tục khẳng định sự tồn tại khách quan, lâu dài thể chế nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự đa dạng về hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, nhiều loạihình doanh nghiệp
+ Về phân phối: Đảm bảo cho các nguồn lực kinh tế được phân bổ theo các nguyên tắc thị trường và theo chiến lược, quy hoạc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước Chính sách phân phối được thực hiện theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn, phúc lợi
Trang 27_ Quan điểm 3: Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn quan trọng, bức
xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kế đúc rút kinh nghiệm
Kế thừa tư duy của Đại hội lần thứ X của Đảng (4-2006) chủ trương "tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" và làm sáng tỏ thêm nội dung cơ bản của kinh tế thị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa Đại hội chỉ ra 4 nội dung cơ bản như sau:
Thứ nhất, thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh";
giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn
Thứ hai, phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó
kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
Thứ ba, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong tưng bước và từng chính sách phát triển; thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức đóng góp vốn, phúc lợi
xã hội
Thứ tư, Phát hy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý, điều tiế nền
kinh tế của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghãi dước sự lãnh đạo của Đảng
Đại hội XI của Đàng (1-2011) đưa ra các đột phá chiến lược: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị tường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trương cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính; Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, tập trung vàoviệc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ; Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung và hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
_ Quan điểm 4: Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và
kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, các quy định, quy tắc, chế định, điều tiết hành vị của mọi chủ thể, mọi quá trình sản xuất, lưu thông diễn ra trong nền kinh tế nhăm tạo điều kiện pháp lý cho sự vận hành và phát triển của nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là vấn đề mới mẻ
và phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn.Trong hơn 20 năm đổi mới, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình thành trên nhưng nét cơ bản Hội nghị lần thứ sáu ban chấp
Trang 28hành Trung ướng khóa X (1-2008) đã đề ra mục tiêu, quan điểm, chủ trương và giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
_ Quan điểm 5: Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát
III Nhận xét
• Đạt được những kết quả tích cực,là điều kiện thuận lợi để đất nước phá triển nhanh hơn
trong nửa đầu thế kỷ XXI :
Chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 7%
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện
Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vẫn đề xã hội
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được mở rộng,
Vấn đề bảo vệ môi trường thơì kỳ 2000 -2030\
Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện,nền kinh tế nhiều thành phần có bước phát triển mạnh; doanh nghiệp cổ phần trở thành hình thức sản xuất kinh doanh phổ biến
Vẫn còn một vài hạn chế :
Kinh tế phát triển chưa bền vững.chất lượng,hiệu quả,sức cạnh tranh thấp,chưa tương xứng với tiềm năng,cơ hội và yêu cầu phát triển của đật nước
Khoảng cách giàu nghèo
Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ
Tăng trưởng kinh tế vẫn phát triển theo chiều rộng,chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu Nhà nước quản lí doanh nghiệp còn nhiều yếu kém: quan liêu,bao cấp,tham nhũng Đầu tư dàn trải
Trang 29Công tác quy hoạch, kế hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực cong hạn chế.
Một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch
Nguyên nhân :Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một mô hình kinh tế hoàn
toàn mới được xây dựng trên cơ sở chuyển biến từng bước nhận thức của Đảng về kinh tế thị
trường_mô hình kinh tế chưa có tiền lệ lịch sử nhân loại
Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa với tốc độ nhanh chóng, sự đan xen của nhiều luồng tưtưởng,văn hóa trong đó không loại trừ sự chống phá của các thế lực và các luồng tư tưởng thù địch trong khi chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm về phát triển kinh tế thị trường
Sự tồn tại quá lâu mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Phương thức lãnh đạo của Đảng còn chậm đổi mới,nặng bệnh thành tích
Hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập,thực thi pháp luật chưa nghiêm,tham nhũng,lãng phí nghiêm trọng chưa được đẩy lùi
Đảng ta xác định xây dựng quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,tiếp tục phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực để đưa đất nước Việt Nam sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Câu 10: Phân tích chủ trương của Đảng về “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường” Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
I Hoàn cảnh lịch sử ra đời quan điểm :
1 Trước đổi mới:
+ Đảng áp dụng cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, kế hoạch hóa ; thể hiện bao cấp qua giá, tem phiếu, cấp phát vốn
Không kích thích được sản xuất phát triển, đất nước rơi vào khủng hoảng
Trong quá trình đổi mới : Từng bước có nhận thức rõ hơn
Trang 30Đảng coi kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình tổng quát trong thời kìquá độ lên Xã hội chủ nghĩa
à Nền kinh tế nước ta phát triển sôi động,thoát nước nghèo, kém phát triển
Tuy nhiên nền kinh tế thị trường ở nước ta vẫn còn nhiều tác động tiêu cực, hạn chế, khuyết điểm : Phận hóa giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh, hàng giả, gian lận thương mại, lậu
thuế
à Để tiếp tục giữ vững định hướng, Đảng ta đã nêu ra những chủ trương về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa Những chủ trương này được trình bày tại văn kiện Đại hội IX, Đại hội X, đặc biệt là Hội nghị trung ương VI khóa 10 ( tháng 1/2008) gồm 5 quan điểm
cơ bản trong đó có chủ trương “hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường”
II Phân tích
Chủ trương của Đảng về “hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường”
1 Thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.-Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất, kinh doanh
-Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
-Đảm bảo cho các nguồn lực kinh tế được phân bổ theo các nguyên tắc thị trường và theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội của nhà nước
-Thực hiện chính sách khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực giảm nghèo, vươn lên no ấm.-Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng và linh hoạt, phù hợp
-Mở rộng các hình thức bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện
-Chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội
-Khắc phục những tiêu cực xã hội
-Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về tất cả các lĩnh vực: đất đai, bất động sản, tiền lương, tiền công, quản lý, hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, bảo hiểm, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao…
2 Hoàn thiện thể chế tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường
Trang 31Môi trường làkhông gian sống của con người , là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên, là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra Do sự gia tăng dân số và phát triển của khoa họccông nghệ … đã dẫn đến nhu cầu và khả năng tác động của con người vào môi trường Và chất lượngmôi trường trên thực tế đang bị suy giảm một cách trầm trọng, diễn biến theo chiều hướng xấu trongmôi trường tự nhiên ngày càng chứa nhiều các chất gây hại cho sức khoẻ con người mà do quá trình hoạt động sản xuất công nghiêp tạo ra như Arsenic có trong nước thải công nghiệp , dioxin, fruvan, chì có trong thuốc bảo vệ thực vật , cacbonic, nito trong khí thải công nghiệp… Con người khi nhiễm phải các chất này dễ bị các bệnh về thần kinh, nội tiết , sinh sản, hệ miễn nhiễm, tim mạch, hô hấp ,
và các bệnh về da liễu
Biện pháp bảo vệ môi trường
Tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về bảo vệ môi trường
Có chế tài đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm, xử lý kịp thời, triệt để các điểm nóng về môi trường
tuyên truyền nâng cao ý thức của cộng đồng
thực hiện các chiến dịch hành động ( trồng cây gây rừng, nạo vết kênh mương, thu gom rác thải…
III Liên hệ thực tiễn
-Đạt được những kết quả tích cực,là điều kiện thuận lợi để đất nước phá triển nhanh hơn trongnửa đầu thế kỷ XXI :
Chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 7% Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh
tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện
Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vẫn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được mở rộng,vấn đề bảo vệ môi trường được nâng cao
Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện,nền kinh tế nhiều thành phần có bước phát triển mạnh; doanh nghiệp cổ phần trở thành hình thức sản xuất kinh doanh phổ biến
còn một vài hạn chế :
Kinh tế phát triển chưa bền vững.chất lượng,hiệu quả,sức cạnh tranh thấp,chưa tương xứng với tiềm năng,cơ hội và yêu cầu phát triển của đật nước
Khoảng cách giàu nghèo
Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ
Trang 32Tăng trưởng kinh tế vẫn phát triển theo chiều rộng,chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu
Nhà nước quản lí doanh nghiệp còn nhiều yếu kém: quan liêu,bao cấp,tham nhũng Đầu tư dàn trải
Công tác quy hoạch, kế hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực cong hạn chế
Nguyên nhân :
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một mô hình kinh tế hoàn toàn mới được xây dựng trên cơ sở chuyển biến từng bước nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường_mô hình kinh
tế chưa có tiền lệ lịch sử nhân loại
Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa với tốc độ nhanh chóng, sự đan xen của nhiều luồng tưtưởng,văn hóa trong đó không loại trừ sự chống phá của các thế lực và các luồng tư tưởng thù địch trong khi chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm về phát triển kinh tế thị trường
Sự tồn tại quá lâu mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Phương thức lãnh đạo của Đảng còn chậm đổi mới,nặng bệnh thành tích
Hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập,thực thi pháp luật chưa nghiêm,tham nhũng,lãng phí nghiêm trọng chưa được đẩy lùi
Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa với tốc độ nhanh chóng, sự đan xen của nhiều luồng tưtưởng,văn hóa trong đó không loại trừ sự chống phá của các thế lực và các luồng tư tưởng thù địch trong khi chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm về phát triển kinh tế thị trường
Sự tồn tại quá lâu mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Phương thức lãnh đạo của Đảng còn chậm đổi mới,nặng bệnh thành tích
Hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập,thực thi pháp luật chưa nghiêm,tham nhũng,lãng phí nghiêm trọng chưa được đẩy lùi
Câu 11: Phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quá trình xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Nêu một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó?
Trả lời:
1 Hoàn cảnh lịch sử:
* Trước đổi mới:
- Đảng ta áp dụng cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp, kế hoạch hóa thông qua tem phiếu, cấp phát vốn
Không kích thích được sản xuất phát triển, rơi vào khủng hoảng
Trang 33* Trong đổi mới: từng bước nhận thức rõ rệt hơn
- 1986 – 2001:
+ Nhận thức được phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu + Phát triển vận động trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- 2001 – nay: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội àthoát nghèo
àĐể tiếp tục giữ vững định hướng thì phải đưa ra quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế chính trị định hướng xã hội chủ nghĩa
2 Phân tích:
a Ưu điểm:
- Nhiều thành phần kinh tế, kích thích kinh tế phát triển, hàng hóa phân phối, thị trường mở rộng, tạo nhiều việc làm, tận dụng được tài nguyên
- Tạo ra cạnh tranh sản xuất, chất lượng hàng hóa tốt hơn, rẻ, đẹp hơn
- Người lao động tư duy kinh tế sáng tạo hơn
- Quan hệ kinh tế mở rộng
- Thu hút vốn đầu tư xã hội và nước ngoài
- Cải thiện đời sống nhân dân, phát triển các mặt văn hóa, giáo dục, đào tạo
b Tiêu cực:
- Tăng khoảng cách giàu nghèo
- Cạnh tranh không lành mạnh, hàng giả, gian lận thương mại
- Tệ nạn xã hội tăng
- Chủ nghĩa cá nhân
- Lối sống chạy theo đồng tiền
- Suy thoái các giá trị đạo đức truyền thống
c Vận dụng trong những thành tựu:
- Các doanh nghiệp cổ phần phổ biến, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, tạo việc làm mới
- Cơ chế quản lý và phân phối đổi mới
- Các loại thị trường cơ bản đã hình thành và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn bó hơn với thế giới
Một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch