1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Vâtly11Cb(rất hay)

72 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Tích, Điện Trường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 605 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút được các vật nhẹ… * Phiếu học tập 2 PC2 - Điện tích điểm là gì?. - Suy luận vận dụng cho điện trường gây bởi điện tích điểm, trả lời

Trang 1

PHẦN I ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC

Chương IĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNGTiết 1: ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN LUẬT CU-LÔNG

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa cácđiện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi

- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm

- Biết về cấu tạo và hoạt động cân xoắn

a) Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết học sinh đã học gì ở THCS

b) Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi sau đây:

* Phiếu học tập 1 (PC1)

- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật

- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện

TL1:

- Cọ xát thước nhựa lên tóc, thước nhựa có thể hút được các mẫu giấy nhỏ

- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút được các vật nhẹ…

* Phiếu học tập 2 (PC2)

- Điện tích điểm là gì?

- Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?

TL2:

- Điện tích điểm là điện tích được coi như tập trung tại một điểm

- Nếu kích thước của vật nhiễm điện rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm

mà ta xét thì vật được coi là điện tích điểm

* Phiếu học tập 3 (PC3)

- Có mấy loại điện tích?

- Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích

Trang 2

- Có hai loại điện tích là: điện tích dương và điện tích âm

- Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau

* Phiếu học tập 4 (PC4)

- Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trườnghợp

Hai điện tích dương đặt gần nhau

Hai điện tích trái dấu đặt gần nhau

Hai điện tích âm đặt gần nhau

- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?

- Biểu thức của định luật Cu-lông và ý nghĩa của các đại lượng?

TL4:

- Đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm là: tỉ lệ với tích độlớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

- Biểu thức định luật Cu-lông: (Công thức)………

Nội dung ghi bảng:

Điện tích Định luật Cu-lông

I Tương tác giữa hai điện tích điểm

1 Nhận xét…

2 Kết luận…

II Định luật Cu-lông

1 Đặc điểm của lực tương tác: Độ lớn và hướng?

2 Định luật…

3 Biểu thức…

4 Điện môi…

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Ôn tập kiến thức về điện tích.

- Trả lời câu hỏi PC1

- Đọc SGK mục I.2, tìm hiểu và trả lời

câu hỏi PC2, PC3

- Trả lời C1

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nêu câu hỏi PC1

- Cho học sinh đọc SGK, nêu câu hỏi PC2, PC3

- Gợi ý học sinh trả lời

- Nêu câu hỏi C1

- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản của mục I

Trang 3

Hoạt động 2 (… phút): Nghiên cứu về tương tác giữa hai điện tích điểm.

- Xác định phương chiều của lực

Cu-lông, thực hiện theo PC4

- Đọc SGK, tìm hiểu trả lời câu hỏi ý

2,3 PC4 về đặc điểm độ lớn của lực

Cu-lông

- Trả lời câu hỏi C2

- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi

về điện môi và hằng số điện môi

- Trả lời câu hỏi C3

- Giao nhiệm vụ cho học sinh theo PC4

- Theo dõi, nhận xét HS vẽ hình

- Nêu câu hỏi ý 2,3 phiếu PC4

- Nêu câu hỏi C2

- Nêu câu hỏi PC5, gợi ý trả lời

- Nêu câu hỏi C3

- Nhận xét, đánh giá các câu trả lời củahọc sinh

Hoạt động 3 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu

PC6

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Ghi nhận: Định luật Cu-lông, biểu

thức và đơn vị các đại lượng trong biểu

thức

- Cho hocj sinh thảo luận theo PC6

- Nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 4 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến

8 (trang 10)

- Bài thêm: Phiếu PC7

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 2: THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điệntích

- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện

- Biết cách làm nhiễm điện các vật

Trang 4

2 Kỹ năng

- Vận dụng thuyết eelectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện

- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện

- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?

- Đặc điểm của êlectron, prôton và nơtron?

