Đặc tính chân vịt: Là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các thông số công tác của động cơ lai chân vịt với tốc độ quay hoặc tốc độ tàu khi lợng nhiên liệu cung cấp cho chu trình là thay
Trang 1Câu 1- Trình bày sự phối hợp công tác giữa Diesel với chân vịt định bớc trên đồ thị đặc tính trong hai trờng hợp sau:
1 Động cơ không trang bị bộ điều tốc
2 Động cơ trang bị bộ điều tốc nhiều chế độ
Bổ sung:
a Đặc tính chân vịt: Là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các thông số công tác của động cơ lai
chân vịt với tốc độ quay hoặc tốc độ tàu khi lợng nhiên liệu cung cấp cho chu trình là thay đổi gọi là đặc tính chân vịt
b Đặc tính ngoài: Là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu công tác của động cơ với số vòng quay của nó khi lợng cung cấp nhiên liệu cho mỗi chu trình là không thay đổi (dw = const)
1 Động cơ không trang bị bộ điều tốc:
a) Xét tr ờng hợp điều kiện khai thác không thay đổi:
Giả sử tàu công tác trong vùng biển yên sóng gió
t-ơng ứng với đờng đặc tính chân vịt không thay đổi
C0 Động cơ đang làm việc với đờng đặc tính ngoài
(Mn = const) ứng với lợng cấp nhiên liệu định mức
(dwn = const)
Điểm phối hợp công tác sẽ là giao điểm N của đờng
đặc tính chân vịt (C0) và đờng đặc tính ngoài (Mn ,
hn) Tại đây mômen do động cơ sinh ra cân bằng với
mômen cản trên đế chân vịt, lực đẩy cân bằng với
lực cản, và tại N công suất động cơ là công suất định
mức Nn và vòng quay định mức nn Tuy nhiên trong
thực tế khai thác không phải lúc nào ta cũng đạt đợc công suất tại điểm N Chẳng hạn: khi động cơ đã
cũ, khi một vài xylanh bị sự cố, tuabin tăng áp bị hỏng hay khi tàu khai thác trong luồng lạch hẹp, cạn thì ta phải thay đổi tay ga để tìm một điểm khai thác có công suất hợp lý mà vẫn an toàn cho động cơ Một lí do nữa mà ta thờng sử dụng công suất phát ra của động cơ nhỏ hơn công suất định mức nhằm dành một phần giữ trữ để khắc phục khi phụ tải tăng đột ngột do sóng gió hoặc nhằn tăng cao tuổi thọ
động cơ Do đó điểm phối hợp công tác giữa động cơ và chân vịt thờng là điểm K và ta có:
(5’)
(5”)
Hệ số giảm công suất e thờng lấy e =(0,85 ~ 0,95)
Vậy khi điều kiện khai thác không thay đổi nếu ta thay đổi tay ga nhiên liệu thì điểm phối hợp công tác
sẽ thay đổi nhng luôn nằm trên đờng đặc tính chân vịt
N
e
N n N KT
0 n min n
KT n
n n
C
0
N
K I
H
M
n =const
3
N
N n
n
K n
2
n
n M
n
K n
Trang 2b) Xét trờng hợp điều kiện khai thác thay đổi.
Giả sử sức cản con tàu thay đổi do sóng gió hay tải trọng hàng hóa thay đổi tơng ứng với các đặc tính chân vịt CU,
C1, C0, C2, Cj Động cơ đang làm việc ở đặc tính khai thác
MKT = 0,9.Mn với giả thiết động cơ không có bộ điều tốc thì
điểm phối hợp công tác tơng ứng sẽ là KU, K1, K0, K2, Kj
Ta thấy khi điều kiện khai thác khó khăn hơn chẳng hạn
điểm phối hợp công tác chuyển từ K0 về K1 Tại K1 công suất
động cơ đã giảm một lợng DN = N0 - N1 dùng để khắc phục sức cản vỏ tàu Ta có:
(6) Trong đó: h01, h0K là hiệu suất động cơ tại điểm K1 và K0 Nếu ta xem chúng là hằng số không đổi trong suốt giải vòng quay công tác thì:
(6’) Vậy khi điều kiện khai thác thay đổi nếu ta giữ nguyên tay ga thì điểm phối hợp công tác sẽ thay đổi trên đờng đặc tính động cơ MK = const
Song phải chú ý tới điều kiện khai thác vì trong điều kiện tăng sức cản lớn có thể gây quá tải công suất còn quá nhẹ tải sẽ quá tải về vòng quay Do vậy cần khai thác động cơ ở tay ga hợp lý
2 Động cơ trang bị bộ điều tốc nhiều chế độ:
Trong thực tế động cơ chính tàu thủy đợc trang bị bộ điều tốc nhằm duy trì vòng quay ở giá trị đặt nhất
định, dù phụ tải tác động lên chân vịt thay đổi, bằng việc tăng giảm nhiên liệu phù hợp tơng ứng với tải bên ngoài
a) Khi ĐKKT khó khăn hơn ĐT chân vịt thay đổi từ C 0 -> C 1 BĐT sẽ tăng lợng nhiên liệu và điểm khai thác thay đổi từ K 0 -> K 1 để duy trì vòng quay xung quanh giá trị n0.
b) Khi ĐKKT thuận lợi hơn ĐT chân vịt thay đổi từ C 0 -> C 2 BĐT sẽ giảm lợng nhiên liệu và điểm khai thác thay đổi từ K 0 -> K 2 để duy trì vòng quay xung quanh giá trị n 0
- 2 - www.mkt46dh1.tk
K K K
n
n N N
0
01 1
h
h
K K
n
n N
N
e
N
KT
0 n
min n
KT n
C
U C
1 C
0 C
2 C
j
K 0
M K =const
K
j
K 2
K U
K 1
M 0 =const
N
e
0 n
min n
1 n
0 n
K 0
C1 C0
K 1 M 1 =const
U r
N
e
0 nmin n0 n2 n
K 2 M 2 =const
C0 C2
K
0 M 0 =const
U r
Trang 3No.1 M/E
No.2 M/E
Li hợp
Giảm tốc tootốctốc
N
e% 1,0 0,75 0,5 0,25
0 n min 1,0 nn%
C0
D
C
t
B A
Câu 2: Phạm vi công tác của Diesel lai chân vịt định bớc Mở rộng vùng công tác bằng phơng pháp sử dụng nhiều động cơ Diesel lai một chân vịt
1 Phạm vi công tác của HĐL diesel lai chân vịt định bớc.
CU: Đặc tính chân vịt khi thử tàu tại bến
hmax: Đặc tính công suất lớn nhất của động cơ
hn: Đặc tính công suất định mức
hKT: Đặc tính công suất khai thác
nmax: Giới hạn vòng quay lớn nhất của động cơ
nn: Vòng quay định mức của động cơ
nmin: Giới hạn vòng quay tối thiểu ổn định của động cơ
- Vùng 1: Giới hạn bởi nmin, CU, hKT, nn, và hmin Tơng ứng với trờng hợp động cơ hoạt động ở chế độ nhỏ tải nh: khi khởi động, hay manơ trong luồng lạch hẹp, hoặc khi động cơ đã cũ
- Vùng 2: Giới hạn bởi CU, hn, nn, hKT Đây chính là vùng thể hiện khả năng phát ra công suất tối u của
động cơ, hiệu quả kinh tế tốt nhất Thờng chỉ khai thác động cơ trong vùng (2) khi động cơ còn mới, khai thác trong điều kiện thuận lợi
- Vùng 3: Giới hạn bởi CU, hmax, nmax, hn Thể hiện khả năng phát ra công suất lớn nhất của động cơ Vùng này chỉ áp dụng trong quá trình thử tàu xuất xởng, sau sửa chữa lớn, hoặc khi tàu chạy trong bão, tàu giẫy cạn nhng phải chú ý quá tải động cơ
2 Mở rộng vùng công tác bằng phơng pháp sử dụng nhiều động cơ Diesel lai một chân vịt.
Đồ thị đặc tính HĐL bốn động cơ giống nhau lai một chân vịt:
- OA: Đặc tính động cơ khi khai thác một máy
- OB: Đặc tính động cơ khi khai thác hai máy
- OC: Đặc tính động cơ khi khai thác ba máy
- OD: Đặc tính động cơ khi khai thác bốn máy Trong thực tế với một số loại tàu việc yêu cầu công suất ở các chế độ khai thác riêng biệt là khác nhau Chẳng hạn nh tàu quân sự khi tàu tác chiến thì yêu cầu công suất lớn nhng khi tàu di chuyển bình
th-N
e
0 nmin nn nmax n
CU
h max
h n h KT
h
min
1 2 3
Trang 4ờng thì không yêu cầu công suất lớn Hay tàu khách thì khi hành trình trên đại dơng cần tốc độ cao công suất lớn nhng khi manơ trong luồng thì chỉ cần cung cấp một phần công suất vừa đủ Với hệ động lực nhiều động cơ lai một chân vịt cho phép khắc phục hiện tợng d thừa công suất khi tàu chạy nhỏ tải bằng việc cho ngừng hoạt động một hay một số động cơ
1- Tùy theo yêu cầu công suất mà khai thác các động cơ một cách hợp lí, nên động cơ luôn khai thác ở đặc tính ngoài, đạt đợc chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
2- Trong trờng hợp không yêu cầu công suất tối đa thì có thể bảo dỡng, sửa chữa các động cơ dự trữ
3- Phạm vi công tác đợc mở rộng
- Nh ợc điểm :
1- Khó khăn trong khai thác vận hành
2- Hệ thống động lực phức tạp, cồng kềnh
3- Giá thành chế tạo cao
Thông thờng chỉ áp dụng cho tàu nhỏ, yêu cầu tốc độ cao nh tàu quân sự, tàu đánh cá hay một số tàu khách
Câu 3: Phạm vi công tác của Diesel lai chân vịt định bớc Mở rộng vùng công tác bằng phơng pháp sử dụng chân vịt biến bớc
Chân vịt biến bớc cho phép tận dụng tối u công suất phát ra của động cơ trong các điều kiện khai thác khác nhau thông qua việc thay đổi bớc chân vịt
Sự phối hợp công tác giữa động cơ và chân vịt biến bớc
- C0: Đặc tính chân vịt khi khai thác trong điều kiện bình thờng với (H/D)=1,0
Hay trong đk khai thác khó khăn nhng tỷ số bớc đặt ở (H/D)=0,8
- C1: Đặc tính chân vịt khi khai thác trong điều kiện khó khăn vẫn với (H/D)=1,0
- Mn = const : Đặc tính ngoài của động cơ
Giả sử tàu đang chạy trong vùng biển yên sóng gió, tỷ số bớc đặt ở (H/D)1=1,0 thì đặc tính chân vịt
t-ơng ứng là C0 Động cơ công tác ở đặc tính ngoài Mn Ta có điểm phối hợp công tác là A
Khi tàu chuyển sang vùng biển có sóng gió nếu vẫn giữ nguyên tỷ số bớc thì đặc tính chân vịt là C1 Nếu vẫn duy trì tay ga nhiên liệu thì điểm phối hợp công tác sẽ là B Tại B động cơ dễ bị quá tải nhiệt
Để khắc phục ta giảm tỷ số bớc về (H/D)2=0,8, tơng ứng đặc tính chân vịt sẽ dịch chuyển về C0 Điểm
- 4 - www.mkt46dh1.tk
M/E
N
S
N
A
N
B
0 n
min n
B n
A n
S
C
0
B A
C
1
M
n =const
