1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)

28 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

…… ….***…………

NGUYỄN HOÀNG SA

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI LÁ KIM:

PINUS DALATENSIS, PINUS KESIYA VÀ PODOCARPUS

NERIIFOLIUS Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Mã số: 62 44 01 14

Hà Nội – 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Viện Hoá học Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Trịnh Thị Thủy

Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2 TS Nguyễn Thanh Tâm

Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 18 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Ngày nay, đi đôi với sự phát triển nhanh chóng về mọi mặt của xã hội loài người là nhiều vấn đề nghiêm trọng cả thế giới đang phải đối mặt Trong tám mục tiêu thiên niên kỷ mà nhân loại cố gắng đạt được trong thế kỷ 21 (gọi tắt là MDGs từ tiếng Anh: Millennium Development Goals), thì vấn đề có liên quan tới sức khỏe của con người là một trong số mục tiêu được đặt lên hàng đầu Rõ ràng, biến đổi khí hậu đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu cùng với sự ô nhiễm ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng đã và đang gây ra những ảnh hưởng vô cùng tiêu cực đến sức khỏe của con người nói riêng và sự sống của toàn thể sinh vật trên trái đất nói chung Việc tìm ra phương pháp hiệu quả để điều trị bệnh cho con người là vấn đề vô cùng khó khăn, nó đặt ra nhiều thách thức lớn cho các nhà khoa học Trước thực trạng đó, một trong những con đường hữu hiệu để phát hiện ra các chất có hoạt tính tiềm năng có thể phát triển thành thuốc mới chữa bệnh cho người, vật nuôi và cây trồng là đi từ các hợp chất thiên nhiên Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đã tạo ra thảm thực vật

có đa dạng sinh học cao (có khoảng 13.766 loài) Trong thảm thực vật phong phú và đa dạng ấy, các loài cây lá kim là những cây rừng quan trọng cả về sinh thái, kinh tế, thương mại và văn hóa Cũng như các chi khác trong bộ Thông

(Pinales), nhiều loài trong chi Pinus và chi Podocarpus từ lâu đã gắn bó với đời

sống hằng ngày của người dân và cũng được sử dụng trong y học cổ truyền để trị nhiều loại bệnh khác nhau Trong khi đó, tính tới thời điểm này (2017) tuy đã

có nhiều công trình nghiên cứu nghiên cứu về mặt hóa học cũng như hoạt tính

sinh học của trên một trăm loài Pinus và khoảng tám mươi loài Podocarpus

nhưng vẫn còn có nhiều loài trong hai chi này hầu như chưa được nghiên cứu

hoặc chỉ có những nghiên cứu bước đầu Trong đó, loài Thông Đà Lạt (P dalatensis) là một loài gần như đặc hữu của Việt Nam và chưa được nghiên cứu

về mặt hóa học; Thông ba lá (P kesiya) và loài Thông tre lá dài (P neriifolius)

trên thế giới mới chỉ có một vài nghiên cứu nên việc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của ba loài này là rất cần thiết, nhằm góp phần tạo

cơ sở để hướng đến nghiên cứu khai thác và sử dụng sau này

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài lá kim

3 Các nội dung nghiên cứu trong luận án

Trang 4

1.1.1 Thông đà lạt (Pinus dalatensis)

1.1.2 Thông ba lá (Pinus kesiya)

1.1.3 Thông tre lá dài da ̀i (Podocarpus neriifolius)

1.2 Tình hình nghiên cứu về hóa học một số loài thuộc chi Pinus

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần tinh dầu từ chi Pinus

1.2.2 Các hợp chất terpenoid từ chi Pinus

1.2.3 Các hợp chất flavonoid từ chi Pinus

1.2.4 Các hợp chất lignan từ chi Pinus

1.2.5 Các hợp chất khác từ chi Pinus

1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các chất phân lập từ các loài

thuộc chi Pinus

1.3.1 Hoạt tính kháng viêm và giảm đau

1.3.2 Hoạt tính ức chế các khối u và kháng ung thư

1.3.3 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm

1.3.4 Hoạt tính chống oxi hóa

1.3.5 Hoạt tính kháng virus và một số hoạt tính khác

1.4 Tình hình nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học một số loài thuộc

và thiết bị thí nghiệm; quy trình chiết và thu các chiết xuất; quy trình phân lập các chất từ chiết xuất; dữ kiện phổ các chất tách được