TL1:

- Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện:

+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm

+ Các eelectron mang điện âm chuyển động xung quanh

+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là prôton mang điện dương và nơtronkhông mang điện

- Đặc điểm của eelectron và prôton

Điện tích của êlectron và prôton gọi là điện tích nguyên tố

- Về ion dương và ion âm

+ Nếu nguyên tử bị mất đi êlectron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi làion dương

+ Nếu nguyên tử nhận thêm êlectron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi làion âm

* Phiếu học tập 3 (PC3)

- Nếu nguyên tử Fe thiếu 3 êlectron nó mang điện lượng là bao nhiêu?

- Nguyên tử C nếu mất đi 1 êlectron sẽ trở thành ion âm hay ion dương?

- Ion Al3+ nếu nhận thêm 4 êlectron thì trở thành ion dương hay âm?

Trang 5

- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?

- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện? So vớiđịnh nghĩa ở lớp 10 các định nghĩa có bản chất khác nhau không?

- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện

TL4:

- Về chất dẫn điện và chất cách điện:

+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do

+ Chất cách điện là chất không chứa điện tích tự do

- Ở lớp 7:

+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua

+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua

Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất hiện tượng

- Ví dụ: Học sinh tự lấy

Nội dung ghi bảng:

Thuyết êlectron Định luật bảo toàn điện tích

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc…

3 Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng…

III Định luật bảo toàn điện tích

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC2 – 7 bài 1 để kiểm tra

Trang 6

Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu nội dung thuyết êlectron.

- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời

- Gợi ý học sinh trả lời

- Nêu câu hỏi PC3

- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bảncủa mục I

- Nêu câu hỏi C1

Hoạt động 3 (… phút): Giải thích một vài hiện tượng điện.

- Trả lời các câu hỏi PC4

- Trả lời C2

- Trả lời các câu hỏi PC5

- Thảo luận nhóm trả lời PC5

- Trả lời C3; 4;5

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4

- Nêu câu hỏi C2

- Nêu câu hỏi PC5

- Hướng dẫn trả lời PC5

- Nêu câu hỏi C3;4;5

Hoạt động 4 (… phút): Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn điện tích.

- Trả lời các câu hỏi PC6 - Nêu câu hỏi PC6

- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC6

Hoạt động 5 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận trả lời câu hỏi theo phiếu

một phần PC7

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận theo PC7

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 6 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến

7 (trang 14)

- Bài thêm: Một phần phiếu PC7

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

- Các bài tập áp dụng định luật Cu-lông

- Mức độ: dễ, khó, trung bình - các bài tập mới

2 Học sinh:

- Học thuộc bài cũ

- Làm các bài tập thầy giáo ……… các tiết trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- Báo cáo sĩ số

- Làm bài kiểm tra

- Kiểm tra sĩ số

- Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ thời gian

15 phút Đây là bài kiểm tra chất lượngđầu năm

Hoạt động 2 (… phút): Làm bài tập số 1.

- Tóm tắt đề:

r: không đổi

- Lên bảng giải bài tập

- Sử dụng công thức định luật Cu-lông,

so sánh

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nghe thầy giáo nhận xét

- Đọc đề: cho 2 điện tích q1, q2 đặt cáchnhau một khoảng r trong chân không Tăng q1 lên 2 lần và giảm q2 đi 3 lần thìlực tương tác giữa chúng thay đổi thế nào?

- Gợi ý HS tóm tắt đề

- Gợi ý 1 HS lên bảng giải bài tập

- Nhận xét bài làm của HS cho điểm

Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.

Trang 8

Hoạt động 4 (… phút): Giải bài tập số 3.

- Nhận phiếu câu hỏi của thầy

- Trả lời (có thể hoạt động theo nhóm)

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đây là một dạng bài tập về TNKQ

- Sử dụng phiếu câu hỏi (2 phiếu)

- Gợi ý HS chọn câu trả lời đúng

- Nhận xét và cho điểm

Hai phiếu như sau:

Phiếu 1: Vật A nhiễm điện dương, đưa lại gần vật B trung hòa đặt cô lập

thì vật B bị nhiễm điện là do:

A Điện tích vật B tăng lên

B Điện tích vật B giảm

C Điện tích vật B được phân bố lại

D Điện tích vật A truyền sang B

Đáp án: C

Phiếu 2: Vật A trung hòa điện, tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương

thì vật A cũng nhiễm điện dương là vì:

A Điện tích dương từ B di chuyển sang A

B Điện tích âm từ A di chuyển sang B

C Êlectron từ A sang B

D Êlectron từ B sang A

Đáp án: C

Hoạt động 5 (… phút): Củng cố, dặn dò.