Trang 5phối hợp công tác sẽ dịch về A Nh vậy mặc dù trong điều kiện khai thác khó khăn nhng động cơ vẫn phát huy hết công suất mà không bị quá tải
- Ưu điểm :
1- Bằng việc thay đổi tỷ số bớc (H/D) ta có thể duy trì đợc điểm phối hợp công tác định mức Khai thác hết công suất động cơ
2- Có thể thay đổi tốc độ, đảo chiều tàu mà không cần thay đổi chiều quay của động cơ
3- Phạm vi công tác đợc mở rộng
- Nh ợc điể m
1- Khi chọn tỷ số bớc và vòng quay không hợp lí sẽ làm giảm hiệu suất
2- Hiệu suất chân vịt hP chỉ đạt giá trị cực đại khi tỷ số bớc ở giá trị định mức
3- Hệ thống điều khiển bớc phức tạp, độ tin cậy không cao, giá thành chế tạo cao
4- ứng với một tỷ số bớc quay (H/D) có một giải tốc độ tàu tơng ứng sẽ gây hiện tợng xâm thực cho chân vịt Rất khó khăn trong việc phòng tránh xâm thực
5- Thông thờng chỉ áp dụng cho tàu khách, tàu cá, tàu công trình những loại tàu yêu cầu khả năng điều động, quay trở tốt
Câu 4: Phạm vi công tác của Diesel lai chân vịt định bớc Mở rộng vùng công tác bằng phơng pháp sử dụng hộp số
Sự phối hợp công tác giữa động cơ và chân vịt khi có hộp giảm tốc
C0: Đặc tính chân vịt khi khai thác trong điều kiện bình thờng
C1: Đặc tính chân vịt khi khai thác trong điều kiện khó khăn Khi tàu khai thác trong điều kiện bình thờng C0 động cơ công tác ở đặc tính ngoài Mn Với tỷ số truyền là i1 ta có mômen chân vịt MS1=(1/i1).Mn, điểm phối hợp công tác là A Do điều kiện khai thác khó khăn hơn nên đặc tính chân vịt thay đổi sang C1 Nếu ta vẫn giữ nguyên tay ga thì điểm phối hợp công tác sẽ là B Tại B công suất, vòng quay bị giảm và động cơ khai thác trong điều kiện nặng nề hơn
dễ gây quá tải về nhiệt
Trong trờng hợp này nếu ta thay đổi số truyền từ i1 -> i2 (với i2< i1) khi đó mômen trên đế chân vịt là
MS2=(1/i2).Mn, và MS2 >MS1 Điểm công tác B’ có công suất và vòng quay động cơ lớn hơn ở điểm B Hay nói cách khác chế độ khai thác động cơ đã đợc cải thiện tốt hơn so với điểm B
- Ưu điểm :
No.1 M/E
M S1 =( 1 /i 1 ).M n
NS N
B’
N
A
NB
0 n
min n
B n
B’ n
A n
S
C0
B’
M S2 =( 1 /i 2 ).M n
B A
C1
Trang 61- Nâng cao khả năng công tác của động cơ, tăng công suất khai thác Động cơ luôn khai thác ở
đặc tính tối u, đạt đợc chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật, tăng tuổi thọ
2- Có thể đảo chiều tàu mà không cần đảo chiều quay động cơ
3- Phạm vi công tác đợc mở rộng
- Nh ợc điểm :
1- Khó khăn trong khai thác vận hành
2- Hệ thống động lực phức tạp, hiệu suất truyền động nhỏ
3- Giá thành chế tạo cao
Thông thờng chỉ áp dụng cho tàu nhỏ
Câu 5: Nêu hai phơng pháp xác định lợng tiêu hao nhiên liệu thông dụng Trình bày phơng pháp xác
định đặc tính tiêu hao nhiên liệu bằng thí nghiệm đơn giản
