Những điểm cần ghi nhớ về Luật chính tả Luật chính tả là một phần kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Tiếng Việt 1 CGD.. T cần dạy tỉ mỉ các luật chính tả, liên tục nhắc
Trang 1NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
KHI DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 1.CGD
Trang 2I Các mẫu bài của chương trình
TV1 CGD
BÀI 0:TIẾT HỌC CHUẨN BỊ
BÀI 1: TIẾNG
BÀI 2: ÂM
BÀI 3: VẦN
BÀI 4: NGUYÊN ÂM ĐÔI
* LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
Mẫu 0: Tiết học chuẩn bị Mẫu 1: Tách lời thành tiếng Mẫu 2: Tách tiếng thành 2 phần Mẫu 3: Nguyên âm – Phụ âm Mẫu 4: Vần
Kiểu vần chỉ có âm chính BA Kiểu vần có âm đệm và âm chính OA Kiểu vần có âm chính và âm cuối AN Kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính và
âm cuối OAN Mẫu 5: Nguyên âm đôi Mẫu 6: Luyện tập tổng hợp
Trang 3II Khái niệm nguyên âm, phụ âm và
bán nguyên âm:
- Nguyên âm: luồng hơi đi ra tự do, có thể kéo dài.
- Phụ âm: luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài.
- Bán nguyên âm (hay còn gọi là bán phụ âm) để chỉ
những âm vừa mang tính chất phụ âm vừa mang tính chất nguyên âm (VD: hoa, lau,vịt, bay)
- Trong Tiếng Việt có 14 nguyên âm làm âm chính
Trong đó có: 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi Có
23 phụ âm đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm tiết tiếng Việt.
- Tiếng Việt có: 10 âm làm âm cuối.
- Trong đó: + 8 phụ âm (n, t, m, p, ng, c, nh, ch)
Trang 4III Luật chính tả:
Có 7 luật chính tả sau:
- LCT e, ê, i
- LCT ghi âm đệm
- LCT dấu thanh
- LCT nguyên âm đôi
- LCT viết hoa
- LCT phiên âm
- LCT theo nghĩa
Trang 54 Những điểm cần ghi nhớ
về Luật chính tả
Luật chính tả là một phần kiến thức cơ bản
và quan trọng trong chương trình Tiếng Việt 1 CGD T cần dạy tỉ mỉ các luật chính tả, liên tục nhắc lại khi gặp tiếng có luật để giúp học sinh nắm chắc các luật chính tả trong chương trình.
Vai trò tiết học: Cùng với việc học về cấu
trúc ngữ âm của tiếng, luật chính tả góp phần
xử lý triệt để mối quan hệ âm và chữ Nhờ vậy, học sinh đạt được một trong những yêu cầu cơ bản của chương trình: Đọc thông, viết thạo
nhờ nắm vững cấu trúc ngữ âm của tiếng, nắm chắc luật chính tả và do đó không bị tái mù.
Trang 6CÁCH GHI 7 LUẬT CHÍNH TẢ SAU:
1 LCT âm /c/, /g/, /ng/ trước âm /e/, /ê/, /i/:
- Âm /cờ/ đứng trước âm e, ê, i phải viết bằng
con chữ k. VD: kẻ, kể, ki,
- Âm /gờ/ đứng trước âm e, ê, i phải viết bằng con chữ gh (gờ kép) VD: ghế, ghi, ghẹ,
- Âm /ngờ/ đứng trước âm e, ê, i phải viết bằng
nghỉ,
2 LCT về âm đệm:
Trang 7CÁCH GHI 7 LUẬT CHÍNH TẢ SAU:
3 LCT dấu thanh: Dấu thanh luôn nằm ở
vị trí âm chính.
Đối với nguyên âm đôi:
+ Khi không có âm cuối dấu thanh đặt ở con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi
VD: thìa, chúa,
+ Khi có âm cuối dấu thanh đặt ở con
chữ thứ hai của nguyên âm đôi
VD: chiến, thuyền, lược,
Trang 8CÁCH GHI 7 LUẬT CHÍNH TẢ SAU:
Nguyên
Âm đôi Không có Cách viết
Âm cuối Có âm cuối không có âm Có âm đệm,
cuối
Không có âm đầu hoặc có âm đệm và âm cuối
/uô/ ua (cua, mua,…) (muốn,…) uô
/ươ/ ưa (cưa, mưa,…) ươ (tươi, cười, )
/iê/ ia (mía, tia,…) iê (tiên, hiên,…) (khuya,…) ya yê (tuyết / yến,…)
4 LCT nguyên âm đôi : Có 3 nguyên âm đôi là
iê, ua, ưa Cách ghi các NÂĐ như sau:
Trang 9CÁCH GHI 7 LUẬT CHÍNH TẢ SAU:
5 LCT viết hoa
- Viết hoa chữ cái đầu của tiếng đầu câu (Bố em
là bác sĩ.)