- Nghe thầy giáo nhận xét - Nhận xét giờ dạy

- Ra thêm một số bài tập mới

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 4-5: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặcđiểm của vectơ cường độ điện trường

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗiđiểm

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

Trang 9

- Cường độ điện trường là gì?

- Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều,

độ lớn)

TL2:

- Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điệntrường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của lực điện tác dụng Ftác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q

- Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường

+ Điểm đặt: tại điểm đang xét

+ Phương chiều: cùng phương chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thửdương đặt tại điểm đang xét

Trang 10

- Các đặc điểm của đường sức

+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một

mà thôi

+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tạimột điểm là hướng của cường độ điện trường tại điểm đó

+ Đường sức điện trường tĩnh là những đường không khép kín

+ Quy ước: Vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại diểm đó

Nội dung ghi bảng:

Điện trường và cường độ điện trường

Đường sức điện.

I Điện trường

1 Môi trường truyền tương tác điện…

2 Điện trường…

II Cường độ điện trường

1 Khái niệm cường độ điện trường…

2 Định nghĩa…

3 Vectơ điện trường…

4 Đơn vị đo cường độ điện trường…

5 Cường độ điện trường của điện tích điểm…

6 Nguyên lý chồng chất điện trường…

III Đướng sức điện

1 Chụp ảnh các đường sức điện…

2 Định nghĩa…

3 Hình dạng đường sức của một số điện trường…

4 Các đặc điểm của đường sức điện…

5 Điện trường đều…

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài trước ở nhà

Trang 11

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC2 – 7 bài 2 để kiểm tra

Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về điện trường.

- Đọc SGK mục I.1, I.2 tìm hiểu và trả

lời câu hỏi PC1

- Cho học sinh đọc SGK, nêu câu hỏi PC1

- Tổng kết ý kiến học sinh, nhấn mạnh nội dung khái niệm

Hoạt động 3 (… phút): Xây dựng khái niệm cường độ điện trường.

- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3; II.4 trả

lời các câu hỏi PC2

- Suy luận vận dụng cho điện trường

gây bởi điện tích điểm, trả lời các câu

hỏi PC3

- Trả lời C1

- Đọc SGK trả lời các câu hỏi PC4

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2

- Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơ cường độ điện trường

- Nêu các câu hỏi PC3

- Tổng kết ý kiến học sinh

- Nêu câu hỏi C1

- Nêu các caauhoir PC4

Hoạt động 4 (… phút): Xây dựng khái niệm đường sức điện.

- Trả lời các câu hỏi ý 1 của phiếu

PC5

- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4

trả lời

- Đọc SGK trả lời

- Thảo luận trả lời

- Nêu câu hỏi

- Hướng dẫn trả lời

- Nêu câu hỏi

- Hướng dẫn trả lời

Hoạt động 5 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Trang 12

Hoạt động 6 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 9 đến

13 (trang 20, 21)

- Bài thêm: Một phần phiếu PC7

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

- Các bài tập điện trường, cường độ điện trường

- Các câu hỏi về điện trường (phiếu TNKQ)

2 Học sinh:

- Giải các bài tập ở tiết trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời các câu hỏi của thầy giáo

- Kiểm tra sĩ số

- Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ

- Cường độ điện trường là gì?

- Cường điện trường gây bổ một điện tỉnh điểm Q>0, Q<0

Hoạt động 2 (… phút): Làm bài tập số 1.

- Tóm tắt đề theo yêu cầu của thầy

a) Tìm cường độ điện trường Tổng hợp tại điểm giữa của AB

b) Tìm điểm mà tại đó E = 0

- Gọi HS tóm tắt đề

- Gợi ý và hướng dẫn cách giải

- Gọi HS lên bảng, nhận xét và cho điểm

Trang 13

Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.

- Tóm tắt đề

- Lên bảng giải bài tập

- Trả lời các câu hỏi của thầy giáo: E1

- Đây là một bài khó, sử dụng phương pháp tổng hợp theo quy tắc hình bình hành để giải

- Vẽ hình lên bảng

- Gọi HS lên bảng giải

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 4 (… phút): Giải bài tập số 3.