Lợng tiêu hao nhiên liệu đợc xác định bằng hai phơng pháp thông dụng là phơng pháp xác định lợng tiêu hao nhiên liệu bằng tính toán và phơng pháp dùng thí nghiệm đơn giản để xác định lợng tiêu hao nhiên liệu
1- Xác định lợng tiêu hao nhiên liệu bằng phơng pháp tính toán:
Theo kết quả thí nghiệm thực nghiệm của Sikova (Ba Lan) trên mô hình và nhiều loại tàu khác nhau, đã rút ra kết luận: Quan hệ giữa công suất với vòng quay của động cơ lai chân vịt trong một điều kiện khai thác nhất định đợc thể hiện dới phơng trình:
Trong đó:- x: là hệ số đặc trng cho mỗi con tàu và HĐL
- C: là hệ số đặc trng cho trạng thái khai thác
Lấy logarit cơ số 10 hai vế phơng trình trên ta có:
lg Ne = x.lg n +lg C (7)
Từ phơng trình trên ta thấy trong hệ trục logarit công suất phát ra của động cơ quan hệ tuyến tính bậc nhất với vòng quay của nó ứng với mỗi điều kiện khai thác khác nhau và đợc thể hiện bằng đồ thị
Để xác định đợc các hệ số x và C với một con tàu nhất định, trong một điều kiện khai thác cụ thể ta phải thí nghiệm để lấy đợc 2 cặp thông số sau: (N1, n1, V1) (N2, n2, V2) Thay các giá trị vào (7) ta có hệ phơng trình:
lg N 1 = x.lg n 1 +lg C
lg N 2 = x.lg n 2 +lg C (7’)
- 6 - www.mkt46dh1.tk
2 1 2 1
lg
lg
n n N
N
x
x
N n
N C
2
2 1
Trang 7Mặt khác hệ số C với một con tàu cụ thể phụ thuộc vào điều kiện khai thác, còn với một chân vịt cụ thể thì nó phụ thuộc vào tốc độ quay (n) và vận tốc tàu (V) qua biểu thức:
C = C U - a.V (10)
Trong đó: CU: Hệ số khi thử tàu tại bến
a: Hệ số góc phụ thuộc vào số vòng quay của chân vịt a = f(n).
Thực tế thí nghiệm trên các tàu ngời ta thấy mối quan hệ giữa hệ số a và số vòng quay là đờng thẳng trong hệ toạ độ logarit
Ta có phơng trình biểu diễn mối quan hệ giữa a và số vòng quay n
lg a = -z.lg n + b (11)
Trong đó:- b: Hệ số đặc trng cho mỗi con tàu, b không đổi với mỗi con tàu cụ thể
- z: Hệ số mũ đợc tính:
- z: Hệ số mũ đợc tính:
a1, a2 là các hệ số góc ứng với các giá trị vòng quay n1,
n2 Từ phơng trình (10) ta rút ra đợc:
Thay giá trị Z, a1, a2 vào phơng trình (11’) ta xác định
đợc hệ số b: b =a 1 n 1z = a 2 n 2z (13)
Thay các giá trị tính đợc vào (6) ta có:
(14)
Từ phơng trình (14) ta suy ra đợc vận tốc tàu: với n = nU (15)
Saukhi đã xác định đợc Ne, dựa vào công thức:
G nl = 10-3.g e Ne (kg/ h) Trong đó: ge: Suất tiêu hao nhiên liệu (cho trớc trong bảng) (g/ml.h)
Ne: Công suất tơng ứng với giá trị vòng quay đã chọn và điều kiện khai thác cho trớc
Nh vậy, thông qua tính toán ta đã xác định đợc lợng tiêu hao nhiên liệu
2 Xác định lợng tiêu hao nhiên liệu bằng thí nghiệm đơn giản:
a- Các điều kiện cần thiết khi tiến hành thí nghiệm:
Thiết bị thí nghiệm: Đồng hồ đo vòng quay, tốc độ kế, lu lợng kế hoặc sử dụng thớc đo trên ống thủy gắn trên két nhiên liệu
2 1 1 2
lg
lg
n n a
a
z
2
1
1