- Viết hoa tên người Việt Nam (Nguyễn Thị
Hương, )
- Viết hoa tên địa lý Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu, )
- Viết hoa trong phiên âm tên người và tên địa lý nước ngoài (Cam-pu-chia, Mô-da, )
- Viết hoa để tỏ sự tôn trọng (Bác Hồ, Hai Bà
Trưng, Việt Nam đẹp nhất tên Người, )
Trang 10CÁCH GHI 7 LUẬT CHÍNH TẢ SAU:
6 LCT phiên âm
- Phiên âm tên người: Khi phiên âm tên người
nước ngoài, cần viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng thứ nhất, giữa các tiếng có gạch nối (Nê-đin, Anh-xtanh, )
- Phiên âm tên địa lý: Khi viết tên địa lý nước
ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng thứ nhất, giữa các tiếng có gạch nối (Sinh-ga-po; In-đô-nê-si-a, )
- Phiên âm tên đồ vật: Khi viết tên đồ vật không phải viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng thứ
nhất và giữa các tiếng có gạch nối (cát-xét, ra-đi-ô, pi-a-nô, )
Trang 11CÁCH GHI 7 LUẬT CHÍNH TẢ SAU:
7 LCT viết bằng con chữ /gi/: (LCT về
nghĩa)
- Chữ /gi/: gia đình, giá cả, cụ già, giả dối,
giã gạo,
- Chữ /d/: da thịt, hạt dẻ, dạ (vâng dạ), dao
(con dao),
* Lưu ý: Âm /gi/ khi đứng trước âm /i/ ta
phải lược bớt một con chữ i trong âm gi
VD: gì, giếng, giết,
Trang 12TỔNG KẾT
1 Ưu điểm của việc dạy học TV1.CGD
- HS tiếp thu kiến thức một cách vững chắc, nắm
vững cấu tạo ngữ âm tiếng Việt, Nắm chắc luật chính tả, đọc thông viết thạo, phát âm tương đối chuẩn, qua thời gian nghỉ hè không quên chữ.
- Tài liệu thiết kế theo nguyên tắc " Thầy giao việc- trò thực hiện" nên đã hình thành được ở GV
phương pháp dạy tích cực, học sinh học tích cực.
2 Hạn chế của tài liệu
- Trong quá trình tổ chức giảng dạy, GV không sử dụng đồ dùng dạy học, giải nghĩa từ cho HS Điều này làm hạn chế kết quả nhận thức của HS, đặc biệt là HSDT.
- Chưa có nhiều thời gian cho HS rèn luyện kỹ năng nói.
Trang 13* Khắc phục các hạn chế trên, Vụ Giáo dục Tiểu học hướng dẫn như sau:
- GV nên tận dụng đồ dùng dạy học của
chương trình hiện hành, làm thêm đồ
dùng dạy học và chủ động sắp xếp thời gian rèn luyện kỹ năng nói cho HS.
- Về việc giải nghĩa từ: Có thể giải nghĩa từ khi cần thiết bằng cách qua vật thật,
tranh ảnh, tiếng mẹ đẻ của HS ( tránh
sa đà vào giảng giải nhiều).
Trang 143 Nguyên tắc chung
- Dạy TV1- CGD giáo viên phải thực hiện đúng, đủ quy trình trong sách thiết kế.
- Dạy tăng thời lượng: Với bài có nhiều nội dung, GV có thể tăng thời lượng để dạy chậm và kỹ hơn, đảm bảo HS
"học đâu chắc đấy" Cách dạy phải đảm bảo đủ 4 việc
trong một tiết VD: Bài có 6 vần tách thành 2 tiết mỗi tiết dạy 2-4 vần, song phải thực hiện đủ 4 việc
- Dạy buổi chiều (dạy tăng buổi hoặc dạy 2 buổi/ ngày) để củng cố kiến thức kỹ năng, căn cứ vào nhận thức của
HS để GV lựa chọn nội dung hướng dẫn HS học theo
nhóm (theo từng kỹ năng nghe, nói, đọc, viết).
- Việc đánh giá HS thực hiện theo chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT và Thông tư số 32/2009.
- Tăng cường việc sinh hoạt chuyên môn theo trong tổ.