- Chia nhóm

- Nhận phiếu trả lời

- Cử người trả lời nhanh

- Đây là một dạng câu hỏi về TNKQ

- Phát phiếu cho học sinh

- Yêu cầu trả lời theo nhóm

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Nhận xét chung và cho điểm

Nội dung hai phiếu như sau:

Phiếu 1: Cường độ điện trường là đại lượng

A Vec tơ

B Vô hướng

C Luôn luôn dương

D Luôn luôn âm

- Nghe thầy giáo nhận xét - Nhận xét quá trình chuẩn bị và giải

bài tập

- Ra thêm một số bài tập mới

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Tiết 7: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều

- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều

- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trườngbất kỳ

- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tíchtrong điện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năngcủa điện tích trong điện trường

* Phiếu học tập 2 (PC2)

- Nêu khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường

- Cho biết mối quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng?TL2:

- Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năngsinh công của điện trường Nó được tính bằng công của lực điện trường dịchchuyển điện tích đó đến điểm được chọn làm mốc (thường được chọn là vị trí

mà điện trường mất khả năng sinh công)

- Khi một điện tích q di chuyển từ một điểm M đến điểm N trong một điệntrường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảmthế năng của điện tích trong điện trường

* Phiếu học tập 3 (PC3)

Trang 15

1 Công của lực điện không phụ thuộc vào

A Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi

B Cường độ của điện trường

C Hình dạng của đường đi

D Độ lớn điện tích bị dịch chuyển

2 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A Khả năng tác dụng lực của điện trường

B Phương chiều của cường độ điện trường

C Khả năng sinh công của điện trường

D Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

3 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thìcông của lực điện trường

A Chưa đủ dữ kiện để xác định

B Tăng 2 lần

C Giảm 2 lần

D Không thay đổi

Nội dung ghi bảng:

Công của lực điện

I Công của lực điện trường

1 Đặc điểm của lực tác dụng của điện tích trong điện trường đều…

2 Công của lực điện trong điện trường đều…

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều…

II Thế năng của điện tích trong điện trường

1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường…

2 Đặc điểm của thế năng điện tích trong điện trường…

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

- Đọc SGK lớp 10 để ôn tập về công

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng các câu hỏi trong PC2 – 7 bài 3

để kiểm tra

Trang 16

Hoạt động 2 (… phút): Xây dựng biểu thức tính công của lực điện trường.

- Hướng dẫn HS xây dựng công thức

- Nêu câu hỏi PC2; PC3

- Tổng kết công thức tính công của lực điện trong điện trường đều

- Nêu câu hỏi C1

- Nêu câu hỏi PC4

- Nêu câu hỏi C2

Hoạt động 3 (… phút): Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

- Đọc SGK trả lời

- Kết hợp hướng dẫn và đọc SGK trả

lời ý 2

- Nêu ý 1 câu hỏi

- Nêu ý 2 câu hỏi

- Nhấn mạnh đặc điểm thế năng phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng

Hoạt động 4 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận trả lời câu hỏi theo phiếu

một phần PC6

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận theo PC6

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 5 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 4 đến

8 (trang 25)

- Bài thêm: Một phần phiếu (câu 5, câu10)

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 8: ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệuđiện thế

Trang 17

- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.

- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế

2 Kỹ năng

- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế

- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thaaos trong điệntrường

TL1:

- Không, nếu nó phụ thuộc vào điện tích thì nó không thể đặc trưng choriêng điện trường

* Phiếu học tập 2 (PC2)

- Nêu định nghĩa của điện thế

- Đơn vị của điện thế là gì?

- Nêu đặc điểm của điện thế

TL2:

- Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một diện tích q Nó được xác địnhbằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ điểm

đó ra vô cực

- Đơn vị của điện thế là V

- Đặc điểm của điện thế: Với điện tích q > 0, AM > 0 thì VM > 0; AM < 0 thì

VM <0

* Phiếu học tập 3 (PC3)

- Hiệu điện thế đặc trưng cho tính chất gì?