 Dữ kiện phổ của các chất phân lập được

Chất TT1 (PDLE6): Caryolane-1β,9β-diol

Trang 5

Chất dạng dầu màu vàng rất nhạt, 12 mg, [α]D= + 0.7 (CHCl3)

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 3.44 (1H, t, J = 3.5 Hz, H-9), 2.19-2.23

(1H, m, H-2), 1.89 (1H, m, H-5) 1.19 (3H, brs, H-15), 1.02 (3H, brs, H-14), 1.00 (3H, brs, H-13) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 70.7 (C-1), 38.2 (C-2), 34.1

(C-3), 35.1 (C-4), 44.0 (C-5), 20.5 (C-6), 35.5 (C-7), 39.4 (C-8), 72.3 (C-9), 28.2 (C-10), 33.5 (C-11), 42.5 (C-12), 20.8 (C-13), 30.6 (C-14), 26.6 (C-15)

TT2 (PDLN3 và PDLE5): là hỗn hợp hai chất đó là labdadien-15,16-olid-19-oic acid (TN2a) và 15-Hydroxypinusolidic acid

C-4), 56.2 (C-5), 26.0 (C-6), 38.6 (C-7), 147.3 (C-8), 55.6 (C-9), 40.6 (C-10), 21.8 (C-11), 26.8 (C-12), 171.5 (C-13), 117.1 (C-14), 171.5 (C-15), 99.2 (C-16),

106.8 (C-17), 29.0 (C-18), 183.0 (C-19), 12.9 (C-20) TT2b δC 39.2 (C-1), 19.9 (C-2), 37.9 (C-3), 44.2 (C-4), 56.2 (C-5), 26.0 (C-6), 38.0 (C-7), 147.4 (C-8), 55.7 (C-9), 40.5 (C-10), 21.8 (C-11), 24.3 (C-12), 138.6 (C-13), 143.3 (C-14), 97.3 (C-15), 171.9 (C-16), 106.8 (C-17), 29.0 (C-18), 183.0 (C-19), 12.9 (C-20)

Chất TT3 (PDLE3): 15-Methoxypinusolic acid

Chất TT4 (PDWE10): Lambertianic acid (155)

Chất rắn không màu, 35 mg, [α]D + 80.0 (MeOH), mp 127 0C, ESI-MS: m/z

315.2 [M-H]+,339.3 [M+Na]+ , CTPT: C20H28O3

Trang 6

4

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 7.34 (1H, m, H-15), 7.19 (1H, brs, H-16),

6.25 (1H, d, J= 0.5 Hz, H-14), 4.88 (1H, s, H-17a), 4.57 (1H, s, H-17b), 1.23 (3H, brs, H-18), 0.60 (3H, brs, H-20) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 39.0

(C-1), 19.9 (C-2), 37.8 (C-3), 44.2 (C-4), 56.3 (C-5), 26.0 (C-6), 38.7(C-7), 147.9 (C-8), 55.2 (C-9), 40.4 (C-10), 23.6 (C-11), 24.3 (C-12), 125.4 (C-13), 110.9 (C-14), 142.7 (C-15), 138.7 (C-16), 106.5 (C-17), 29.0 (C-18), 184.4 (C-19), 12.8 (C-20)

▪ PDLE4 (59 mg)

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 7.11 (1H, d, J = 1.0 Hz, H-14), 4.89 và

4.59 ( 1H, s và 1H, s, 17 ), 4.77 (2H, d, J=1.5 Hz, 15), 1.24 (3H, brs, 18), 0.60 (3H, brs, H-18) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 39.2 (C-1), 19.9 (C-

H-2), 37.9 (C-3), 44.2 (C-4), 56.3 (C-5), 26.0 (C-6), 38.6 (C-7), 147.4 (C-8), 55.7 (C-9), 40.5 (C-10), 21.9 (C-11), 24.7 (C-12), 134.8 (C-13), 144.0 (C-14), 70.1 (C-15), 174.4 (C-16), 106.8 (C-17), 29.0 (C-18), 183.8 (C-19), 12.8 (C-20)

Chất TT6 (PDWE9): Isopimaric acid (48)