2
2
2 1
V
V a
a V
C C a V
C C
2 1 2 1
lg
lg
n n V
V
z
x z x U
U x
z
n
b n
N N n V n
b C
z x e U
n b
N N
V
Trang 8
2
5 6 7
Để các kết quả thí nghiệm chính xác cần phải chú ý các điều kiện sau:
- Chiều chìm của tàu (mũi và lái)
- Lợng chiếm nớc của tàu
- Cờng lực của gió
- Góc dạt của tàu
- Chiều sâu của vùng biển
- Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển
Riêng với động cơ cần chú ý thêm:
- Bình dầu thí nghiệm phải đủ để động cơ chạy toàn tải trong khoảng 2 - 3,5 phút
- Khi thí nghiệm tránh để động cơ bị quá tải
- Không thay đổi tỷ số truyền động hay bớc chân vịt (với chân vịt biến bớc)
Với một giá trị vòng quay cần lấy thông số đo nhiều lần (3 lần)
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu với bình dầu thí nghiệm
b- Tiến hành
Bớc 1) Chạy máy và điều chỉnh các thông số công tác của động cơ về chế độ làm việc ổn định trong
giới hạn cho phép của lí lịch máy
Bớc 2) Tiến hành đo lợng tiêu hao nhiên liệu ứng với các dải vòng quay khác nhau của động cơ
- Điều chỉnh n1=(0,35 – 0,42)nn chờ cho các thông số động cơ ổn định, chuyển sang chạy với nhiên liệu trong bình thí nghiệm và tiến hành đo lợng tiêu thụ trong thời gian (t) ở 3 lần đo ta
có các giá trị: V1’, V1”, V1’” Chú ý giữ nhiệt độ bình dầu không đổi khi thí nghiệm
- Tơng tự ở vòng quay n2= (0,5 – 0,6)nn đo đợc: V2’, V2”, V2’”
- Làm tơng tự cho các dải vòng quay: n3= (0,7 – 0,8)nn ; n4= (0,85 – 0,9)nn ; n5 = nn
Bớc 3) áp dụng công thức sau để tính lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 giờ
Trong đó:Vi (dm3): dung tích lợng dầu tiêu thụ ở lần thí nghiệm thứ i:
g (kg/ dm3): Tỷ trọng nhiên liệu
t (sec): Thời gian tiến hành thí nghiệm
Nh vậy, thông qua thí nghiệm ta đã xác định đợc lợng tiêu hao nhiên liệu
- 8 - www.mkt46dh1.tk
1 Động cơ chính
2 Két trực nhật
3 Két dầu thí nghiệm
4 Van 3 ngả
5 Fin lọc thô
6 Bơm cấp
7 Fin lọc tinh
8 Bơm cao áp
9 Van duy trì áp suất
t
V
i
3600 g
Trang 9Câu 6: Phơng pháp chọn điểm phối hợp công tác hợp lí giữa Diesel và chân vịt khi lợng nhiên liệu trên tàu có hạn
Giả sử trong chuyến hành trình từ cảng A tới cảng B chẳng may vì lí do nào đó chẳng hạn: Đờng ống nhiên liệu vỡ, két thủng, tàu đổi tuyến hoặc lạc h-ớng sẽ dẫn tới lợng nhiên liệu trên tàu không đủ để
đa tàu về bến an toàn Trong trờng hợp này ta phải xác
định chính xác lợng nhiện liệu còn lại trên tàu, sau đó phải xác định lại điểm công tác để với lợng nhiên liệu còn lại tàu vẫn về bến an toàn Giả sử quãng đờng còn lại là S hải lí Lợng nhiên liệu thực tế còn lại trên tàu là B tấn Điểm công tác là A tàu chạy với vận tốc
VA Trên đồ thị G - V ta xác định đợc lợng nhiên liệu tiêu thụ là GA(kg/h)
A’: Điểm công tác sau khi đã tính toán để đa tàu về bến an toàn.