- Nêu định nghĩa và cho biết đơn vị của hiệu điện thế

TL3:

- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khảnăng sinh công của lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích điểm từ

Trang 18

M đến N Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lênđiện tích Q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của điện tích q.

Nội dung ghi bảng:

Điện thế - Hiệu điện thế

I Điện thế

1 Khái niệm điện thế…

2 Đơn vị điện thế…

3 Đặc điểm của điện thế…

II Hiệu điện thế

1 Quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế…

2 Định nghĩa…

3 Đo hiệu điện thế…

4 Quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường…

2 Học sinh:

- Đọc SGK Vật lý 7 và Vật lý 9 về hiệu điện thế

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC2 – 7 bài 4 để kiểm tra

Hoạt động 2 (… phút): Xây dựng khái niệm điện thế.

- Đọc SGK mục I.1, để trả lời câu hỏi

trong phiếu PC1

- Đọc SGK mục I.2; I.3 trả lời PC2

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời C1

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC1

- Gợi ý học sinh trả lời

- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2

- Nêu câu hỏi C1

Trang 19

Hoạt động 3 (… phút): Xây dựng khái niệm hiệu điện thế.

- Đọc SGK mục II.1; II.2; trả lời các

bài trước suy ra quan hệ U và E

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3

- Hướng dẫn học sinh trả lời PC3

- Xác nhận khái niệm hiệu điện thế

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4

- Nêu câu hỏi

Hoạt động 4 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 5 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 5 đến

9 (trang 29)

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 9: TỤ ĐIỆN

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ điện

- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung

- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thíchđược ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức

2 Kỹ năng

- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế

- Giải bài tập tụ điện

II- CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a) Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh

b) Thước kẻ, phấn màu

Trang 20

c) Chuẩn bị phiếu:

* Phiếu học tập 1 (PC1)

- Nêu cấu tạo tụ điện

- Nêu cấu tạo tụ phẳng

TL1:

- Tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách vớinhau bằng lớp chất cách điện

- Tụ điện phẳng được cấu tạo từ 2 bản kim loại phẳng song song với nhau

và ngăn cách với nhau bằng điện môi

- Điện dung của tụ là gì?

- Biểu thức và đơn vị của điện dung?

- Fara là gì?

TL3:

- Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện Nóđược xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ và điện tích của giữa hai bảncủa nó

- Biểu thức: C = Q

- Đơn vị của điện dung là Fara (F) Fara là điện dung của một tụ điện mànếu đặt vào hai bản của tụ điện một hiệu điện thế 1 V thì điện tích của nó có giátrị là 1 C

2 Cách tích điện cho tụ điện…

II Điện dung của tụ điện

Trang 21

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC1 – 6 bài 5 để kiểm tra

Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.

- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời

câu hỏi PC1

- Đọc SGK mục I.2, trả lời PC2

- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1

- Nêu câu nêu PC2

- Chú ý cho học sinh biết các nguồn điện trong thực tế thường dùng để tích điện cho tụ

- Nêu câu hỏi PC1

Hoạt động 3 (… phút): Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng điện trường của tụ điện.

- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3 Trả lời

các câu hỏi PC3

- Ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ

- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau

nhận biết tụ điện trong các linh kiện

điện tử

- Làm quen, nhận dạng và đọc các

thông số trên tụ

- Đọc SGK mục II.4 trả lời câu hỏi

- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3

- Giải nghĩa của các tiếp đầu ngữ (u:10

-6; n: 10-9; p: 10-12)

- Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm

- Nêu câu hỏi PC4

- Giới thiệu một số loại tụ

- Nêu câu hỏi

Hoạt động 4 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận

- Nhận xét, nhấn mạnh kiến thức trong bài

Trang 22

Hoạt động 5 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 5 đến

8 (trang 30)

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

- Các bài tập về điện thế, hiệu điện thế, tụ điện

- Các câu hỏi hiệu điện thế, tụ (phiếu TNKQ)

- Các bài tập mới

2 Học sinh:

- Giải các bài tập thầy giáo ra ở các tiết trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời các câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Kiểm tra sĩ số

- Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ

- Tụ điện là gì?

- Điện dung của tụ là gì?

Hoạt động 2 (… phút): Giải bài tập số 1.

