BAI TAP VAT LI 10chao cac ban,La mot hoc sinh lop 10, toi tin ranh mon vat li la mon hoc ma cac ban gap nhieu kho khan.Chung toi muon phan nao giup do cac ban hieu duoc li thuyet va biet cach lam bai tap co ban, chung toi bien soan tai lieu nay.Tai lieu nay bam sat noi dung trong sach giao khoa, gom cac bai giang giup ban hieu ro li thuyet va cac bai tap de banj chuan bi cho ki thi hoc ki, kiem tr 1 tiet, 15 phut.
Trang 1GOD BLESS ME !
Trang 2
khong-can-mo-mat-30765.html
Trang 3https://www.youtube.com/watch?v=t03kkBX2OHk
http://website.informer.com/visit?domain=gen.lib.rus.ec
30765.html
http://phunutoday.vn/cach-chua-benh/chua-khoi-can-thi-cho-con-ma-khong-can-mo-mat- keywords=quantum%20semiconductor&sprefix=quantum%20se%2Cstripbooks%2C462
http://www.amazon.com/s/ref=nb_sb_ss_i_2_10?url=search-alias%3Dstripbooks&field-ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ LỚP 10 ( chương 1)
Thời gian : 40 phút
Họ và tên ……… Lớp
Bài 1 ( 2 điểm) Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 10m/s thì tăngtốc chuyển động nhanh dần đều, sau 20 giây đạt vận tốc 14m/s Tính vận tốc của ô tô sau 40 giây và đoạn đường xe đi được trong thời gian tăng tốc.Bài 2 ( 3 điểm) Từ đỉnh tháp A cao 100m người ta thả một viên bi rơi tự
do, một giây sau ở tầng thấp hơn 10m, người ta thả viên bi thứ hai rơi tự
do Lấy g = 10m/s2
a Sau bao lâu kể từ khi thả viên bi thứ nhất rơi, hai viên bi gặp nhau
b Viên bi nào rơi đến đất trước và trước bao nhiêu giây
Bài 3 ( 3 điểm) Vật được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc v0 , sau 3giây vật rơi xuống đất Tính v0 và độ cao cực đại vật đạt được Lấy g = 10m/s2
Bài 4 ( 2 điểm) So sánh tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài và một điểm chính giữa bán kính của xe
Trang 4HẾT
BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Lí thuyết cơ bản:
Chuyển Động Cơ Học:
Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian,
có nghĩa là lúc này vật ở chỗ này, lúc khác ở chỗ khác
Ta chú ý là trong khái niệm này, ta dùng từ vị trí chứ không dùng từkhoảng cách, bởi vì có bạn nhầm lẫn rằng hễ vật thay đổi khoảng cách vớimột vật khác là có sự chuyển động Ví dụ như trong chuyển động tròn, vậtkhông thay đổi khoảng cách so với tâm nhưng vật vẫn được xem là đangchuyển động vì vật đã thay đổi vị trí so với tâm
Nếu vật rất nhỏ so với đường đi, ta xem vật như chất điểm
Khi chuyển động, vật đi theo một con đường cụ thể, đường đó gọi là quỹđạo
Trong định nghĩa chuyển động, ta đã so sánh vị trí của vật với vật khác.Vật khác đó gọi là vật mốc Như vậy, khi ta nói một vật chuyển động là taphải hiểu rằng nó chuyển động so với vật nào, chứ không thể nói nóchuyển động một cách chung chung
Trang 5đạt sao để nói cho người khác hiểu vật đó đang ở đâu Vì thế, hệ trục tọa
độ giúp bạn dễ dàng nói rõ vật đó đang ở vị trí nào
Thường thường, khi làm bài tập, nếu vật chuyển động thẳng thì ta chỉ cần
1 trục tọa độ Ox hoặc Oy Trục Ox nếu vật chuyển động theo phươngngang ( từ trái sang phải hoặc phải sang trái), trục Oy nếu vật chuyểnđộng theo phương thẳng đứng ( từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên) Tọa độ của một vật trên trục tọa độ có thể âm hay dương, phụ thuộc vàochiều dương ta chọn Cũng tại một vị trí nhưng cách chọn chiều dươngkhác nhau sẽ thay đổi dấu của tọa độ
Ví dụ một vật có tọa độ x = 4m nếu tôi chiều dương của trục Ox từ tráisang phải, nhưng nếu chọn ngược lại, tức là chiều dương từ phải sang trái,tọa độ của nó là x = -4m
Có một điểm cần lưu ý ở đây, đó là trong toán học ta đã biết, chiều dươngcủa trục số là chiều từ trái sang phải, nhưng trong vật lí chiều dương là ta
tự quy định nên nó có thể từ phải sang trái Khi đó, những số bên phải gốc
O lại là số âm, bên trái là dương, điều này ngược với trục tọa độ của toánhọc, nhưng hoàn toàn phù hợp về mặt vật lí
Tuy nhiên, để dễ tính toán, ta cũng hay chọn chiều dương của Ox là cùngchiều với chiều dương của trục tọa độ toán học, cho dù về mặt lí thuyết taphải hiểu được ý tổng quát , đầy đủ như trên
Trang 6mà ta ta muốn nói tới là đồng hồ của các thầy cô dạy thể dục bạn, dùng để
đo thời gian bạn chạy trong môn chạy bộ Ta hiểu như vậy mới chính xác.Tại sao tôi nói điều này ? Lí do là có sự nhầm lẫn ở đây Hồi tôi đi học, tôinhầm lẫn rằng 1h nghĩa là 1h trưa hay 1h đêm như trên chiếc đồng hồ treotường nhà tôi Không phải như vậy đâu 1h là lúc bạn bấm đồng hồ tínhgiờ đến khi bạn bấm dừng để đo thời gian
Sự nhầm lẫn này dẫn đến những ngộ nhận về thời điểm và thời gian
Ví dụ như tôi nói lúc 6h sáng, một chiếc xe bắt đầu khởi hành, xe đến bếnlúc 8h
Đây, đây ! Lúc 6h là 6h theo nghĩa đồng hồ treo tường, còn đối với đồng
hồ bạn tính thời gian là 0h, vì lúc 6h, bạn mới bấm cho đồng hồ chạy,nghĩa là bạn bắt đầu tính thời lúc 6h Đến 8h, đồng hồ bạn tính là 2h Khilàm bài tập, bạn thế số nhầm nếu không hiểu kĩ đồng hồ theo ngày và đêm( đồng hồ treo tường) và đồng hồ để tính thời gian mà các trọng tài, thầy
cô dạy thể dục hay dùng Bạn chú ý kĩ nha!
Thời điểm có thể khác nhau khi ta xét nó đối với đồng hồ treo tường hayđồng hồ thể thao nhưng thời gian luôn luôn bằng nhau Thời gian là hiệucủa hai thời điểm
Ví dụ như tôi bắt đầu xuất phát lúc 6h sáng đến 9h sáng, còn đồng hồ thểthao là 0h đến 3h, ta thấy thời điểm khác nhau nhưng thời gian luôn là 3h ,tức là 9h – 6h = 3h = 3h – 0h ( 0h là lúc ta bắt đầu bấm )
Trang 7Nguyên tắc 2: đừng bao giờ quên nguyên tắc 1.
BÀI 2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Độ dời
Bài trước ta đã biết vị trí của một chất điểm được xác định bởi tọa độ củachất điểm đó trên trục tọa độ Bây giờ ta xét một chất điểm chuyển độngtrong khoảng thời gian từ t = t1 - t2 Vật có tọa độ x1 lúc t1, tọa độ x2 lúc t2.