Chất rắn không màu, 67 mg, ESI-MS: m/z 303.2 [M+H]+, 339.3 [M+Na]+, CTPT: C20H30O2

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 5.80 (1H, dd, J = 17.5 Hz, 11 Hz, H-15),

5.32 (1H, d, J = 4.0 Hz, H-7), 4.92 (1H, d, J = 17.0 Hz, H-16a), 4.86 (1H, d, J = 10.0 Hz, H-16b), 2.03 (1H, m, H-6e), 1.75 (1H, m, H-6a), 0.91 (3H, brs, H-20), 0.86 (3H, brs, H-17), 0.27 (3H, brs, H-19) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC

38.8 1), 17.9 2), 37.0 3), 44.3 4), 44.0 5), 25.2 6), 121.0 7), 135.7 (C-8), 52.0 (C-9), 35.0 (C-10), 20.0 (C-11), 36.1 (C-12), 36.8 (C-13),

Trang 7

(C-46.1 (C-14), 150.3 (C-15), 109.3 (C-16), 21.5 (C-17), 185.4 (C-18), 17.1 (C-19), 15.3 (C-20)

39.6 3), 33.3 4), 49.6 5), 19.3 6), 28.8 7), 134.0 8), 143.2 9), 37.7 (C-10), 123.0 (C-11), 114.3 (C-12), 152.0 (C-13), 131.0 (C-14), 27.1 (C-15), 20.3 (C-16), 20.3 (C-17), 33.2 (C-18), 21.6 (C-19), 25.2 (C-20)

(C-❖ Chất TT8 (PNWE5) Totarol-19-carboxylic acid

Chất rắn dạng bột màu trắng, 9 mg, ESI-MS (positive) m/z 353.10 [M–

= 7.0 Hz, H-17), 1.31 (3H, s, H-20), 1.07 (3H, s, H-19) 13 C-NMR (CDCl3 &

MeOH, 125 MHz): δC 40.1 (C-1), 20.4 (C-2), 37.7 (C-3), 43.5 (C-4), 45.4 (C-5), 31.2 (C-6), 65.5 (C-7), 134.2 (C-8), 140.4 (C-9), 38.9 (C-10), 124.2 (C-11), 117.1 (C-12), 154.4 (C-13), 133.4 (C-14), 28.1 (C-15), 20.6 (C-16), 20.7 (C-17), 28.6 (C-18), 181.1 (C-19), 22.5 (C-20)

❖ Chất TT10 (PNWE1): Macrophyllic acid

Trang 8

6

Chất rắn dạng bột màu vàng nhạt, 136 mg, IR (KBr) υmax cm-1: 3547 (OH),

3095 (=C–H thơm), 2954, 2875 (C–H no), 1700 (C=O/ acid), 1374-1458 (C=C vòng thơm), 1249 (C–O/ acid)

HR-ESI-MS (MeOH) m/z 653.3813 [M+Na]+ (calc 653.3818)

H-125 MHz): δC 38.7 (C-1), 19.9 (C-2), 38.5 (C-3), 46.0 (C-4), 45.8 (C-5), 39.2 (C-6), 202.1 (C-7), 131.7 (C-8), 156.4 (C-9), 38.8 (C-10), 124.9 (C-11), 132.0 (C-12), 148.9 (C-13), 124.0 (C-14), 72.6 (C-15), 31.7 (C-16/C17), 186.0 (C-18), 17.9 (C-19), 23.9 (C-20)

Chất TT12 (PDLE1): 3β-Methoxy-14-serraten-21-one

Chất rắn dạng bột, màu trắng, 10 mg, mp 247 0C

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 5.38 (1H, s, H-15), 3.19 (1H, dd, J = 11.5

Hz, 4.5 Hz, 3a), 1.09 (3H, brs, 30), 1.04 (3H, brs, 29), 0.97 (3H, brs, 23), 0.92 (3H, brs, H-28), 0.83 (3H, brs, H-26), 0.80 (3H, brs, H-25), 0.77 (3H, brs, H-24) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 38.6 (C-1), 27.5 (C-2), 78.8 (C-3),