- Tóm tắt đề :

- Lên bảng giải bài tập

- Lưu ý áp dụng các công thức:

để tìm A

b) Do q chuyển động nhanh dần đều

nên F cùng chiều và V và cùng chiều E

nên VM > VN

- Đọc đề: dịch chuyển 1 điện tích q = 6.10-6 (C) đi từ M đến N trong một điện trường đều E = 600 v/m Biết MN

= 10 (cm)

a) Tìm công của lực điện trường

b) Điện tích q chuyển động nhau dần đều, so sánh VM với VN

- Gọi HS tóm tắt đề

- Lên bảng giải bài tập

- Gợi ý, hỏi một số câu hỏi

- Nhận xét bài làm của học sinh, cho điểm

Trang 23

Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.

Hoạt động 4 (… phút): Giải bài tập số 3.

- Chia nhóm

- Nhận phiếu

- Cử người trả lời

- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Đây là một dạng câu hỏi về TNKQ

- Phát phiếu cho học sinh

- Yêu cầu trả lời theo nhóm

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Nhận xét chung và cho điểm

Nội dung hai phiếu như sau:

Phiếu 1: Điện dung của tụ phẳng phụ thuộc vào:

C Luôn luôn dương

D Luôn luôn âm

Đáp án: B

Hoạt động 5 (… phút): Củng cố, dặn dò.

- Nghe thầy giáo nhận xét

- Ghi nhớ bài tập mới

- Nhận xét tiết học

- Ra thêm một số bài tập mới

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

Tiết 11-12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu lại được khái niệm dòng điện, quy ước về chiều dòng điện, cáctác dụng của dòng điện

- Trình bày được khái niệm cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, đơn

vị cường độ dòng điện và đơn vị điện lượng

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện độngcủa nguồn điện

- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy

2 Kỹ năng

- Nhận ra ampe kế và vôn kế

- Dùng ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

- Nhận ra được cực của pin và acquy

- Biểu thức: I = …………

* Phiếu học tập 2 (PC2)

- Thế nào là dòng điện không đổi?

- Đơn vị cường độ dòng điện là gì?

- Người ta định nghĩa đơn vị của điện lượng thế nào?

Trang 25

- Cu lông là điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trongthời gian 1 giây khi có dòng điện không đổi có cường độ 1 A chạy qua dây.

* Phiếu học tập 3 (PC3)

- Điều kiện để có dòng điện là gì?

- Nguồn điện có chức năng gì?

- Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện

TL3:

- Phải có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn

- Nguồn điện có chức năng tạo ra và duy trị một hiệu điện thế

- Nguồn điện bao gồm cực âm và cực dương Trong nguồn điện phải cómột loại lực tồn tại và tách êlectron ra khỏi nguyên tử và và chuyển êlectron hayion về các cực của nguồn điện Lực đó gọi là lực lạ Cực thừa êlectron là cực

âm Cực còn lại là cực dương

* Phiếu học tập 4 (PC4)

- Thế nào là công của nguồn điện?

- Suất điện động của nguồn điện là gì?

- Biểu thức và đơn vị?

TL4:

- Công của lực lạ thực hiện dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi

là công của nguồn điện

- Suất điện động của nguồn điện là đại lượng được đặc trưng cho khả năngthực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạthực hiện khi dịch chuyển điện tích dương ngược chiều điện trường và độ lớncủa điện tích đó

- Biểu thức của suất điện động: ………

- Suất điện động có đơn vị là V

Nội dung ghi bảng:

Dòng điện không đổi – Nguồn điện

I Dòng điện

II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

1 Cường độ dòng điện…

2 Dòng điện không đổi…

3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng…

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện…

2 Nguồn điện…

Trang 26

IV Suất điện động của nguồn điện

1 Công của nguồn điện…

2 Suất điện động của nguồn điện…

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC2 – 7 bài 6 để kiểm tra

Hoạt động 2 (… phút): Ôn tập kiến thức về dòng điện.

- Đọc SGK trang 39, mục I, trả lời các

câu hỏi 1 đến 5

- Hướng dẫn trả lời

- Củng cố lại các ý HS chưa nắm chắc

Hoạt động 3 (… phút): Xây dựng khái niệm cường độ dòng điện Dòng

điện không đổi.