Trang 15MỘT SỐ LƯU Ý
- Dạy đúng theo thiết kế và dạy đủ 4 việc ( SGK và STK đã chuẩn)
- Bài tập đọc dài: Được phép đọc một nửa bài Được điều chỉnh ngữ liệu cho phù hợp với địa phương
- Khi dạy viết chữ /ch/, giáo viên nên hướng dẫn theo từng nét (không dạy tách
chữ /c/, /h/ vì HS chưa được học chữ /h/ mới chỉ học các nét
- Đánh vần tiếng /qua/: o- a- oa cờ- oa- qua (trường hợp đặc biệt, không đọc là u- a- oa vì LCT âm cờ xuất hiện khi dạy /qua/
- Khi giảng dạy trên lớp, GV không viết sẵn lên bảng che đi, không viết ra bìa Học đến đâu viết ra đến đó Khi giải nghĩa từ, không cần giải thích cặn kẽ chỉ cần chỉ ra cho H nhớ là được
- Cơ chế đánh vần: + Với HS khá giỏi đọc trơn không cần đọc phân tích
VD: bà: ba- huyền- bà
+ Với HS yếu che thanh sau đó ghép thanh
VD: ba: bờ- a- ba
bà: ba- huyền- bà
- Được sử dụng CNTT thay đồ dùng trực quan (chủ yếu ở Tập 3) GV có thể dùng máy chiếu, tuy nhiên chỉ sử dụng minh họa không lạm dụng (sử dụng máy chiếu tối
đa là 5 phút)
- Khi dạy tăng thời lượng nếu không dạy xong bài GV có thể giãn tiết ra, nhưng việc
Trang 16MỘT SỐ LƯU Ý
Các bài có thể dạy tăng thời lượng: Tùy vào số vần
trong từng bài, giáo viên có thể điều chỉnh giãn thời
lượng của một bài dạy ra làm 2 hoặc 3 bài Ví dụ một số bài GV có thể tách như:
Bài: on, ot; ôn, ôt; ơn, ơt.
Bài: em, ep; êm, êp; im, ip.
Bài: om, op; ôm, ôp; ơm, ơm; iêm, iêp; ươm, ươp
Bài: eng, ec; ong, oc; ông, ôc; ung, uc; ưng, ưc; uông, uôc; ương, ươc; en, et; in, it;
Hoặc khi dạy các bài làm tròn môi như :
Bài: ăng -> oăng; ăc -> oăc; âng -> uâng; âc -> uâc.
Trang 17MỘT SỐ LƯU Ý
Phần giải nghĩa từ có thể giải nghĩa khi hướng dẫn viết từ, hoặc
hướng dẫn đọc
( GV giải nghĩa bằng mô hình, tranh ảnh, động tác, lời nói )
Phần hỏi đáp đối với tập 2 GV có thể tổ chức khi kết thúc việc 1.
Phần hỏi đáp đối với tập 3 GV tổ chức ở việc 3 theo sách thiết kế.
GV có thể thay hỏi đáp bằng trò chơi củng cố kiến thức khi chuyển từ việc này sang việc kia.
Khi hướng dẫn viết GV phải nêu được điểm đặt bút, điểm kết thúc của chữ.
Trình bày bảng khi học 1,2 vần mô hình ở giữa bảng; 4,6 vần mô
hình ở góc bảng.
Khi HS tìm tiếng có dấu thanh không nhất thiết phải tìm tiếng chủ và đưa dấu thanh theo thứ tự( huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) HS có thể tìm bất cứ tiếng nào và đưa dấu thanh không theo thứ tự GV có thể lựa chọn tiếng để ghi.
Trang 18MỘT SỐ LƯU Ý
Khi dạy chữ viết cho HS giáo viên phải có mẫu chữ
để giới thiệu và hướng dẫn cho HS khi đọc, viết
Có các mẫu chữ sẽ giúp HS viết đúng mẫu và nhận diện chữ, âm chắc chắn giúp các em đọc, viết tốt.
1 Bộ mẫu chữ in thường.
2 Bộ mẫu chữ in hoa.
3 Bộ mẫu chữ viết thường cỡ chữ nhỡ.
4 Bộ mẫu chữ viết thường cỡ chữ nhỏ.
5 Bộ mẫu chữ viết hoa cỡ chữ nhỡ.
6 Bộ mẫu chữ viết hoa cỡ chữ nhỏ.
1 Bộ mẫu chữ in thường
Trang 19TIẾNG VIỆT CÔNG NGHỆ GIÁO
DỤC LỚP 1
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!