H-38.2 4), 51.2 5), 18.9 6), 45.1 7), 37.1 8), 62.7 9), 39.0 10), 25.5 (C-11), 27.2 (C-12), 56.5 (C-13), 138.3 (C-14), 122.0 (C-15), 24.5 (C-16), 55.7 (C-17), 36.2 (C-18), 34.8 (C-19), 38.4 (C-20), 217.0 (C-21), 47.7 (C-22), 28.1 (C-23), 15.4 (C-24), 15.7 (C-25), 19.8 (C-26), 55.9 (C-27), 12,9 (C-28), 24.5 (C-29), 21.6 (C-30)

(C-❖ Chất TF1 (PDWE1) Pinocembrin

Tinh thể hình kim, không màu, 700 mg, mp 192-1930C ESI-MS: m/z 257.0

[M+H]+, CTPT: C15H12O4

Trang 9

Chất TF2 (PDWE2) Chrysin

Dạng bột màu vàng, 48 mg, mp 284-286 0C, ESI-MS: m/z 255.0 [M+H]+, CTPT: C15H10O4

1 H-NMR (CDCl3 & CD3OD, 500 MHz): δH 12.75 (1H, s, 5-OH), 7.90 (2H,

dd, J = 7.9 Hz, 1 Hz, H-2′ và H-6′), 7.52-7.55 (3H, m, H-3′→H-5′), 6.66 (1H, s, H-3), 6.47 (1H, d, J = 2.0 Hz, H-6), 6.30 (1H, d, J = 2.0 Hz, H-8) 13 C-NMR

(CDCl3 & CD3OD, 125 MHz): δC 164.3 (C-2), 105.0 (C-3), 182.7 (C-4), 161.8 (C-5), 99.6 (C-6), 164.3 (C-7), 94.6 (C-8), 158.3 (C-9), 105.5 (C-10), 131.4 (C-1′), 126.5 (C-2′ và C-6′), 129.2 (C-3′ và C-5′), 132.0 (C-4′)

Chất TF3 (PDWE8), Pinostrobin

Chất rắn không màu, 137 mg, mp 112-113 0C

1 NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 12.01 (1H, s, 5-OH), 7.41-7.46 (5H, m,

H-2′→H-6′), 6.06 (1H, d, J = 2.0 Hz, H-6), 6.05 (1H, d, J = 2.0 Hz, H-8), 5.40 (1H, dd, JH2/H3a = 13Hz, JH2/H3e = 3.0 Hz, H-2), 3.79 (3H, s, 7-OCH3), 3.06 (1H,

dd, JH3a/H3e = 17.0 Hz, JH3a/H2 = 13.0 Hz, H-3a), 2.80 (1H, dd, JH3e/H3a =17.0 Hz, JH3e/H2 = 3.0 Hz, H-3e) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 79.2 (C-2), 43.3 (C-

3), 195.7 (C-4), 162.7 (C-5), 95.1 (C-6), 167.9 (C-7), 94.2 (C-8), 164.1 (C-9), 103.1 (C-10), 138.4 (C-1′), 126.1 (C-2′ và C-6′), 126.1 (C-3′ và C-5′), 128.8 (C-4′), 55.6 (7-OCH3)

Chất TF4 (PKRE5 và PDWB2) (+) Catechin, [α]25 D + 15.5 (MeOH)

▪ PKRE5 (120 mg)

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 6.86 (1H, d, J = 2 Hz, H-2′), 6.79 (1H, d,

J = 8.0 Hz, H-5′), 6.74 (1H, dd, J = 8.0 Hz, 2 Hz, H-6′), 5.95 (1H, d, J = 2.5 Hz, H-6), 5.88 (1H, d, J = 2.5 Hz, H-8), 4.59 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-2), 3.99 (1H, m,

H-3), 2,87 (1H, dd, J = 16.0 Hz, 5.5 Hz, H-4a), 2.53 (1H, dd, J = 16.0 Hz, 7.5

Hz, H-4b) 13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz): δC 82.9 2), 68.8 3), 28.5

Trang 10

(C-8

4), 157.6 (C-5), 96.3 (C-6), 157.8 (C-7), 95.5 (C-8), 156.9 (C-9), 100.9 (C-10), 132.2 (C-1′), 115.3 (C-2′), 146.2 (C-3′/C-4′), 116.1 (C-5′), 120.1 (C-6′)

(C-❖ Chất TF6 (PKRE8) 3′-O-Methylcatechin 7-O-β-D-glucopyranoside

Dạng bột màu vàng, 8 mg, [α]D = – 144 (MeOH), ESI-MS: m/z 467,2

Hz, 8.5 Hz, H-4b) 13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz): δC 83.1 (C-2), 68.7 (C-3),

28.8 (C-4), 158.0 (C-5), 98.1 (C-6), 156.7 (C-7), 97.0 (C-8), 158.1 (C-9), 103.5 (C-10), 131.9 (C-1′), 111.9 (C-2′), 148.9 (C-3′), 147.5 (C-4′), 116.0 (C-5′), 121.3 (C-6′), glucose 102.5 (C-1′′), 74.9 (C-2′′), 78.1 (C-3′′), 71.3 (C-4′′), 78.2 (C-5′′), 62.6 (C-6′′), 56.4 (3′-OMe)

❖ Chất TF7 (PDLE7) Kaempferol

3-O-(3′′,6′′-di-O-E-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside

Bột màu vàng, 200 mg

Trang 11

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 7.98 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2′/H6′), 7.69

(1H, d, J = 16.0 Hz, H-7′′), 7.45 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2′′/H6′′) , 7.41 (1H, d, J

= 15.5 Hz, H-7′′′), 7.27 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2′′′/H6′′′), 6.82 (4H, d, J = 9.0 Hz, H-3′/H5′ và H-3′′′/H5′′′ ), 6.80 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-3′′/H5′′), 6.42 (1H, d, J = 16.0 Hz, H-8′′), 6.26 (1H, brs, H-8), 6.13 (1H, brs, H-6), 6.09 (1H, d, J = 16.0

Hz, H-8′′′), 5.39 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-1g), 5.22 (1H, t, J = 9.5 Hz, H-3g), 4.38 (1H, d, J = 11.0 Hz, H-6g ), 4.27 (1H, dd, J = 12.0 Hz, 7 Hz, H-6g ), 3.76 (1H, t,

J = 9.5 Hz, H-2g), 3.72 (1H, dd, J = 7.0 Hz, 2.0 Hz, H-5g), 3.63 (1H, m, H-4g)

13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz): δC 159.1 (C-2), 135.2 (C-3), 179.1 (C-4), 162.7

5), 100.0 6), 165.7 7), 94.9 8), 158.1 9), 105.5 10), 122.5 1′), 132.2 (C-2′ và C6′), 116.0 (C-3′ và C-5′), 161.4 (C-4′), 104.0 (C-1g), 74.1 (C-2g), 78.7 (C-3g), 70.1 (C-4g), 75.6 (C-5g), 64.2 (C-6g), 127.2 (C-1′′), 131.1 (C-2′′ và C-6′′), 116.8 (C-3′′ và C-5′′), 161.1 (C-4′′), 146.8 (C-7′′), 115.3 (C-8′′), 169.0 (C-9′′), 127.0 (C-1′′′), 131.1 (C-2′′′ và C-6′′′), 116.7 (C-3′′′ và C-5′′′), 161.0 (C-4′′′), 146.6 (C-7′′′), 114.6 (C-8′′′), 168.8 (C-9′′′)

(CDCl3, 125 MHz): δC 37.6 (C-7), 37.3 (C-8), 145.0 (C-1), 108.2 (C-2), 156.5 (C-3), 100.6 (C-4), 156.5 (C-5), 108.2 (C-6), 141.6 (C-1′), 128.4 (C-2′ và C-6′), 128.3 (C-3′ và C-5′), 125.9 (C-4′)

❖ Chất TP2 (PDWE11 và PDLN8) Dihydropinosylvin 5-methyl ether,

Dạng dầu không màu; mp 51 0C

▪ PDWE11 (600 mg)

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 7.25-7.26 (2H, m, H-3′/H-5′), 7.14-7.18

(3H, m, H-4′, H-2′/H-6′), 6.30 (1H, brs, H-4), 6.24 (2H, t, J = 2.5 Hz, H-2/H-6), 3.69 (3H, brs, O-CH3) 2.83-2.87 (2H-8, m), 2.77-2.80 (2H-7, m) 13 C-NMR