- Dùng phiếu PC2 nêu câu hỏi

- Nêu câu hỏi C2; C3

Hoạt động 4 (… phút): Tìm hiểu nguồn điện.

- Đọc SGK mục III ý 1, 2 trả lời PC3

- Trả lời C5,C6,C7,C8,C9

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Dùng phiếu PC3 nêu câu hỏi

- Hỏi C5,C6,C7,C8,C9

(Có thể dùng mô phỏng hoạt động bên trong nguồn điện, để hướng dẫn HS tìm hiểu về nguồn điện).

Trang 27

Hoạt động 5 (… phút): Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn.

- Đọc SGK trả lời PC4

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Dùng phiếu PC4 nêu câu hỏi

- Tổng kết, khẳng định nội dung kiến thức

Hoạt động 6 (… phút): Tìm hiểu Pin và Acquy.

- Đọc SGK mục V.1, V.2 trả lời phiếu

PC5

- Thảo luận trả lời C10

- Nêu câu hỏi

- Hỏi C10

Hoạt động 7 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 8 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 7 đến

15 (trang 45)

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 13: ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được biểu thức và ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức củacông và công suất

- Phát biểu được nội dung định luật Jun - Len-xơ

- Trình bày được biểu thức công và công suất nguồn điện, ý nghĩa các đạilượng trong biểu thức và đơn vị

Trang 28

- Điện năng tiêu thụ trong đoạn mạch: A = Uq = UIt

Trong đó U: hiệu điện thế hai đầu mạch; I: cường độ dòng điện trongmạch; t: thời gian dòng điện chạy qua

- Công suất của đoạn mạch P = A/t = UI

Trang 29

- Ta có: ………

………

* Phiếu học tập 4 (PC4): Có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

A Hiệu điện thế hai đầu mạch

B Nhiệt độ của vật dẫn trong mạch

C Cường độ dòng điện trong mạch

D Thời gian dòng điện chạy qua mạch

2 Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trongmạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượngtiêu thụ của mạch

A Giảm 2 lần C Tăng 2 lần

B Giảm 4 lần D Không đổi

3 Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầumạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng của tiêu thụ củamạch

A Tăng 4 lần C Không đổi

B Tăng 2 lần D Giảm 2 lần

4 Trong các nhận xét sau về công suất của một đoạn mạch, nhận xét khôngđúng là:

A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch

B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch

C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch

D Công suất có đơn vị là W

Nội dung ghi bảng:

Điện năng - Công suất điện

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch…

2 Công suất điện…

II Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

1 Định luật Jun – Len-xơ…

2 Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

III Công và công suất của nguồn điện

1 Công của nguồn điện…

2 Công suất của nguồn điện…

2 Học sinh:

- Ôn tập kiến thức lớp 9 về công của dòng điện và định luật Jun – Len-xơ

- Chuẩn bị bài mới

Trang 30

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC1 – 7 bài 7 để kiểm tra

Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ và công suất

điện trên đoạn mạch.

- Dùng phiếu PC2 nêu câu hỏi

- Gợi ý trả lời ý 2 của phiếu PC2

- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một

phần phiếu PC4

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận theo PC4

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Trang 31

Hoạt động 6 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 5 đến

9 (trang 49)

- Bài thêm: một phần phiếu PC4

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

- Chuẩn bị các bài tập về suất điện động, điện năng, công suất điện

- Chuẩn bị các phiếu TNKQ, các bài tập mới

2 Học sinh:

- Giải các bài tập thầy giáo ra ở các tiết trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời các câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2 (… phút): Giải bài tập số 1.

- Đây là một bài tương đối đơn giản

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, cho điểm

Trang 32

Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.

- Gọi học sinh đổi đơn vị

- Lên bảng giải bài tập

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 4 (… phút): Giải bài tập số 3.