Khi đó ta gọi đại lượng: x = x2 – x1 độ dời của vật, tức là:
Độ dời = tọa độ sau ( lúc t2) - tọa độ đầu (lúc t1)
Với định nghĩa này, ta thấy rằng độ dời có mang dấu âm nếu x2 < x1, mangdấu dương nếu x2 > x1 Điều này giải thích được tại sao khi vật đi ngượcchiều dương, tức là x2 < x1, vật có vận tốc âm
Quãng đường đi:
Quãng đường là độ dài của tất cả đoạn đường mà chất điểm chuyển độngtrong suốt thời gian chuyển động
Ví dụ tôi đi từ A đến B, sau đó quay ngược chiều đi tới C thì quãng đường
Bây giờ, ta xét vận tốc trong khoảng thời gian t rất nhỏ, nghĩa là t2 rất rấtgần t1 thì vận tốc trung bình trong khoảng thời gian t1 đến t2 trở thành vậntốc tức thời tại thời điểm t1
Trang 8Vận tốc tức thời v tại mỗi thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanhchậm của chuyển động tại thời điểm t đó
Ví dụ ta nói vận tốc tức thời của một chiếc xe là 36km/h/s có nghĩa là nếugiữ nguyên vận tốc y như lúc đó, thì xe sẽ đi được 36km trong vòng 1 giờ.Với khái niệm vận tốc tức thời, ta có thể định nghĩa chuyển động thẳngđều như sau: chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, có vận tốc tứcthời không đổi, tức là : v0 = v1 = v3 = …= vn = …
*** Từ nay trở đi, nếu không nói gì thêm thì ta gọi vận tốc tức là vận tốctức thời
Phương trình chuyển động thẳng đều:
Phương trình chuyển động nhằm xác định vị trí của chất điểm tại thời điểm
Vật chuyển động cùng chiều dương: v > 0
Vật chuyển động ngược chiều dương: v < 0
Dạng toán cơ bản:
Lập phương trình tọa độ; xác định thời điểm, vị trí khi hai xe gặp nhau.Cách làm:
Bước 1: chọn gốc tọa độ, chiều dương, gốc thời gian
Bước 2: Xác định x0, t0, v của mỗi vật
Trang 9Bước 3: Viết phương trình tọa độ dựa trên phương trình tổng quát: x = x0 +v(t – t0).
Bước 4 ( nếu đề yêu cầu) :Hai xe gặp nhau khi tọa độ 2 vật bằng nhau: x1 =
x2, giải phương trình, tìm được t, rồi suy ra vị trí gặp nhau bằng cách thế tvừa tìm được vào phương trình x ở trên
Bài tập mẫu:
Hai thành phố A, B cách nhau 40km Cùng một lúc xe thứ nhất qua
A với vận tốc 10km/h, xe thứ hai qua B với vận tốc 6km/h Viếtphương trình tọa độ của mỗi xe trong hai trường hợp:
a) Hai xe chuyển động theo chiều từ A đến B
b) Hai xe chuyển động ngược chiều
Gợi ý:
Xác định hệ quy chiếu: gốc tọa độ,gốc thời gian, chiều dương
Xác định vận tốc của mỗi xe, vận tốc của mỗi xe trong trường hợp a khácvới trường hợp b ở chỗ nào
Dựa vào phương trình tổng quát: x = x0 + v(t – t0) để viết phương trình tọa
độ mỗi xe Chú ý dấu vận tốc trong câu a và câu b khác nhau
Bài giải mẫu:
Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe thứ nhất qua A ( cùng lúc xethứ hai qua B), chiều dương từ A đến B
a) Hai xe chuyển động cùng chiều
Xe 1: t01 = 0, x01 = 0, v1 = 10km/h nên phương trình tọa độ của xe thứnhất là: x = x01 + v1t = 10t (km,h)
Xe 2: t02 = 0, x02 = 40km, v2 = 6km/h nên phương trình tọa độ của xethứ hai là: x2 = x02 + v2(t – t02) = 40 + 6t (km,h)
b) Khi hai xe chuyển động ngược chiều
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Trang 10Khái niệm gia tốc a
Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi vận tốc Có nghĩa là bất cứ
khi nào vận tốc thay đổi thì ngay lúc đó, gia tốc xuất hiện Các trường hợpxuất hiện gia tốc như sau:
Gia tốc cũng có hai loại: gia tốc trung bình và gia tốc tức thời Lưu ý,trong chương trình vật lí lớp 10, ta chỉ học cách tính gia tốc trung bình,còn gia tốc tức thời ta sẽ học ở vật lí 12
Tiếp cận khái niệm nhằm mục đích dọn đường cho bài học chuyển động
thẳng biến đổi đều Trong đó có hai loại:
lớn của vận tốc càng lúc càng tăng đều đặn Cần nhớ dấu hiệu nhận
biết chuyển động nhanh dần đều là tích của gia tốc và vận tốc phải
dương, tức là: av > 0.