(CDCl3, 125 MHz): δC 37.8 (C-7), 37.4 (C-8), 144.5 (C-1), 108.1 (C-2), 156.2 (C-3), 99.2 (C-4), 160.6 (C-5), 106.7 (C-6), 141.6 (C-1′), 128.4 (C-2′ và C-6′), 128.3 (C-3′ và C-5′), 125.9 (C-4′), 55.2 (5-OCH3)

▪ PDLN8 (11 mg)

Trang 12

10

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 7.28-7.29 (2H, m, H-3′/H-5′), 7.17-7.20

(3H, m, H-4′, H-2′/H-6′), 6.32 (1H, brs, H-4), 6.25 (2H, m, H-2/H-6), 3.74 (3H, brs, O-CH3) 2.88-2.91 (2H-8, m), 2.81-2.85 (2H-7, m) 13 C-NMR (CDCl3, 125

MHz): δC 37.9 7), 37.6 8), 144.5 1), 108.0 2), 156.6 3), 99.1 4), 160.9 (C-5), 106.8 (C-6), 141.7 (C-1′), 128.4 (C-2′ và C-6′), 128.3 (C-3′ và C-5′), 126.0 (C-4′), 55.3 (5-OCH3)

(C-❖ Chất TP3 (PDWE12) 3-Hydroxy-5-methoxystilbene

Dạng rắn, màu vàng nhạt, mp 120 0C

1 H-NMR (CDCl3, 500 MHz): δH 7.52 (2H, d, 7.0 Hz, H-2′/H-6′), 7.39 (2H,

t, 7.5 Hz, H-3′/H-5′), 7.28-7.32 (1H, m, H-4′), 7.08 (1H, d, 16.0 Hz, H-7), 7.08 (1H, d, 16.5 Hz, H-8), 6.70 (1H, brs, H-6), 6.66 (1H, brs, H-2), 6.41 (1H, t, 2.0

Hz, H-4), 3.84 (3H, brs, O-CH3) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 127.7

(C-7), 128.2 (C-8), 139.7 (C-1), 106.1 (C-2), 156.8 (C-3), 101.3 (C-4), 160.9 (C-5), 104.9 (C-6), 136.9 (C-1′), 126.6 (C-2′ và C-6′), 128.6 (C-3′ và C-5′), 129.4 (C-4′), 55.4 (5-OCH3)

Chất TP4 (PKRE9) Resveratrol-3-O-β-D-glucoside

▪ PKRE9

Tinh thể hình kim màu vàng rất nhạt, 10 mg, mp 136 0C, ESI-MS m/z 391.1

[M+H]+ , CTPT: C20H22O8, Tên khác: (E) piceid

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 7.38 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2′/H-6′), 7.03

(1H, d, J = 16.5 Hz, H-8), 6.87 (1H, d, J = 16.5 Hz, H-7), 6.81 (1H, brs, H-2), 6.79 (2H, d, J = 8.5 Hz, H3′/H5′), 6.64 (1H, brs, H-6), 6.48 (1H, brs, H-4), 4.92 (1H, d, J = 7.0 Hz, H-1′′), 3.95 (1H, dd, J = 12.0 Hz, 2.0 Hz, H-6′′a), 3.74 (1H,

dd, J = 12.0 Hz, 5.5 Hz, H-6′′b), 3.40-3.52 (4H, m, H-2′′-H-5′′) 13 C-NMR

(CD3OD, 125 MHz): δC 141.4 (C-1), 107.1 (C-2), 160.4 (C-3), 104.1 (C-4), 159.5 (C-5), 108.4 (C-6), 126.7 (C-7), 130.0 (C-8), 130.3 (C-1′), 129.0 (C-2′ và C-6′), 116.5 (C-3′ và C-5′), 158.4 (C-4′), glucose 102.4 (C-1′′), 75.0 (C-2′′), 78.1 (C-3′′), 71.5 (-4′′), 78.2 (C-5′′), 62.6 (C-6′′)

TP5 (PDWB1) là hỗn hợp resveratrol-3-O-β-D-glucoside và trihydroxystilbene 4′-O-β-D-glucopyranoside

3,5,4′-▪ Resveratrol-3-O-β-D-glucoside

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 7.38 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2′/H-6′), 7.04