- Chia nhóm theo yêu cầu của thầy

giáo

- Trả lời câu hỏi trong phiếu

- Đây là một dạng câu hỏi về TNKQ

- Phát phiếu cho học sinh

- Yêu cầu trả lời theo nhóm

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Cho điểm

Nội dung hai phiếu như sau:

Phiếu 1: Hai cực của pin điện hóa được ngâm trong chất điện phân là dung

dịch nào sau đây:

- Nghe thầy giáo nhận xét

- Ghi nhớ bài tập về nhà

- Nhận xét tiết học

- Ra thêm một số bài tập mới

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 33

Tiết 15-16: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và tổng độgiảm điện thế trong và ngoài nguồn

- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch

- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn nănglượng

- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện

2 Kỹ năng

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Giải các dạng bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch

- Hiện tượng đoản mạch là gì?

- Đặc điểm của cường độ dòng điện và tác động của dòng điện đối vớimạch ra sao?

TL2:

- Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng hai cực của nguồn điện nối tắt

- Khi đó cường độ dòng điện trong mạch là lớn nhất, gây ra sự tỏa nhiệtlượng rất mạnh trong nguồn, vì vậy có thể gây chất nổ điện

* Phiếu học tập 3 (PC3)

- Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào mạch điện đểsuy ra định luật Ôm?

Trang 34

- Hiệu suất của nguồn điện là gì?

- Biểu thức của hiệu suất?

TL4:

- Hiệu suất của nguồn điện cho biết tỉ số giữa tổng công có ích sản ra ởmạch ngoài và công của nguồn điện sinh ra

- Biểu thức: H =

Nội dung ghi bảng:

Định luật Ôm đối với toàn mạch

I Thí nghiệm

II Định luật Ôm đối với toàn mạch

III Nhận xét

1 Hiện tượng đoản mạch…

2 Định luật Ôm cho toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa

năng lượng…

3 Hiệu suất của nguồn điện…

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài mới

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng phiếu PC1 – 4 bài 8 để kiểm tra

Hoạt động 2 (… phút): Xây dựng tiến trình thí nghiệm.

- Thảo luận nhóm, xây dựng phương

án thí nghiệm

- Mắc mạch và tiến hành thí nghiệm

theo phương án

- Dùng phiếu PC1 nêu câu hỏi

- Hướng dẫn, phân tích các phương án thí nghiệm học sinh đưa ra

- Tổng kết thống nhất phương án thí nghiệm

- Hướng dẫn học sinh mắc mạch

Trang 35

Hoạt động 3 (… phút): Nhận xét kết quả thí nghiệm, rút ra quan hệ U-L.

- Trả lời câu hỏi PC2

- Trả lời C1

- Thảo luận nhóm, suy ra ý nghĩa các

đại lượng trong quan hệ U-I

- Trả lời các câu hỏi PC3

- Dùng phiếu PC2 nêu câu hỏi

- Nêu câu hỏi C1

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các đại lượng

- Dùng phiếu PC3 nêu câu hỏi

Hoạt động 4 (… phút): Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch.

- Trả lời các câu hỏi PC4 - Nêu câu hỏi PC4

- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC4

Hoạt động 5 (… phút): Suy ra định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật

bảo toàn năng lượng.

- Theo hướng dẫn tự biến đổi để suy ra

định luật Ôm

- Nêu câu hỏi

- Hướng dẫn trả lời

Hoạt động 6 (… phút): Tìm hiểu về hiệu suất của nguồn điện.

- Đọc SGK mục III.3 trả lời các câu

hỏi

- Nêu câu hỏi

- Chú ý học sinh hiệu suất không có đơn vị và tính ra %

Hoạt động 7 (… phút): Vận dụng, củng cố.

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Cho học sinh thảo luận

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 8 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 4 đến

7 (trang 54)

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 36

- Giải các bài tập thầy giáo ra ở các tiết trước.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời câu hỏi của thầy giáo

- Kiểm tra sĩ số

- Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ: Định luật

ôm toàn mạch áp dụng tới loại mạch kín nào? Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có tác hại gì?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 (… phút): Giải bài tập số 1.

- Gọi học sinh tóm tắt đề

- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.

- Tóm tắt đề

- Lên bảng giải bài tập

- Chú ý các công thức:

- Đọc đề: mắc 1 điện trở 14 ( ) vào 2 cực của một nguồn điện, có r = 1 ( )

U = 8,4 (v) Tìm:

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình dạng đường sức của một số điện trường… - GA  Vâtly11Cb(rất hay)
3. Hình dạng đường sức của một số điện trường… (Trang 10)
w