biết chuyển động chậm dần đều là tích của gia tốc và vận tốc luôn
âm: av < 0.
*** Lưu ý: chuyển động chậm dần đều , nhanh dần đều không bao giờ phụthuộc vào hệ quy chiếu bạn chọn, đó là bản chất của chuyển động Mọicách chọn hệ quy chiếu không xâm phạm tính chất của chuyển động Điềunày cũng đúng trong trường hợp chuyển động thẳng đều
Cách tính gia tốc: a = (vsau - vtrước)/ (tsau - ttrước), tức là: hiệu vận tốc chia cho
khoảng thời gian tương ứng.
Gia tốc trung bình cho biết độ biến đổi vận tốc tức thời trong khoảng thời
gian t = tsau - ttrước
Trang 11Đơn vị của gia tốc là m/s2 Làm sao ta có được điều này, dựa vào địnhnghĩa của công thức Ta có: a = v/t mà v có đơn vị m/s, t có đơn vị là s nên
ta chia m/s cho s, được đơn vị gia tốc là m/s2
Vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
Khác với chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều luôn
luôn thay đổi vận tốc nên ta cần có một công thức tổng quát để tính vận
tốc v ở mọi thời điểm Công thức như sau: v = v 0 + at
Cụ thể:
• Trong chuyển động thẳng đều: v0 = v1 = v2 = v3 = …….= vn = …=…
• Trong chuyển động thẳng biến đổi đều: v0 v1 v2 v3 … vn …
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều
Là một phương trình bậc 2 theo t, có dạng: x = x 0 + v 0 t + 0,5at 2
Chú ý khi làm bài, ta phải xác định kĩ dấu của vận tốc v0 và a Nó cũngphụ thuộc vào hệ quy chiếu và cũng phụ thuộc vào tính chất chuyển động,nhưng luôn luôn phải phục tùng tính chất này:
av > 0 chỉ khi nhanh dần đều
av < 0 chỉ khi chậm dần đều.
Dạng bài tập: Viết phương trình tọa độ của vật Xác định vị trí và thờiđiểm hai xe gặp nhau
Cách làm:
• Bước 1: chọn gốc tọa độ, gốc thời gian,chiều dương
• Bước 2: xác định x0, v0, a dựa vào chiều dương và tính chất chuyểnđộng ( nhanh dần hay chậm dần)
• Bước 3: viết phương trình chuyển động có dạng: x = x0 + v0t + 0,5at2
• Bước 4(nếu đề yêu cầu): hai xe gặp nhau khi x1 = x2, giải phươngtrình bậc hai, lấy nghiệm dương (loại nghiệm âm) tìm được t; rồi thế
t vào phương trình chuyển động tính được x gặp nhau
*** Lưu ý: nhanh dần đều chỉ khi: av > 0
Chậm dần đều chỉ khi av < 0
Trang 12Bài tập mẫu:
Hai vị trí A, B cách nhau 560m Cùng một lúc, xe thứ nhất bắt đầu chuyểnđộng nhanh dần đều từ A với gia tốc 0,4m/s2 đi về phía B, xe thứ hai qua Bvới vận tốc 10m/s chuyển động chậm dần đều về phía A với gia tốc0,2m/s2 Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ đến B, gốc thời gian là lúc
xe thứ nhất bắt đầu chuyển động
a) Viết phương trình tọa độ của mỗi xe
b) Xác định thời điểm và nơi hai xe gặp nhau
Gợi ý:
Ta chọn chiều dương từ A đến B
• Gốc thời gian t0 của hai xe: t01 = , t02 =
• Xác định dấu của vận tốc v01 = , v02 = Tại sao ?