(1H, d, J = 16.5 Hz, H-8), 6.88 (1H, d, J = 16.5 Hz, H-7), 6.81 (1H, brs, H-2),

Trang 13

6.79 (2H, d, J = 8.5 Hz, H3′/H5′), 6.64 (1H, brs, H-6), 6.48 (1H, brs, H-4), 4.92 (1H, d, J = 7.0 Hz, H-1′′), 3.95 (1H, dd, J = 12.0 Hz, 2.0 Hz, H-6′′a),3.74 (1H,

dd, J = 12.0 Hz, 5.5 Hz, H-6′′b), 3.40-3.52 (4H, m, H-2′′-H-5′′). 13 C-NMR

(CD3OD, 125 MHz): δC 141.4 (C-1), 107.0 (C-2), 160.5 (C-3), 104.1 (C-4), 159.6 (C-5), 108.4 (C-6), 126.7 (C-7), 130.0 (C-8), 130.3 (C-1′), 128.9 (C-2′ và C-6′), 116.5 (C-3′ và C-5′), 158.5 (C-4′), glucose 102.4 (C-1′′), 78.2 (C-5′′), 78.1 (C-3′′), 75.0 (C-2′′), 71.5 (-4′′), 62.6 (C-6′′)

▪ Resveratroloside (tên khác 3,5,4′-trihydroxystilbene

4′-O-β-D-glucopyranoside)

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 7.47 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2′/H-6′), δH

7.10 (1H, J = 8.5 Hz, H3′/H5′), 7.02 (1H, d, J = 16.5 Hz, H-8), 6.90 (1H, d, J = 16.5 Hz, H-7), 6.49 (2H, d, J = 2.0 Hz, H-2 và H-6), 6.20 (1H, brs, H-4), 4.90 (1H, d, J = 7.0 Hz, H-1′′), 3.92 (1H, dd, J = 12.0 Hz, 2.0 Hz, H-6′′a), 3.74 (1H,

dd, J = 12.0 Hz, 5.5 Hz, H-6′′b), 3.41-3.52 (4H, m, H-2′′-H-5′′) 13 C-NMR

(CD3OD, 125 MHz): δC 141.0 (C-1), 106.0 (C-2 và C-6), 159.7 (C-3 và C-5), 104.1 (C-4), 128.6 (C-7), 129.9 (C-8), 133.2 (C-1′), 128.9 (C-2′ và 6′), 117.9 (C-3′ và 5′), 159.6 (C-4′), glucose 102.3 (C-1′′), 78.2 (C-3′′), 78.1 (C-5′′), 75.0 (C-2′′), 71.4 (C-4′′), 62.5 (C-6′′)

Chất TP6 (PDWB4) Vanillic acid 4-(-β-D-glucopyranoside)

Chất TP7 (PKRE11) 3,4-Dimethoxyphenyl rhamnopyranosyl)-β-D-glucopyranoside

2-O-(3-O-methyl-α-L-Chất rắn, màu trắng, 14 mg, [α]D – 90.0 (MeOH)

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 6.88 (1H, d, J = 9.0 Hz, H-5), 6.78 (1H,

J = 2.5 Hz, H-2), 6.67 (1H, dd, J = 9.0 Hz, 2.5 Hz, H-6), 5.34 (1H, brs, H-1′′), 4.91 (1H, d, J = 7.5, H-1′), 4.18 (1H, m, H-2′′), 4.15 (1H, dd, J = 9.5 Hz, 6.0 Hz, H-5′′), 3.92 (1H, dd, J = 12.0 Hz, 1.5 Hz, H-6′a), 3.83 (3H, brs, 3-OCH3), 3.78

Trang 14

12

(3H, brs, 4-OCH3), 3.70 (1H, dd, J = 12.0 Hz, 6.0 Hz, H-6′b), 3.43 (3H, brs,

3′′-OCH3), 1.33 (3H, d, J = 6.0 Hz, H-6′′) 13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz): δC 145.9

1), 103.6 2), 153.8 3), 151.3 4), 108.5 5), 114.2 6), 101.6 1′), 79.0 (C-2′), 79.2 (C-3′), 71.7 (C-4′), 78.1 (C-5′), 62.6 (C-6′), 102.3 (C-1′′), 68.0 (C-2′′), 82.0 (C-3′′), 72.7 (C-4′′), 69.9 (C-5′′), 18.2 (C-6′′), 57.2 (4-OCH3