Ta tính đợc lợng nhiên liệu cần tiêu thụ cho quãng đờng S còn lại là:
B A = G A t =G A (S /V A ) (tấn) (40)
So sánh BA với lợng nhiên liệu còn lại trên tàu B nếu:
- BA Ê 0,95.B thì tàu vẫn có thể tiếp tục công tác tại điểm A
- BA> 0,95.B thì phải giảm tay ga về điểm công tác A’ có VA’ < VA Sau đó tiếp tục xác định lại BA’
và so sánh với B cho đến khi thỏa mãn BA’ Ê 0,95.B
Chú ý: Việc giảm tay ga đến một lúc nào đó không những không làm giảm chi phí nhiên liệu cho chuyến hành trình mà lại có xu hớng ngợc lại
G(kg/h)
G
A
0 V
A V
S
C
0
A M
A =const
M
A’ =const
ge= const
A: Điểm công tác khi cha phát hiện thiếu nhiên liệu.
Trang 10Câu 7: Phơng pháp chọn điểm phối hợp công tác hợp lí giữa Diesel và chân vịt khi điều kiện sóng gió thay đổi
Giả sử tàu đang hành trình trong vùng biển yên sóng gió tơng ứng với đặc tính chân vịt C0 Vận tốc tàu là V0 ở vòng quay n0 điểm phối hợp công tác là A Sau đó tàu chạy vào vùng
có sóng với cấp gió W0
B, hớng gió j thì tốc độ tàu bị giảm đi một lợng là DV (xác định qua đồ thị thực nghiệm) mặc dù vẫn duy trì tốc độ quay n0
Khi đó tốc độ tàu trong điều kiện sóng gió sẽ đợc xác định:
Giả sử muốn duy trì vòng quay động cơ thì phải tăng tay ga vì khi đó sức cản tăng lên, đờng đặc tính chân vịt dịch về phía bên trái có độ dốc lớn hơn Nhờ tính
đ-ợc tốc độ V1 và vòng quay động cơ đã biết trớc n1= n0= const ta xác định đợc điểm công tác B B chính là
điểm yêu cầu công suất động cơ phát ra để duy trì tốc
độ quay không thay đổi khi tàu công tác trong điều kiện sóng gió Ta xác định đợc NB bằng đồ thị Hệ số
C1 của đặc tính chân vịt trong điều kiện sóng gió đợc tính
Trong đó: x
= logn 0 ( N A / C 0 ) (39)
Hay ta có thể biểu diễn mối quan hệ công suất vòng quay trên đồ thị đặc tính C1 qua hàm số sau:
N 1 = C 1 n x
Theo kinh nghiệm khai thác khi tàu khai thác trong điều kiện sóng gió thì động cơ dễ bị quá tải về mômen và quá tải nhiệt Trờng hợp tàu cỡ nhỏ chạy ballast thì còn có hiện tợng quá tải vòng quay do hiện tợng chân vịt nhô lên khỏi mặt nớc Để hạn chế và duy trì khai thác động cơ ta phải giảm tay ga nhiên liệu để đảm bảo an toàn - tin cậy
- 10 - www.mkt46dh1.tk
100 1
0 1
V V
V
x
B x
B
n
N n
N C
0 1
I
IV
II II
III
III
DV %
30
20
10
0 2 4 6 W0B
I
II
III IV
N
S
N
A
0 V
0 V
S
n
0 =const
C
0
A
C
1
N
B
B
n
1 =
V
1