• Xác định dấu của gia tốc a (dựa vào chiều dương, tính chất chuyểnđộng) ? a1 = , a2 = Tại sao ?
• Dựa vào phương trình tọa độ: x1 = x01 + v01t + 0,5a1t2; x2 = x02 + v02t +0,5a2t2
x1 = x01 + v01t + 0,5a1t2 = 0,5 4t2 = 0,2t2 (m,s)
Xe thứ hai: x02 = 560m, t02 = 0, v02 = -10m/s( ngược chiều dương), a2
= 0,2m/s2( chậm dần đều) nên phương trình chuyển động của xe thứhai là: x2 = x02 + v02t + 0,5a2t2 = 560 – 10t + 0,1t2 (m,s)
b) Hai xe gặp nhau khi x1 = x2 nên: 0,2t2 = 560 – 10t + 0,1t2 , giải được t
= 40 ( chọn) và t = -140 ( loại do thời gian không âm)
Khi đó, hai xe có tọa độ: x1 = x2 = 0,2 402 = 320m
Vậy sau 40s hai xe gặp nhau và nơi gặp nhau cách A 320m
Trang 13CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Đề bài 1:
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox với gia tốc không đổi a = 4m/s 2 và vận tốc ban đầu
v 0 = -10m/s.
a) Sau bao lâu thì chất điểm dừng lại.
b) Tiếp sau đó chất điểm chuyển động như thế nào ?
c) Vận tốc của nó lúc t = 5s là bao nhiêu ?
Phân tích đề:
• Trong bài này, vật chuyển động chậm dần hay nhanh dần ?
• Khi nào có thể xảy ra trường hợp này, tức là trường hợp chậm dần rồi lại nhanh dần ?
Trang 14• Bài này lên quan đến bài ném lên thẳng đứng và lực ( trong chương 2) …
*** Điều đáng lưu ý nhất của bài toán này là tại sao vật đã đứng yên rồi tại sao lại tiếp tục
chuyển động ??? Nó khác với những bài toán toán trước ở chỗ nào ? Khi lực F ngược v 0 , tức là F gây cản trở chuyển động ( lực hãm ) thì vật sẽ dừng chứ không tiếp tục chuyển động nữa, nhưng trong bài này, vật đã dừng nhưng lại tự chuyển động nữa ??? Vấn đề là lực trong trường hợp này khác gì với các lực hãm thông thường ???
Ta sẽ hiểu kĩ bài này sau khi học qua CHƯƠNG 2 – lực và gia tốc
Gợi ý:
• Viết phương trình vận tốc với v 0 = -10m/s, gia tốc a = 4m/s 2
• Tiếp sau đó vật chuyển động như thế nào, tức là nhanh dần đều hay chậm dần đều ?
• Vận tốc của vật lúc 5s, ta thế vào phương trình vận tốc …
Bài giải mẫu:
a) Theo đề bài thì chiều dương ngược chiều với vận tốc ban đầu.
Áp dụng công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều ta có: v = v 0 + at = -10 + at = -10 + 4t Vật dừng lại khi v = 0 nên: t = -v 0 /a = - (-10)/4 = 2,5s.
b) Tiếp sau đó, chất điểm chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 4m/s 2
c) Vận tốc của vật lúc 5s là: v’ = -10 + 4t = -10 + 4.5 = 10m/s.
Đề bài 2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là : x = 5t 2 – 10t + 25 ( m,s) Hãy
a) Xác định x 0 , v 0 , a của chất điểm Vật chuyển động nhanh dần hay chậm dần đều?
b) Vận tốc của vật ở thời điểm t = 2,5s ( đáp số: 15m/s)
c) Tọa độ của vật khi nó có vận tốc v = 20m/s ( đáp số: x = 40m)
Trang 15*** Đổi km/h ra đơn vị m/s
a) Áp dụng công thức liên hệ: v 2 – v 02 = 2as.
b) Dựa vào công thức tính vận tốc để tính thời gian đi hết dốc.
Đề bài 4: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với vận tốc đầu bằng 0, gia tốc a = 0,5m/s 2
a) Hỏi sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s ( đáp số: 4s)
b) Biết vận tốc lúc chạm đất là v = 4m/s Tính thời gian viên bi chạm đất và chiều dài máng ( đáp số: 8s; 16m).
Cách làm:
a) Áp dụng công thức vận tốc.
b) Áp dụng công thức vận tốc tính thời gian chạm đất Áp dụng hệ thức liên hệ: v 2 – v 0
= 2as để tính chiều dài máng
Bài 9
Ở cùng một độ cao h = 20m, người ta ném một vật có vận tốc đầu v0 theophương thẳng đứng hướng lên Sau đó 1s người ta thả một vật rơi tự do.Hai vật chạm đất cùng một lúc Tính v0 và vận tốc chạm đất của mỗi vật.Lấy g = 10m/s2
Gợi ý:
Đọc kĩ đề, hình dung sự việc diễn ra
Dạng toán: có hai vật Một vật ném lên, một vật rơi tự do xuống
mặt đất Hai vật xuất phát cùng vị trí nhưng không cùng lúc
Viết phương trình chuyển động mỗi vật theo dạng: y = v0t + gt2/2
Tính thời gian vật thứ hai rơi, rồi suy ra thời gian vật rơi thứ nhất
Có thời gian, kết hợp với phương trình chuyển động y1, cho y = 20m(vật chạm đất khi nó có tọa độ 20m), từ đó suy ra v0
Trang 16 Viết phương trình chạm đất mỗi vật rồi suy ra v1, v2
Bài giải mẫu:
Theo đề h = 20m, t2 = t1 – 1
Chọn trục tọa độ thẳng đứng, gốc O là vị trí ném vật thứ nhất, chiều dương
là chiều hướng xuống, gốc thời gian là lúc ném vật thứ nhất
Phương trình chuyển động của vật thứ nhất là: y1 = v0t1 + gt12/2 (1)
Phương trình chuyển động của vật thứ hai là: y2 = gt22/2 (2)
Khi chạm đất, y2 = h2 = 20m, từ (2), suy ra thời gian vật thứ hai rơi là: t2 =
= 2s
Thời gian vật thứ nhất từ lúc bắn tới lúc chạm đất là: t1 = t2 + 1 = 3s
Khi vật thứ nhất chạm đất, tọa độ của nó là y1 = h = 20m Thế vào phươngtrình (1), ta có: y1 = 3v0 + 10.32/2 = 20, suy ra: v0 = -(8+1/3)m/s
Phương trình vận tốc của vật thứ nhất: v1 = v0 + gt Thế số được: v1 = (8+1/3) + 10.3 = (21+2/3) m/s
-Vận tốc vật thứ hai lúc chạm đất: v2 = gt2 = 10.2 = 20m/s
Bài 10
Một viên bi A được thả rơi từ độ cao h = 30m Cùng lúc đó, một viên bi Bđược bắn thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc 25m/s tới va chạm với A.Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng, gốc O ở mặt đất, chiều dương hướng lên,gốc thời gian là lúc hai viên bi bắt đầu chuyển động Bỏ qua sức cản khôngkhí Lấy g = 10m/s2
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi viên bi
b) Tính thời điểm và tọa độ hai viên bi gặp nhau
c) Vận tôc của mỗi viên bi lúc gặp nhau
Trang 17Bài giải mẫu:
Chọn chiều dương hướng lên thì:
c) Vận tốc của viên bi A lúc gặp nhau: vA = -gt = -10.1,2 = -12m/s
Vận tốc của viên bi B lúc gặp nhau: vB = v0B – gt = 25 – 10.1,2 = 13m/s
Bài 11
Một viên đá rơi từ độ cao h Trong hai giây cuối cùng trước khi chạm đất,
nó rơi được quãng đường 40m Tính thời gian rơi, độ cao h và vận tốc củavật lúc vừa chạm đất Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua sức cản không khí
Bài giải mẫu:
Gọi t là thời gian vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất, h’ là quãng đường vậtrơi trong thời gian ( t -2 ) giây đầu tiên Ta có: h = 0,5gt2,
Trang 18h’ = 0,5g (t – 2)2 Quãng đường vật rơi trong hai giây cuối cùng trước khichạm đất là : h = h – h’ = 0,5g[t2 – (t – 2)2] = 40m, suy ra: t -1 =2, t = 3s
a) Sau bao lâu thì vật đó rơi chạm đất ?
b) Độ cao cực đại vật đạt được là bao nhiêu ?
c) Vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu ?
Bài giải mẫu:
a) Chọn gốc tọa độ ở mặt đất, gốc thời gian là lúc ném vật, trục Oythẳng đứng chiều dương hướng lên, vận tốc lúc vật đạt độ cao là v1 =
0 , vận tốc lúc vật chạm đất là v2 Nếu bỏ qua sức cản không khí thìthời gian ném vật từ mặt đất lên độ cao h bằng thời gian vật rơi từ độcao h xuống mặt đất nên t1 = t2 Mặt khác: v0 = 10m/s, v2 = -v0 =-10m/s, v1 = 0 Ta có: v1 = v0 – gt1 nên t1 = ( v0 – v1)/g = (10 – 0)/10 =1s
Thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất: t = t1 + t2 = 2t1 = 2s
b) Độ cao cực đại vật đạt được là: v12 – v02 = -2ghmax nên hmax = ( 102 –
02)/(2.10) = 5m
c) Vận tốc v2 khi chạm đất: v = -v0 = -10m/s
Trang 19Bài giải mẫu:
a) Gọi t là thời gian vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất h’3 là quãngđường vật rơi được trong thời gian ( t – 3) giây đầu tiên, h6 là thờigian vật rơi trong 6 giây đầu tiên Ta có: h6 = 0,5gt62 = 0,5.10.62 =180m, h = 0,5gt2, h’3 = 0,5g ( t – 3 )2 Trong 3 giây cuối: h3 = h– h’3 =0,5g [t2 – (t – 3)2], nên h = 15(2t – 3) Theo đề bài: h3 = h6 = 180m
Bài 14
Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khoảng thờigian 1,5s Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơiđược 3,5s
Bài giải mẫu:
Bài 15
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc
v0 Sau khoảng thời gian 20s, ta thấy viên đạn rơi xuống đất Tính:
a) Độ cao lớn nhất mà viên đạn đạt được
b) Vận tốc v0 của viên đạn
Lấy g = 10m/s2
Bài giải mẫu:
Trang 20Bài 16
Một vật rơi tự do tại một địa điểm có g = 10m/s2 Tính:
a) Quãng đường vật rơi được trong 3 giây đầu tiên
b) Quãng đường vật rơi được trong giây thứ ba
Bài giải mẫu:
Bài 17
Một vật rơi tự do từ độ cao h = 50m tại nơi có g = 10 m/s2 Tính:
a) Thời gian vật rơi được 1m đầu tiên
b) Thời gian vật rơi được một mét cuối
Bài giải mẫu:
Bài 18
Ở cùng một độ cao h = 180m người ta thả một vật rơi tư do Sau đó 1 giây,người ta ném một vật có vận tốc đầu v0 theo phương thẳng đứng hướngxuống Hai vật chạm đất cùng một lúc Tính v0 và vận tốc chạm đất củamỗi vật Lấy g = 10m/s2
Bài giải mẫu:
Trang 21
BÀI GIẢNG SỰ RƠI TỰ DO
Chuông reng, tiếng reng làm mí em học sinh nhớ đến tác phầm NHÀ THỜĐỨC BÀ PARIS của đại thi hào Victo Huygo ÔI cái chuông, chuôngnguyện cầu ai, chuồng nguyện cầu cho linh hồn người đó Người ấy là ai ?