Hz, H-7a), 2.71 (1H, m, H-8), 2.52 (1H, dd, J = 13.5 Hz, 11.0 Hz, H-7b), 2.40 (1H, m, H-8′) 13 C-NMR (CDCl3, 125 MHz): δC 132.3 (C-1), 111.3 (C-2), 146.7

(C-3), 144.0 (C-4), 114.5 (C-5), 121.2 (C-6), 33.3 (C-7), 42.4 (C-8), 72.9 (C-9), 134.8 (C-1′), 108.4 (C-2′), 146.7 (C-3′), 145.1 (C-4′), 114.3 (C-5′), 118.8 (C-6′), 82.9 (C-7′), 52.6 (C-8′), 60.8 (C-9′), 56.0 (3-OCH3), 55,9 (3′-OCH3)

Chất TL2 (PKRE4) Cedrusin

Chất rắn dạng bột, màu trắng, 15 mg, [α]D = + 4.8 (MeOH)

1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δH 7.00 (1H, d, J = 1.5 Hz, H-2), 6.86 (1H,

dd, J = 8.0 Hz, 1.5 Hz, H-6), 6.79 (1H, d, J = 8.5 Hz, H-5), 6.62 (1H, s, H-6′), 6.59 (1H, s, H-2′), 5.51 (1H, d, J = 6.0 Hz, H-7), 3.80 (3H, s, 3-OCH3), 3.58 (2H,

t, J = 6.5 Hz, H-9′), 3.47 (1H, q, J = 6.0 Hz, H-8), 2.58 (2H, t, J = 7.5 Hz, H-7′), 1.81 (2H, quintet, J = 7.0 Hz, H-8′) 13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz): δC 135.1

1), 110.6 2), 149.0 3), 147.3 4), 116.1 5), 119.7 6), 88.7 7), 55.7 (C-8), 65.1 (C-9), 136.7 (C-1′), 117.0 (C-2′), 141.8 (C-3′), 146.6 (C-4′), 129.8 (C-5′), 116.7 (C-6′), 32.7 (C-7′), 35.8 (C-8′), 62.3 (C-9′), 56.4 (3-OCH3)

(C-❖ Chất TL3 (PDWB6 và PKRE12) Cedrusin-4-O-β-D-glucopyranoside

▪ PDWB6: Chất rắn dạng bột, màu trắng, 13 mg

Ngày đăng: 11/09/2017, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Các chất được phân lập từ Thông ba lá (Pinus kesiya) - Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)
3.2. Các chất được phân lập từ Thông ba lá (Pinus kesiya) (Trang 19)
Hình 3.4. Các tương tác chính trên phổ HMBC của TP6 - Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)
Hình 3.4. Các tương tác chính trên phổ HMBC của TP6 (Trang 19)
Tên khác: (E) Piceid, tinh thể hình kim màu vàng rất nhạt, mp 136 0C Phổ  khối  ESI-MS  của  chất TP4  cho  peak  ion  giả  phân  tử  tại m/z  391.1  [M+H]+ , kết hợp các dữ liệu phổ NMR và phổ khối xác định công thức phân tử  của   TP4  là  C20H22O8 - Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)
n khác: (E) Piceid, tinh thể hình kim màu vàng rất nhạt, mp 136 0C Phổ khối ESI-MS của chất TP4 cho peak ion giả phân tử tại m/z 391.1 [M+H]+ , kết hợp các dữ liệu phổ NMR và phổ khối xác định công thức phân tử của TP4 là C20H22O8 (Trang 20)
Hz xác định được đường glucose có cấu hình β. Phổ 13C-NMR và HSQC của chất TP4  cho  thấy  sự  xuất  hiện  của  hai  mươi  carbon,  trong  đó  có  mười  bốn  - Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)
z xác định được đường glucose có cấu hình β. Phổ 13C-NMR và HSQC của chất TP4 cho thấy sự xuất hiện của hai mươi carbon, trong đó có mười bốn (Trang 21)
Hình 3.7. Các tương tác chính trên - Tích hợp và dung hòa các ý kiến trong hệ trợ giúp quyết định đa tiêu chuẩn ngôn ngữ với thông tin trọng số không đầy đủ (tt)
Hình 3.7. Các tương tác chính trên (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN