1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

kết cấu động cơ 1. Kết cấu nhóm piston:

44 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu nhóm trục khuỷu:1/ Nhiệm vụ, kết cấu và phân loại trục khuỷu: • Nhiệm vụ: Tiếp nhận lực khí thể truyền từ piston thông qua thanh truyền tới trục khuỷu để tạo momen xoắn cho động

Trang 1

EDITED BY GROUP AETT 13C4B

(20-5-2016)

1 K t c u nhóm piston: ết cấu nhóm piston: ấu nhóm piston:

1

Trang 8

K t c u nhóm thanh truy n: ết cấu nhóm piston: ấu nhóm piston: ền:

-8

Trang 9

- Đâù nhỏ thanh truyền:

-9

Trang 10

10

Trang 13

13

Trang 14

Kết cấu nhóm trục khuỷu:

1/ Nhiệm vụ, kết cấu và phân loại trục khuỷu:

• Nhiệm vụ: Tiếp nhận lực khí thể truyền từ piston thông qua thanh truyền tới trục khuỷu để tạo momen xoắn cho động cơ, dẫn động các bánh công tác và một số bộ phận khác (biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay)

• Phụ thuộc vào số xilanh, cách bố trí, số kỳ và thứ tự làm việc của các xilanh

o Đồng đều về momen xoắn

o Động cơ cần bằng tốt, ít rung động

o Ứng suất nhỏ

o Chế tạo đơn giản, giá thành thấp

kiện làm việc của các chi tiết

• Phân loại: - Trục khuỷu nguyên, trục khuỷu ghép

- Trục khuỷu đủ cổ trục, trục khuỷu thiếu cổ trục

2/ Kết cấu

A , đầu trục khuỷu:Thường dùng để lắp bánh răng dẫn động bơm nước, bơm dầu bôi trơn, bơm cao áp, bánh đà

B cổ trục khuỷu; - Cổ trục khuỷu thường có đường kính bằng nhau, được tính toán theo sức bền và

điều kiện hình thành màng dầu bôi trơn, thời gian sử dụng…

- Có loại đường kính cổ trục tăng dần từ đầu đến cuối trục để đảm bảo khả năng chịu lực và sức bền

cổ trục đồng đều hơn, nhưng loại này phức tạp cho gia công, lắp ráp và nhất là cho sửa chữa nên ngày nay không dùng để giảm trọng lượng của trục và đảm bảo bôi trơn tốt cho cổ trục, ở một số loại động cơ người ta thường làm cổ trục rỗng, 2 đầu được bịt bằng các nút ren, có lỗ gang để dẫn dầu bôi trơn bề mặt làm việc

C chốt khuỷu: Chốt Khuỷu (cổ trục thanh truyền): Là phần để lắp ráp với đầu to thanh truyyền

- Đường kính chốt khuỷu được tính toán để đảm bảo đủ bền nhưng có kích thước và trọng lượng nhỏ để giảm lực quán tính

- Chiều dài chốt khuỷu phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai xilanh và chiều dài cổ trục

- Tăng chiều dài chốt khuỷu sẽ làm giảm độ cứng vững của trục, giảm chiều dài chốt sẽ làm tang

áp lực lên bề mặt chốt khuỷu

Đối với đa số động cơ, để giảm khối lượng và đảm bảo lọc dầu bôi trơn, các chốt khuỷu được làm rỗng và có đường khoan thông với cổ trục để dẫn dầu bôi trơn cho bạc

D Má khuỷu:

suất tập trung, từ đó có thể gây gãy trục Nhưng nếu góc lượn quá lớn sẽ làm giảm chiều dài làm việc của trục

trục:

lý làm tăng phần không cân của trục khuỷu Loại này thường làm vát các góc thành dạng cung tròn tuyến tính hoặc ô van

Do vậy có thể tăng chiều dài

14

Trang 15

E Đối trọng:

- Trục khuỷu không phải là cứng vững tuyệt đối nên cần có đối trọng để cân bằng làm động cơ ít rung động

- Khi thiết kế cần chú ý giảm trọng lượng của đối trọng, nhưng không làm tăng kích thước động cơ

và không làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác như xilanh , cacte

Trong động cơ thường dùng các loại đối trọng sau :

- Đối trọng làm liền với má khuỷu thường dùng trong các loại trục của động cơ xăng và động cơ nhỏ

- Đối trọng chế tạo riêng rồi hàn với má Loại này ít dung vì khi hàn trục khuỷu dễ biến dạng

- Đối trọng làm rời rồi bắt chặt với má khuỷu bằng bulông Loại này dùng cho động cơ diezen

F Đuôi Khuỷu:

• Đuôi trục khuỷu có 2 loại: loại dùng mặt bích để lắp bánh đà và loại đuôi côn

nhưng có nhược điểm là việc chặn đầu bôi trơn khó khăn do không thể dùng phớt vòng

nhỏ, đủ để lắp bánh đà và có thể lắp phớt vòng để chặn dầu

chú ý không lắp sai vị trí bánh đà với trục khuỷu Do đó mặt bích đuôi trục có chốt định vị hay các lỗ bu-lông khoan không đối xứng

nhiều lĩnh vực khác

II/ Kết cấu nhóm trục khuỷu:

a/ Điều kiện làm việc:

• - Là chi tiết có cường độ làm việc lớn nhất và giá thành cao nhất của động cơ

• - Chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính (CĐ tịnh tiến và CĐ quay) Các lực này có trị

số lớn và thay đổi theo chu kỳ, có tính va đập mạnh

c/ Vật liệu chế tạo:

C35-50 hoặc thép hợp kim: 40X, 18XHBA, Cr-Ni

d/ Biện pháp nâng cao sức bền trục khuỷu:

15

Trang 16

• Chế tạo trục khuỷu rỗng theo hình tang trống nhằm tăng sức bền mỏi tại tiết diện chuyển tiếp

G Biện pháp nâng cao sức bền trục khuỷu:

• Sử dụng biện pháp nhiệt luyện tốt: tôi cao tần, thấm nitơ

H Bánh Đà:

Trong quá trình động cơ làm việc ngay cả ở chế độ ổn định, mô men xoắn do động cơ sinh ra luôn thay đổi Do vậy, tốc độ quay của trục khuỷu cũng không phải là hằng số (trục khuỷu chuyển động có gia tốc), gây nên hiện tượng va đập trong quá trình động cơ làm việc (nhất là

ĐC cao tốc)

o Tích lũy năng lượng (khi Mquay >Mcản) và giải phóng năng lượng (Mquay<Mcản) để làm đồng đều mô men xoắn

o Là nơi ghi vị trí ĐCT, ĐCD, góc phun sớm nhiên liệu, góc đánh lửa, hệ thống điện

o Dùng để khởi động động cơ, lắp quạt gió, nam châm

o Gang xám: Thường dùng cho các động cơ có tốc độ thấp và trung bình, các động cơ

ít xi lanh, kích thước và khối lượng bánh đà lớn Các bánh đà loại này thường được chế tạo bằng phương pháp đúc

o Thép các bon thấp: thường dùng cho các động cơ có số vòng quay cao, động cơ nhiều xi lanh, kích thước và khối lượng bánh đà nhỏ

o Bánh đà dạng đĩa:

o Bánh đà dạng vành:

mà không cần tăng khối lượng bánh đà

o Bánh đà dạng chậu:

đà có khối lượng khá lớn để tăng mô men quán tính (mô men bánh đà)

men bánh đà lớn

16

Trang 17

C c u phân ph i khí: ơ cấu phân phối khí: ấu nhóm piston: ối khí:

1. Nhi m v : ệm vụ: ụ:

17

Trang 18

- C c u ph i khí Xupap đ t: ơ cấu phân phối khí: ấu nhóm piston: ối khí: ặt:

Tr c khu u quay nh c p bánh răng d n đ ng tr c cam quay tác đ ng lên con đ i, conặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con ẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con

đ i động trục cam quay tác động lên con đội, con ư c g n và tác đ ng lên xupap, nh đó lò xo xupap đóng m theo tác đ ng c a ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ở theo tác động của ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ủa

t ng chu kỳ quay tr c khu u giúp nhiên li u có th ra vào bu ng cháyệu có thể ra vào buồng cháy ể ra vào buồng cháy ồng cháy

- C c u ph i khí Xupap treo: ơ cấu phân phối khí: ấu nhóm piston: ối khí:

 Khi đ ng c làm vi c, tr c khu u d n đ ng tr c cam quay, khi v u cam tác đ ng ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ệu có thể ra vào buồng cháy ẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ấu cam tác động ộng trục cam quay tác động lên con đội, convào con đ i làm con đ i, đũa đ y đi lên tác đ ng vào cò m làm cò m quay đ y ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ẩy đi lên tác động vào cò mổ làm cò mổ quay đẩy ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ổ làm cò mổ quay đẩy ổ làm cò mổ quay đẩy ẩy đi lên tác động vào cò mổ làm cò mổ quay đẩy xupáp đi xu ng (m xupáp) th c hi n quá trình n p ho c th i khí Lúc này lò xo ở theo tác động của ực hiện quá trình nạp hoặc thải khí Lúc này lò xo ệu có thể ra vào buồng cháy ạp hoặc thải khí Lúc này lò xo ặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con ải khí Lúc này lò xo xupáp b nén l i.ị nén lại ạp hoặc thải khí Lúc này lò xo

o Khi cam ti p t c quay qua v trí tác đ ng thì lò xo xupáp làm cho xupáp đóng ị nén lại ộng trục cam quay tác động lên con đội, conkín vào b đ , cò m , đũa đ y, con đ i tr v v trí ban đ u, xupáp đóng.ệu có thể ra vào buồng cháy ỡ, cò mổ, đũa đẩy, con đội trở về vị trí ban đầu, xupáp đóng ổ làm cò mổ quay đẩy ẩy đi lên tác động vào cò mổ làm cò mổ quay đẩy ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ở theo tác động của ề vị trí ban đầu, xupáp đóng ị nén lại ầu, xupáp đóng

18

Trang 19

Ph ươ cấu phân phối khí: ng án d n đ ng tr c cam ẫn động trục cam ộng trục cam ụ:

- K t c u các chi ti t trong h th ng phân ph i khí: ết cấu nhóm piston: ấu nhóm piston: ết cấu nhóm piston: ệm vụ: ối khí: ối khí:

19

Trang 20

+ N m xupap ấu nhóm piston:

+ Thân xupap

+ Đuôi xupap:

20

Trang 21

+ Đ xupap: ết cấu nhóm piston:

21

Trang 22

+ K t c u ng d n h ết cấu nhóm piston: ấu nhóm piston: ối khí: ẫn động trục cam ướng xupap: ng xupap:

22

Trang 23

- Tr c cam: ụ:

23

Trang 26

H th ng làm mát ệm vụ: ối khí:

A.Hệ thống làm mát bằng nước:

I.Nhiệm vụ, kết cấu chung của hệ thống làm mát

1.Nhiệm vụ:

Tải nhệt của khí cháy qua chất lỏng làm mát để giữ cho động cơ có nhiệt độ làm việc thích hợp

và ổn định,đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỉ thuật

Tải nhệt của khí cháy qua chất lỏng làm mát để giữ cho động cơ có nhiệt độ làm việc thích hợp và

ổn định,đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỉ thuật

2.Kết cấu của HTLM: Hiệu quả làm mát cao nhưng trong quá trình làm việc cần phải bổ sung

nước làm mát

3 Phân loại :

a Két làm mát kiểu nước – nước :

Được dùng trên động cơ có 2 vòng tuần hoàn nước lam mát như đã nói trên trong đó nước ngọt đi trong ống ,cấu tạo của két nước này cũng tương tự két lam mát dầu nhờn bằng nước

b Két làm mát kiểu nước – không khí :

Thường dùng trên các loại ô tô ,máy kéo bao gồm 3 phần ngăn trên chứa nước nóng từ động

Trang 27

SO SÁNH ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA ĐỘNG CƠ LÀM MÁT BẰNG NƯỚC VÀ BẰNG KHÔNG KHÍ

Tản nhiệt cho động cơ,duy trì nhiệt độ của động cơ làm việc

trong một khoảng nhất định để động cơ làm việc một cách hiệu quả

Khi chọn phương án làm mát động và thiết kế hệ thống làm mát động cơ chú ý các yêu cầu sau:1)Bảo đảm chế độ nhiệt của động cơ ở mọi chế độ làm việc của nó

2) Tiêu hao công suất cho hệ thông làm mát nhỏ

3)Kết cấu đơn giản,gọn nhẹ và dàng sửa chữa,sử dụng tin cậy

4)Rẻ tiền,có thể lợi dụng được năng lượng của hệ thống làm mát

5)Tuổi thọ của động cơ cao,động cơ làm việc ít tiếng ồn

Ưu điểm của hệ thống làm mát bằng nước:

-Động cơ làm mát bằng nước có thể ổn định được chế độ nhiệt của động cơ tốt hơn,hiệu quảlàm mátcao hơn do tính dẫn nhiệt của nước rất cao so với không khí (lớn hơn 20-25 lần) và tỷ nhiệt của nước lớn hơn tỷ nhiệt của không khí

-Khi làm việc,động cơ làm mát bằng nước có tiếng ồn nhỏ hơn vì nó có áo nước cách

âm cho động cơ và có quạt gió nhỏ hơn nhiều so với động cơ làm mát bằng không khí

-Tổn thất công suất cho hệ thông làm mát bằng nước nhỏ hơn so với làm mát bằng

không khí

*** Ưu điểm của hệ thống làm mát kiểu bốc hơi:

- Kết cấu đơn giản

- Do đặc tính lưu động đối lưu nên hay dùng cho loại động cơ

đặt nằm dùng trong nông nghiệp

** Nhược điểm của hệ thống này là do: kiểu làm mát bốc hơi tự nhiên nên nguồn

nước trong thùng giảm nhanh làm cho tiêu hao nước nhiều và hao mòn thành

xylanh không đều

***Ưu điểm của hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín là nước sau khi

qua két làm mát lại trở về động cơ do đó ít bổ sung nước, tận dụng được trở lại

nguồn nước làm mát tiếp động cơ Do đó, hệ thống này rất thuận lợi đối với các

loại xe đường dài, nhất là ở những vùng thiếu nguồn nước

Ưu điểm của hệ thông làm mát bằng không khí:

**Hệ thống làm mát bằng không khí có cấu tạo đơn giản so với hệ thống làm mát bằng nước đồng thời tránh được nguy cơ nước trong hệ thống đóng băng

**Hệ thống làm mát bằng không khí cưỡng bức có ưu điểm lớn là đảm bảo cường độ mát của động

cơ không phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của xe dù đứng một chỗ vẫn làm mát tốt

***Nhược điểm của hệ thống làm mát bằng không khí cưỡng bức là có kết cấu và thân máy phức tạp rất khó chế tạo vì do cách bố trí các phiến tản nhiệt và hình dạng các phiến tản nhiệt

Khuyết điểm của hệ thống làm mát bằng nước so với đông cơ là mát bằng gió:

1) Phải dùng nhiều biện pháp bao kín ở nhiều vị trí :ống dẫn nước,két nước,nắp máy, thân xilanh.2) Phải dùng nhiều vật liệu đắt tiền(đồng ,nhôm,thiếc,…) để chế tạo két nước

4)Dễ bị rò rỉ xuống cacte nên có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng dầu bôi trơn dưới cate

5)Khi trời lạnh có thể bị đóng băng trong áo nước và két nước cơ thể làm vỡ hệ thống làm

mát,phải thường xuyên súc rửa hệ thống vì nước bẩn hoặc nước cứng làm giảm khả năng

truyền nhiệt

6)Không thuận lợi khi sử dụng ở vùng khan hiếm nước

27

Trang 28

Hệ thống bôi trơn

Nhi m v c a h th ng th ng bôi tr n ệm vụ: ụ: ủa hệ thống thống bôi trơn ệm vụ: ối khí: ối khí: ơ cấu phân phối khí:

I BÔI TR N B NG PHƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VUNG TÉ DẦU ẰNG PHƯƠNG PHÁP VUNG TÉ DẦU ƯƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VUNG TÉ DẦUNG PHÁP VUNG TÉ D UẦU

Phư ng án bôi tr n này không có b m d u đ đ a d u đi bôi tr n Nó thầu, xupáp đóng ể ra vào buồng cháy ư ầu, xupáp đóng ư ng dùng trên

đ ng c 1 xi lanh c nh n m ngang nh đ ng c T62 … Ho c trên đ ng c m t xi lanh ki u ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ỡ, cò mổ, đũa đẩy, con đội trở về vị trí ban đầu, xupáp đóng ! ằm ngang như động cơ T62 … Hoặc trên động cơ một xi lanh kiểu ư ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ể ra vào buồng cháy

d ng nh đ ng c becna vv.ứng như động cơ becna vv ư ộng trục cam quay tác động lên con đội, con

K t c u và nguyên lí làm vi c nh sau: Đ u to thanh truy n đấu cam tác động ệu có thể ra vào buồng cháy ư ầu, xupáp đóng ề vị trí ban đầu, xupáp đóng ư c l p b ng vít ho c đúc s n 1ằm ngang như động cơ T62 … Hoặc trên động cơ một xi lanh kiểu ặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con ẵn 1cái (thìa) múc d u (l p ph n dầu, xupáp đóng ở theo tác động của ầu, xupáp đóng ưới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông i n p đ u to đ i v i đ ng c ki u đ ng, l p bênh hông ầu, xupáp đóng ới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ể ra vào buồng cháy ứng như động cơ becna vv ở theo tác động của

đ u to đ i v i đ ng c n m ngang) Khi đ ng c làm vi c, thìa múc d u sẽ múc d u t cacte ầu, xupáp đóng ới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ằm ngang như động cơ T62 … Hoặc trên động cơ một xi lanh kiểu ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ệu có thể ra vào buồng cháy ầu, xupáp đóng ầu, xupáp đóng

và h t tung té lên bên trong không gian c a cacte sau đó các h t d u sẽ r i vào các b m t maấu cam tác động ủa ật dầu sẽ rơi vào các bề mặt ma ầu, xupáp đóng ề vị trí ban đầu, xupáp đóng ặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, consát ( hình a.b) Trong trư ng h p cacste sâu, ngư i ta dùng ki u b m d u đ n gi n (hình c) ể ra vào buồng cháy ầu, xupáp đóng ải khí Lúc này lò xo

đ b m d u lên bán d u.M c d u trong bán d u để ra vào buồng cháy ầu, xupáp đóng ầu, xupáp đóng ứng như động cơ becna vv ầu, xupáp đóng ầu, xupáp đóng ư c kh ng ch đ ch có để ra vào buồng cháy ỉ có được thìa dầu ư c thìa d u ầu, xupáp đóng.múc d u mà không đ đ u to đ p vào d u trong máng.ầu, xupáp đóng ể ra vào buồng cháy ầu, xupáp đóng ật dầu sẽ rơi vào các bề mặt ma ầu, xupáp đóng

Phư ng án bôi tr n này r t đ n gi n, nh ng hi u qu bôi troen kém, d u chóng hóa già Do ấu cam tác động ải khí Lúc này lò xo ư ệu có thể ra vào buồng cháy ải khí Lúc này lò xo ầu, xupáp đóng

đó ít dùng, ch dùng trong đ ng c nh ki u cũỉ có được thìa dầu ộng trục cam quay tác động lên con đội, con ! ể ra vào buồng cháy

S đ nguyên lí ơ cấu phân phối khí: ồ nguyên lí :

28

Trang 29

PH ƯƠNG PHÁP BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC NG PHÁP BÔI TR N C ƠNG PHÁP BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC ƯỠNG BỨC NG B C ỨC

Lo i bôi tr n c ại bôi trơn cưỡng bức các-te ướt ơ cấu phân phối khí: ưỡng bức các-te ướt ng b c các-te ức các-te ướt ướng xupap: t

Nguyên lý làm vi c ệc : B m d uầu, xupáp đóng đư c d nẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con đ ngộng trục cam quay tác động lên con đội, con t tr c cam ho cặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con tr c khu u D uầu, xupáp đóng.trong cácte 1 đư c hút vào b m qua phao hút d uầu, xupáp đóng 2 Phao 2 có lưới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông i ch n để ra vào buồng cháy l cọc s bộng trục cam quay tác động lên con đội, connhững t pạp hoặc thải khí Lúc này lò xo chấu cam tác động t có kích thưới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông c lới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông n Ngoài ra phao có khới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông p tùy đ nộng trục cam quay tác động lên con đội, con g nên luôn n iổ làm cò mổ quay đẩy trên m tặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, conthoáng để ra vào buồng cháy hút đư c d u,ầu, xupáp đóng kể ra vào buồng cháy cải khí Lúc này lò xo khi động trục cam quay tác động lên con đội, conng c nghiêng Sau b m, d uầu, xupáp đóng có áp su tấu cam tác động cao (s pấu cam tác động sỉ có được thìa dầu

10 kG/cm2) chia thành hai nhánh M tộng trục cam quay tác động lên con đội, con nhánh đ n két 12 để ra vào buồng cháy làm mát r iồng cháy về vị trí ban đầu, xupáp đóng cácte Nhánhcòn l iạp hoặc thải khí Lúc này lò xo qua b uầu, xupáp đóng l cọc thô 5 đ n đư ng d uầu, xupáp đóng chính 8 T đư ng d uầu, xupáp đóng chính, d uầu, xupáp đóng theo đư ngnhánh 9 đi bôi tr n tr c khu u sau đó đ n b i tr n đ uầu, xupáp đóng to thanh truyề vị trí ban đầu, xupáp đóng.n, ch t piston vàtheo đư ng dầu, xupáp đóng.u 10 đi bôi tr n tr c cam … Cũng t đư ng d uầu, xupáp đóng chính m tộng trục cam quay tác động lên con đội, con lư ng d uầu, xupáp đóng.khoãng 15 - 20% lưu lư ng d uầu, xupáp đóng chính đ n b uầu, xupáp đóng l c tinhọc 11 t iạp hoặc thải khí Lúc này lò xo đây những ph nầu, xupáp đóng t tử t ạp hoặc thải khí Lúc này lò xo p ch tấu cam tác động nh! đư c giữ lạp hoặc thải khí Lúc này lò xo i nên d uầu, xupáp đóng đư c l c r t ọc ấu cam tác động s ch.ạp hoặc thải khí Lúc này lò xo Sau khi ra khõi locï tinh áp su tấu cam tác động nh! dầu, xupáp đóng.u đư cchải khí Lúc này lò xo y v cácteề vị trí ban đầu, xupáp đóng 1

Van an toàn 4 có tác d ng trải khí Lúc này lò xo d uầu, xupáp đóng v phiáề vị trí ban đầu, xupáp đóng trưới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông c b m khi động trục cam quay tác động lên con đội, conng c làm vi cệu có thể ra vào buồng cháy ở theo tác động của t c động trục cam quay tác động lên con đội, concao B oải khí Lúc này lò xo đ mải khí Lúc này lò xo áp su tấu cam tác động d uầu, xupáp đóng trong h th ngệu có thể ra vào buồng cháy không đ iổ làm cò mổ quay đẩy ở theo tác động của m iọc t c động trục cam quay tác động lên con đội, con làm vi cệu có thể ra vào buồng cháy c aủa đ ngộng trục cam quay tác động lên con đội, con c

Khi b uầu, xupáp đóng l cọc thô 5 bị nén lại t c, van an toàn 6 c aủa b uầu, xupáp đóng l cọc thô sẽ mở theo tác động của , dầu, xupáp đóng.u bôi tr n v nẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con lên

đư c đư ng ng chính B oải khí Lúc này lò xo đải khí Lúc này lò xo m cung c pấu cam tác động lư ng d uầu, xupáp đóng đ yầu, xupáp đóng đủa để ra vào buồng cháy bôi tr n các bề vị trí ban đầu, xupáp đóng m tặp bánh răng dẫn động trục cam quay tác động lên con đội, con masát

Khi nhiệu có thể ra vào buồng cháyt động trục cam quay tác động lên con đội, con quá cao (khoãng 80 C) do đ nhộng trục cam quay tác động lên con đội, con ới nắp đầu to đối với động cơ kiểu đứng, lắp ở bênh hông t giải khí Lúc này lò xo m, van kh ng ch lưu lư ng 13

sẽ đóng hoàn toàn đ d uể ra vào buồng cháy ầu, xupáp đóng qua két làm mát r i trồng cháy ở theo tác động của v cácte.ề vị trí ban đầu, xupáp đóng

29

Ngày đăng: 14/09/2017, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ th ng bôi ố  trơn cácte khô được thể hi n ệ  trên hình 6.2. Hệ th ng n ố ày khác với hệ - kết cấu động cơ 1.	Kết cấu nhóm piston:
Sơ đồ h ệ th ng bôi ố trơn cácte khô được thể hi n ệ trên hình 6.2. Hệ th ng n ố ày khác với hệ (Trang 30)
Hình 7.12. Kết cấu bơm nước kiểu piston - kết cấu động cơ 1.	Kết cấu nhóm piston:
Hình 7.12. Kết cấu bơm nước kiểu piston (Trang 42)
Hình 7.14. Sơ đồ kết  cấu và nguyên ly lăm viêì - kết cấu động cơ 1.	Kết cấu nhóm piston:
Hình 7.14. Sơ đồ kết cấu và nguyên ly lăm viêì (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w