1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cẩm nang tự học Toán Lý Hóa

11 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 605,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo Trong hợp chất hữu cơ Nhất thiết phải có cacbon Đa số có hiđro Thường gặp oxi, nitơ Có thể có photpho, lưu huỳnh, halogen độ phổ biến giảm dần từ trái sang phải Bài 4:Tr

Trang 1

6699bản quyền tài liệu thuộc về SPLUS ACADEMY TLH cẩm nang tự học Toán Lí Hoá

Trang 2

Đại cương Hóa học Hữu cơ

1 Định nghĩa, phân loại, tính chất

1.1 Định nghĩa

Một số ví dụ về hợp chất hữu cơ

• Metan (CH4) trong khí thiên nhiên

• Axetilen (C2H2) trong đèn xì hàn cắt kim loại

• Etanol (C2H5OH) trong đồ uống có cồn

• Axit axetic (CH3COOH) trong giấm ăn

Dễ nhận thấy, đặc điểm của hợp chất hữu cơ là đều có

chứa nguyên tố Từ đó định nghĩa hợp chất

hữu cơ như sau:

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, trừ

• Oxit cacbon CO, CO 2

• Muối cacbonat (CO 32-), hiđrocacbonat (HCO 3-)

• Xianua HCN, NaCN, KCN

• Cacbua CaC 2 , Al 4 C 3

Theo thống kê, ngày nay chúng ta đã biết được gần 100

triệu chất hữu cơ và đa số chúng đều tồn tại xung quanh

chúng ta

Bài 1:Thành phần hợp chất hữu cơ luôn có nguyên tố

A oxi B hiđro C cacbon D nitơ

Bài 2:Khoanh tròn vào những hợp chất hữu cơ

NaHCO3 CaC2 HCOOH

(NH4)2CO3 KCN C6H5OH

CaCO3 CHCl3 C3H9N

Al4C3 CO2 (NH2)2CO

Bài 3: Cho các hợp chất sau: CH4, CHCl3, KHCO3,

NH4HCO3, C2H5NH2, HCN, CH3COONa, C6H12O6,

(C2H3Cl)n, CO2, (COOH)2 Số lượng các hợp chất hữu cơ

A 5 B 6 C 7 D 8

1.2 Đặc điểm cấu tạo

Trong hợp chất hữu cơ

Nhất thiết

phải có

cacbon

Đa số có hiđro

Thường gặp oxi, nitơ

Có thể có photpho, lưu huỳnh, halogen

độ phổ biến giảm dần từ trái sang phải

Bài 4:Trong thành phần hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải

có nguyên tố

A cacbon và hiđro

B cacbon

C cacbon, hiđro, oxi

D cacbon và oxi

Cacbon là nguyên tố nền tảng, tạo nên các hợp chất hữu

cơ Cacbon không chỉ liên kết với các nguyên tố khác

mà còn tự liên kết với nhau, tạo thành mạch cacbon

1.3 Phân loại

Dựa vào thành phần nguyên tố, có thể phân chia hợp chất hữu cơ thành hai loại chính

Bài 5: Dẫn xuất hiđrocacbon là các hợp chất

A không có hiđro

B chỉ có cacbon và hiđro

C có cacbon, hiđro và các nguyên tố khác

D chỉ có cacbon

Bài 6: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất hiđrocacbon?

A C2H2, C2H5OH, C2H5NH2, C12H22O11

B C2H5OH, HCOOCH3, (CH3)3N, CH3Cl

C CH3CHO, C6H6, (COOH)2, CH3COOCH3

D C2H3Cl, NaCN, CH3CH3, (CH2-CH2)n

Bài 7: Cho các hợp chất sau: C2H2, CH3COOH,

C6H5CH=CH2, CH4, C6H12O6, CH3NHCH3, CH2

=CH-CH2OH Số hiđrocacbon là

A 1 B 2 C 3 D 4

H C C OH

O

NH2

HC

C

H

C CH

H

C

C OH O

C

H OH

H H

H H

Hiđrocacbon Dẫn xuất hiđrocacbon Trong phân tử chỉ chứa hai

nguyên tố là cacbon và hiđro

Ngoài cacbon, hiđro còn

có các nguyên tố khác như oxi, nitơ, halogen,…

Trang 3

1.4 Tính chất

Thành phần chính của hợp chất hữu cơ là các phi kim,

liên kết chủ yếu là cộng hóa trị Tính chất của loại liên

kết này ảnh hưởng nhiều đến tính chất vật lí và hóa học

của hợp chất hữu cơ

Bài 8:Phản ứng của chất hữu cơ thường xảy ra

A rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất

B rất chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng xác

định

C rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng

xác định

D rất chậm nhưng hoàn toàn, theo một hướng xác định

Bài 9:Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ

(1) thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H

(2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O

(3) liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

(4) liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion

(5) dễ bay hơi, khó cháy

(6) phản ứng hóa học xảy ra nhanh

Các ý đúng là

A 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 3, 5 D 2, 4, 6

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon

liên kết với nhau thành mạch cacbon

VD: phân tử CH3-CH2-CH2-COOH là mạch của _

nguyên tử cacbon C-C-C-C

Có thể dựa vào mạch cacbon để phân chia hợp chất hữu

cơ thành hai loại: mạch vòng và mạch hở Nếu các nguyên

tử liên kết với nhau thành một vòng tròn khép kín thì

gọi là mạch vòng, nếu không thì gọi là mạch hở (hay

mạch không vòng)

Bài 10: Benzen có công thức cấu tạo như sau a) Benzen có công thức mạch hở

hay vòng?

b) Công thức phân tử của benzen là?

1.5 Thành phần nguyên tố trong hợp chất

Để biểu diễn các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, có hai loại công thức

Ví dụ: Etilen glicol có tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố C:H:O = 1:3:1

⇒ CTĐGN của etilen glicol là CH3O

⇒ CTPT có dạng (CH3O)n (với n ≥ 1) Thực tế công thức etilen glicol là C2H6O2 ứng với n = 2

Bài 11: Hợp chất X có ba nguyên tố C, H, O với tỉ lệ

số nguyên tử các nguyên tố lần lượt là 1:2:1

a) Xác định công thức đơn giản nhất của X

b) Xác định công thức phân tử của X trong hai trường hợp sau

• Khối lượng mol của X là 60

• Trong X có 6 nguyên tử hiđro

Hướng dẫn

a) Công thức đơn giản nhất của X là

b) CTPT có dạng (CH2O)n

• MX = 60 = (12 + 2 + 16).n

⇒ n = _ ⇒ CTPT của X là

• Số H = 6 = 2n ⇒ n = _

⇒ CTPT của X là

Bài 12: Hợp chất Y có công thức đơn giản nhất là

CH3O Tỉ khối hơi của Y so với Heli là 15,5 Xác định CTPT của Y, biết MHe = 4

Hướng dẫn: Tỉ khối của A so với B tính theo công thức Từ đó xác định được khối lượng mol

của Y dựa vào MHe

= A

A / B

B

M d

M

Tính chất vật lí Tính chất hóa học

• Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng

chảy thấp

• Ít tan trong nước, tan nhiều

trong dung môi hữu cơ

• Kém bền, dễ phân hủy,

dễ cháy

• Phản ứng hóa học xảy ra chậm, cần có xúc tác và theo nhiều hướng khác nhau, tạo nhiều sản phẩm

m¹ch hë

(kh«ng vßng)

H2C

H2C C

H2

CH2

CH2

H2

C

m¹ch vßng

C C C C C C H H

H H H H

Công thức đơn giản nhất (CTĐGN)

Công thức phân tử (CTPT) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử

trong phân tử Nếu hợp chất

có tỉ lệ C:H:O và x:y:z thì CTĐGN là CxHyOz

Cho biết số lượng cụ thể các nguyên tử trong phân

tử Nếu CTĐGN có dạng

CxHyOz thì CTPT là (CxHyOz)n với n là số nguyên dương

Trang 4

Bài 13: Anđehit oxalic có chứa ba nguyên tố C, H, O

với tỉ lệ các nguyên tử là 1:1:1 Tỉ khối hơi của anđehit

oxalic với không khí là 2 Xác định CTPT của anđehit

oxalic

Cách tìm tỉ lệ tối giản

Cho tỉ lệ x : y : z, muốn tìm tỉ lệ tối giản, ta tìm số bé nhất

trong x, y, z rồi chia cả ba số cho nó Sau đó làm tròn thu

được tỉ lệ tối giản Giả sử x bé nhất thì

Chỉ làm tròn tỉ lệ khi các số gần xấp xỉ nguyên như 3,9

≈ 4 hoặc 2,1 ≈ 2 Trong các trường hợp còn lại không

làm tròn, ta nhân các tỉ lệ với một trong các số 2, 3, 4, 5,

6, 7 đến khi được kết quả nguyên hoặc xấp xỉ nguyên để

làm tròn sẽ có kết quả đúng

Ví dụ: Với hợp chất CxHy có tỉ lệ x : y = 1 : 1,5 Nhân tỉ

lệ trên với 2 thu được x : y = 2 : 3

Lưu ý: Đối với mọi hợp chất thì tỉ lệ số nguyên tử cũng

chính là tỉ lệ số mol nguyên tố

Bài 14: Một hợp chất chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ

khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 4

Xác định CTPT của X, biết CTPT trùng với CTĐGN

Hướng dẫn: Đề bài không cho tỉ lệ các nguyên tố Ta

phải suy ra từ tỉ lệ khối lượng theo cách như sau:

Chia mỗi giá trị trong tỉ lệ khối lượng cho khối lượng

mol tương ứng của nguyên tố sẽ thu được tỉ lệ mol,

cũng chính là tỉ lệ nguyên tử.

Có mC : mH : mO = 21 : 2 : 4

⇒ tỉ lệ số mol tối giản là:

nC : nH : nO = = _

Vậy CTĐGN của hợp chất là _

Đây cũng là CTPT của hợp chất

Bài 15: Hợp chất hữu cơ X có chứa các nguyên tố C, H,

O, N với tỉ lệ khối lượng tương ứng lần lượt là 4,8 : 1 :

6,4 : 2,8 Tỉ khối hơi của X so với Heli bằng 18,75 Xác

định công thức phân tử của X

2 Phân tích hợp chất hữu cơ

Phân tích hợp chất để biết thành phần chất đó gồm những

nguyên tố nào (phân tích định tính) và hàm lượng mỗi

nguyên tố là bao nhiêu (định lượng).

2.1 Phân tích định tính

Nguyên tắc thực hiện

• Bước 1: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô

cơ đơn giản, sử dụng phản ứng cháy

• Bước 2: Nhận biết các chất vô cơ bằng phản ứng hóa

học đặc trưng Từ đó kết luận về sự tồn tại của các nguyên

tố trong hợp chất

x x

21 2 4 : :

12 1 16

a) Xác định cacbon và hiđro

Đốt cháy hợp chất, sau đó dẫn qua bình chứa

- Dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2

Nếu có kết tủa, chứng tỏ có cacbon trong hợp chất Cacbon đã bị chuyển thành CO2 và có phản ứng

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O

- Bột CuSO4 khan màu trắng Nếu bột trắng chuyển thành màu xanh chứng tỏ trong hợp chất có hiđro Hiđro chuyển thành H2O và hấp thụ bởi CuSO4 tạo tinh thể màu xanh

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O

Bài 16: Oxi hóa hợp chất hữu cơ X bằng CuO rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng CuSO4 khan thì thấy một phần chất rắn chuyển thành màu xanh Chứng tỏ trong X có nguyên tố

A hiđro B oxi C halogen D nitơ

b) Xác định nitơ

Cho chất hữu cơ phản ứng với H2SO4 đặc, sau đó cho sản phẩm tạo thành phản ứng với dung dịch kiềm, nếu

có khí mùi khai thoát ra thì chứng tỏ hợp chất có nitơ Nitơ bị chuyển thành muối (NH4)2SO4, muối này phản ứng với dung dịch kiềm sinh ra khí NH3

(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O

c) Phân tích halogen

Đốt cháy hợp chất hữu cơ rồi dẫn sản phẩm khí tạo thành vào dung dịch AgNO3, nếu có kết tủa tạo thành thì chứng

tỏ trong hợp chất có halogen Các halogen như Cl, Br, I chuyển thành HX rồi tạo kết tủa AgX

HX + AgNO3→ AgX + HNO3

Không phân tích định tính oxi vì khi đốt cháy oxi chuyển thành CO2 và H2O Do vậy nếu sản phẩm cháy có CO2

và H2O thì chắc chắn có cacbon, hiđro và có thể có oxi

Bài 17: Đốt cháy hợp chất hữu cơ X, thu được hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y qua bình đựng AgNO3 thu được kết tủa trắng Thí nghiệm trên chứng tỏ trong hợp chất X chứa

A hiđro B clo C nitơ D oxi

Bài 18: Oxi hóa hợp chất hữu cơ X, thu được hỗn hợp gồm khí CO2, N2 và hơi nước Thí nghiệm này chứng tỏ trong X

A có cacbon, hiđro và có thể có nitơ

B chỉ có cacbon, hiđro và nitơ

C chắc chắn có cacbon, hiđro, oxi, nitơ

D có cacbon, hiđro, nitơ và có thể có oxi

Trang 5

2.2 Phân tích định lượng

Xác định thành phần phần trăm khối lượng các nguyên

tố (hàm lượng) trong hợp chất hữu cơ

• Bước 1: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ

đơn giản Thường là C → CO2; H → H2O; N → N2

• Bước 2: Tính khối lượng từng nguyên tố trong các chất

vô cơ

• Bước 3: Tính hàm lượng các nguyên tố theo công thức

Bài 19: Trong 2,1 gam hiđrocacbon có chứa 1,8 gam

cacbon Tính thành phần % theo khối lượng của các

nguyên tố trong hiđrocacbon đó

a) Định lượng cacbon và hiđro

Đốt cháy hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí và hơi

Có thê tiến hành một số thí nghiệm sau để xác định khối

lượng cacbon và hiđro trong hợp chất

• Thí nghiệm 1: Dẫn hỗn hợp qua bình chứa H2SO4 đặc

hoặc CuSO4 khan hoặc P2O5 Chỉ có H2O bị hấp thụ làm

tăng khối lượng bình Từ đó

• Thí nghiệm 2: Dẫn chất khí thoát ra sau thí nghiệm 1

vào bình đựng nước vôi trong dư (Ca(OH)2) CO2 bị hấp

thụ tạo kết tủa

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O

Từ

Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được

hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y qua bình đựng H2SO4 đặc,

thấy khối lượng bình tăng thêm 2,7 gam và có khí Z thoát

ra Dẫn khí Z vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu

được 15 gam kết tủa trắng Tính

a) Khối lượng cacbon và hiđro trong X

b) Hàm lượng các nguyên tố trong X

Ngoài hai thí nghiệm trên, có một số bài toán lại tiến hành

như sau

• Thí nghiệm 3: Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy CO2, H2O

qua bình đựng nước vôi trong dư Cả hai đều bị hấp thụ

làm khối lượng bình tăng lên một lượng

Riêng CO2 còn tạo kết tủa CaCO3 Tính

được , tìm ra thì dựa vào khối lượng tăng

bên trên để tính được

= nguyªn tè

hîp chÊt

m

%m 100%

m

CaCO CaCO CO C

⇒ + = ∆

2 2

CO H O

=

CO CaCO

n n

2

H O

m

Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong (dư), thu được 30 gam kết tủa Khối lượng bình tăng thêm 18,6 gam a) Xác định khối lượng cacbon, hiđro trong X

b) Tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong X

Hướng dẫn:

Khối lượng bình tăng là CO2 và H2O

Nhận thấy

Vậy trong X còn có Oxi nữa

b) Định lượng oxi

Từ các phần trên ta thấy, không thể định lượng trực tiếp oxi như cacbon hay hiđro Cần xác định hết các nguyên

tố khác rồi so sánh tổng khối lượng các nguyên tố với khối lượng hợp chất ban đầu Nếu có sự chênh lệch là do

có Oxi trong hợp chất

c) Định lượng nitơ

Nitơ được chuyển hóa thành khí N2 Đo thể tích khí ở đktc để xác định số mol N2⇒ khối lượng nitơ

Bài 22: Oxi hóa hoàn toàn (đốt cháy) 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O, 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đktc) Tính hàm lượng các nguyên tố trong X

3 Xác định công thức phân tử

3.1 Từ công thức đơn giản nhất

Khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất, có thể xác định CTPT theo các bước sau

• Bước 1: tỉ lệ số nguyên tử

• Bước 2: Tìm CTĐGN

• Bước 3: Kết hợp các dữ kiện khác (khối lượng mol hoặc

số nguyên tử của một nguyên tố bất kì) để xác định CTPT

⇒ =

C CO CaCO C

n n n (mol)

m _(gam)

⇒ =

2

H H O H

m 18,6 m (gam)

n 2n (mol)

m (gam)

= > + =

m 9(gam) m m _(gam)

⇒mO=mX−mC−mH = (gam)

= 2 2

N N

V n

22, 4

=%C %H %O

C : H : O : :

12 1 16

Trang 6

Bài 23: Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên

tố trong vitamin C, thu được kết quả %C = 40,91; %O =

54,55; còn lại là hiđro Xác định công thức đơn giản nhất

của vitamin C

Bài 24: Phân tích thành phần hợp chất X thu được kết

quả về hàm lượng các nguyên tố như sau: 34,61% cacbon;

3,84% hiđro; còn lại là oxi Xác định công thức phân tử

của X, biết tỉ khối của X so với heli bằng 26

Bài 25: Phân tích thành phần các nguyên tố có trong hợp

chất Z cho thấy %C = 54,54; %H = 9,09; còn lại là oxi

Tỉ khối hơi của Z so với CO2 là 2 Công thức phân tử của

Z là

A C4H10O B C5H10O C C4H10O2 D C4H8O2

3.2 Từ phản ứng đốt cháy

a) Giới thiệu phản ứng đốt cháy

Đa số các hợp chất hữu cơ có dạng CxHyOz (nếu không

có oxi thì đó là hiđrocacbon, z = 0) Đốt cháy hợp chất

hữu cơ tạo ra CO2 và H2O

CxHyOz + O2→ CO2 + H2O

Phản ứng tổng quát trên chưa cân bằng Đặt hệ số của

CxHyOz là 1 rồi lần lượt cân bằng các nguyên tố

• Cân bằng cacbon, rồi tới hiđro:

CxHyOz + O2→ _CO2 + _H2O

• Cân bằng

Vế phải đang có nguyên tử O

Vế trái đang có z nguyên tử O (không xét O2), vậy để cân

bằng hai vế thì hệ số của O2 phải là

Bài 26: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau

b) Xác định CTPT từ phản ứng đốt cháy

Bước 1: Từ khối lượng, số mol sản phẩm cháy xác định

số mol C, H, O

Bước 2: Lập CTĐGN theo tỉ lệ số mol nguyên tố

Bước 3: Kết hợp dữ kiện về khối lượng mol, số nguyên

tử để xác định CTPT

+⎜ + − ⎟ → +

C H O x O xCO H O

a) _ C H O

b) _ C H O O

c) _C H O O

d) _C H O

Bài 27: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam hợp chất X chứa

C, H, O tạo ra 0,06 mol CO2 và 1,08 gam nước Tỉ khối hơi của X so với heli là 15 Xác định công thức phân tử của X

Hướng dẫn:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

Công thức có dạng CxHyOz với tỉ lệ

x : y : z = nC : nH : nO

Suy ra CTĐGN → CTPT từ khối lượng mol (tỉ khối so với heli)

Công thức có dạng CxHyOz với tỉ lệ

x : y : z = nC : nH : nO

Suy ra CTĐGN, kết hợp với khối lượng mol (từ tỉ khối

so với heli), tìm được CTPT: _

Bài 28: Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất X, thu được hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y qua bình chứa H2SO4

đặc, thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam và có khí Z thoát

ra Dẫn khí Z vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy có

20 gam kết tủa Biết rằng X có 2 nguyên tử C Xác định công thức phân tử của X

Bài 29:Đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam hợp chất X cần dùng vừa đủ 4,2 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy chỉ có CO2

và H2O theo tỉ lệ 44 : 15 về khối lượng Tỉ khối hơi của

X so với etan C2H6 là 3,8 Xác định công thức phân tử của X

Hướng dẫn:Đặt khối lượng CO2 và H2O lần lượt là x

và y Giải hệ phương trình 2 ẩn với

- Phương trình 1: tỉ lệ khối lượng CO2 : H2O

- Phương trình 2: bảo toàn khối lượng

Bài 30: Đốt cháy hoàn toàn 2,25 gam hợp chất hữu cơ

X chứa C, H, O cần dùng hết 3,08 lít O2 (đktc), thu được hơi nước và CO2 có tỉ lệ thể tích bằng 5 : 4 Xác định CTPT của X

Hướng dẫn: Tỉ lệ thể tích hơi = tỉ lệ số mol chất

= − − =

⇒ =

O

m m m m _(gam)

n _(mol)

= =

= =

2

2

C CO

H H O

n n _(mol)

n 2n _(mol)

m (gam); m (gam)

Trang 7

Bài 31:Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam hợp chất hữu cơ X

thu được 6,72 lít khí CO2; 1,12 lít khí N2 và 6,3 gam H2O

Các thể tích khí đo ở đktc Khi hóa hơi 4,5 gam X thu

được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi (đo ở cùng

điều kiện) Công thức phân tử của X là

A C3H5O2N B C3H7ON

C C3H7O2N D C3H7ON2

c) Giới thiệu phản ứng đốt cháy

Phương trình cháy tổng quát

Trong mọi phản ứng, tỉ lệ hệ số các chất trong phương

trình cũng là tỉ lệ số mol Đối với chất khí, số mol tỉ lệ

thuận với thể tích ⇒ từ tỉ lệ thể tích có thể xác định được

số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất tương tự tỉ lệ

số mol

Giả sử đốt cháy v 1 lít C x H y O z cần vừa đủ v 2 lít O 2 tạo ra

v 3 lít CO 2 và v 4 lít hơi H 2 O Với các thể tích đo ở cùng điều

kiện nhiệt độ, áp suất thì

• Số nguyên tử C:

• Số nguyên tử H:

• Theo phương trình phản ứng:

Có thể tính được số nguyên tử Oxi (z) khi đã biết x, y.

Bài 32: Khi đốt cháy 1 lít hợp chất X cần vừa đủ 5 lít

oxi, tạo thành 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước Các thể tích đo

ở cùng điều kiện Xác định công thức phân tử của X

Bài 33: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hợp chất hữu cơ X

(chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml O2, thu được 160

ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch

H2SO4 đặc, thấy còn lại 80 ml khí Z Các thể tích đo ở

cùng điều kiện Xác định công thức phân tử của X

4 Thuyết cấu tạo hóa học

4.1 Hóa trị và cấu tạo

Hóa trị đại diện cho khả năng tạo liên kết của các nguyên

tử, nghĩa là: nguyên tử có hóa trị bao nhiêu thì sẽ tạo được

bấy nhiêu liên kết Dưới đây là hóa trị một số nguyên tố

- Cacbon: 4 – tạo được 4 liên kết

- Nitơ: 3 – tạo được liên kết

- Oxi: 2 – tạo được liên kết

- Hiđro, halogen: 1 – tạo được liên kết

+⎜ + − ⎟ → +

C H O x O xCO H O

= 3 1

v x v

= 4 1

v

y 2 v

+ − =

2 1

v

y z x

4 2 v

Từ đó rút ra thuyết cấu tạo hóa học

1 Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự nhất định Thứ

tự các liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ

tự liên kết (tức là thay đổi cấu tạo hóa học) sẽ tạo ra hợp chất khác.

2 Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon.

3 Tính chất của các hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào

• thành phần (bản chất và số lượng các nguyên tử).

• cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết).

Bài 34: Trong hợp chất hữu cơ, số nguyên tử tối đa mà cacbon có thể tạo liên kết là

A 1 B 2 C 3 D 4

Bài 35: Cấu tạo hóa học là

A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

B các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

4.2 Sự tạo thành liên kết a) Tổng quan

Các nguyên tử liên kết bằng cách ghép đôi electron hóa trị Ví dụ: xét phân tử CH4

Cacbon có 4 electron độc thân, hiđro có ⇒ Mỗi nguyên tử cacbon sẽ liên kết với _ nguyên tử H để tạo

ra phân tử CH4 với 4 liên kết C–H, tương ứng với 4 cặp electron đã ghép đôi

Liên kết trong hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại

• Liên kết đơn: tạo thành giữa hai nguyên tử bởi một cặp electron dùng chung Kí hiệu là một nét gạch đơn “−” Xem phân tử CH4 ở hình trên

• Liên kết bội: được tạo thành giữa hai nguyên tử bởi hai hoặc ba cặp electron dùng chung Kí hiệu liên kết đôi và

ba lần lượt là “=” và “≡”

Ví dụ: phân tử etilen (C2H4):

phân tử axetilen (C2H2): H−C≡C−H

C

H H H

H

H

H H H

C C H

H

H H

Trang 8

Bài 36: Liên kết đơn cacbon-cacbon kí hiệu là

A C=C B C−O C C=O D C−C

Bài 37: Liên kết đôi cacbon-cacbon kí hiệu là

A C=O B C−C C C=C D C=N

Bài 38: Liên kết đôi cacbon-oxi kí hiệu là

A C=O B C−O C O−O D C=C

b) Liên kết xích-ma và pi

Liên kết đơn thuộc dạng liên kết xích-ma (σ) Đây là dạng

liên kết bền, khó bị phá vỡ Trong liên kết bội luôn có

duy nhất 1 liên kết , còn lại là các liên kết pi (π) kém

bền, dễ bị bẻ gãy trong phản ứng hóa học

Ví dụ: trong liên kết đôi C=C có 1 σ, 1 π

Bài 39: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên

kết cộng hóa trị

B Liên kết σ bền, liên kết π kém bền

C Liên kết đôi gồm hai liên kết π

D Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ

Bài 40: Trong axetilen C2H2 có một liên kết ba

cacbon-cacbon Số liên kết π là

A 0 B 1 C 2 D 3

Bài 41: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau:

Xác định số liên kết σ và π trong X

Bài 42: Cho các hợp chất sau

Số liên kết xích-ma (σ) trong các hợp chất trên lần lượt

A 5, 3, 9 B 4, 3, 6

C 3, 5, 9 D 4, 2, 6

C C H

H

H

H

1σ 1π

C

C C O

H

H

H

H

C C

H

H H

H

C C

H H H C C C C H

H

H

H

H etilen axetilen vinylaxetilen

5 Công thức cấu tạo 5.1 Định nghĩa

Nếu như công thức phân tử (CTPT) cho biết số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử thì công thức cấu tạo (CTCT) còn cho biết trật tự sắp xếp liên kết giữa các nguyên tử

Ví dụ: Etilen có công thức phân tử là C2H4, còn công

thức cấu tạo là

Bài 43: Chất nào sau đây ứng với công thức phân tử

C2H4O2?

A chất (1) B chất (2)

C chất (3) D chất (4)

Bài 44: Cho các chất sau

Các chất có công thức phân tử C2H4O2 là

A chỉ 1 B chỉ 3

C 2 và 3 D 1 và 3

5.2 Định nghĩa

Dạng công thức cấu tạo mà toàn bộ các nguyên tử và liên kết trong phân tử được biểu diễn hết lên mặt phẳng giấy được cọi là công thức khai triển

Ví dụ, công thức dưới đây biểu diễn tổng cộng _ nguyên tử và _ liên kết ( _ đơn và _ đôi)

Thông thường, khi biểu diễn cấu tạo thì nên sử dụng công thức cấu tạo thu gọn, trong đó một số liên kết đơn (hầu hết là với hiđro) bị lược bỏ

Hơn nữa, có thể loại bỏ các liên kết đơn với cacbon để thu gọn tiếp Ví dụ:

C C H

H

H H

H C C H

H O H

(1)

H C C H

H O O

(2)

H H C O

O C

(3) H H

H

H C C H

H H O

(1)

H C C H

H C O

(2) H H H

O C C H

H O

H H

(3)

H C C H

H O O

(4) H

H C C H

H O

O H

O H

OH

N H

NH2

CH3 H H

Trang 9

Bài 45: Chuyển các công thức khai triển sau thành công

thức thu gọn

Bài 46: Hợp chất X có CTCT như hình

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C2H6O

B CH3CH2OH

C CH3OH

D CH3OCH3

5.3 Nhóm chức

Xét hai hợp chất CH3OH và C2H5OH Khi tiếp xúc với

natri, cả hai chất đều phản ứng tạo H2

CH3OH + Na → CH3ONa + ½ H2

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

Có thể viết hai phản ứng trên ở dạng tổng quát

ROH + Na → RONa + ½ H2

Trong các phản ứng trên, chỉ có nhóm –OH biến đổi

(thành ONa), còn những thành phần khác trong phân tử

(gốc R) vẫn giữ nguyên Nhóm OH được gọi là nhóm

chức

Nhóm chức thường chứa những nguyên tử hoạt động hóa

học mạnh (như O, N, halogen) hoặc liên kết π kém bền

Công thức của hợp chất nhóm chức thường có dạng R-G

Với R là gốc hiđrocacbon (chỉ chứa C và H), G là nhóm

chức Trong đa số các phản ứng hữu cơ, chỉ có phần nhóm

chức G tham gia phản ứng, còn phần gốc hiđrocacbon

vẫn giữ nguyên Ví dụ:

H C C

H

H

O H

H

H

CH3 CH2 OH CH3CH2OH

H C C

H

H

C

H

H

H H

H

Cl C C

H

H

O

H

H

H

C C C

H

H

C H

H

O

O

����3 �2

Nhãm chøc G

Gèc R

CH CH OH

Bài 47: Cho phản ứng

CH3OH + Na → CH3ONa + ½ H2

Nhóm chức của CH3OH là

A CH3 B OH C ONa D CHO

Dưới đây là các hợp chất phổ biến, nhóm chức đặc trưng

và tên gọi:

(*) Trong các hợp chất khác, không phải ankan nhưng

có liên kết đơn C-C, C-H thì so với các nhóm chức khác (như C=C, OH, …), những liên kết đơn này không có tính chất nào đáng kể (đặc trưng), nên không xem là nhóm chức.

Bài 48: Hợp chất nào sau đây không phải anken?

A CH2=CH2 B CH2=CH-CH3

C CH2=CH-CH=CH2 D CH3-CH=CH-CH3

Bài 49: Hợp chất nào sau đây là anđehit?

A HCOOCH3 B CH3CH2OH

C CH2=CH-COOH D HCHO

5.4 Đồng đẳng

Đồng đẳng là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau, nhưng CTPT hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 Các chất đó hợp thành dãy chất gọi là dãy đồng đẳng Ví dụ

Dãy CH4, C2H6, C3H8, … là một dãy đồng đẳng

Bài 50: Các chất nào sau đây không phải là dãy đồng

đẳng?

A C2H2, C3H4, C4H6, C5H8

B C2H4, C3H6, C4H8, C5H10

C C6H6, C7H8, C8H10, C9H12

D C4H4, C4H6, C4H8, C4H10

⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯→

CH C H C H

H C O H

H

C H H

H

Hợp chất Nhóm chức (G) Tên đặc trưng của

nhóm chức Ankan* các liên kết đơn

C-C, C-H

-an Anken 1 liên kết đôi C=C -en Ankađien 2 liên kết đôi C=C -đien Ankin 1 liên kết ba C≡C -In

Ancol nhóm -OH -ol Anđehit nhóm -CHO -al Axit

cacboxylic

nhóm -COOH axit + -oic

Trang 10

5.5 Đồng phõn cấu tạo

Hiện tượng cỏc chất cú cựng cụng thức phõn tử nhưng

cấu tạo khỏc nhau, do đú tớnh chất lớ – húa khỏc nhau gọi

là đồng phõn cấu tạo

Vớ dụ: với cụng thức phõn tử C2H6O cú hai chất

Bài 51: Cho cỏc cặp chất sau

• CH3CH2COOH và HCOOCH2CH3

• CH3NHCH3 và CH3CH2NH2

• CH3CH2OH và CH3OCH3

• OHC-CH2-CHO và CH2=CH-COOH

Cú những cặp nào là đồng phõn cấu tạo của nhau?

6 Phản ứng hữu cơ

6.1 Phản ứng thế

Trong phản ứng mà một (hoặc nhúm) nguyờn tử của phõn

tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một (hoặc nhúm)

nguyờn tử khỏc gọi là phản ứng thế.

Tổng quỏt: AB + CD → AD + BC

Để đơn giản, ta cú thờ coi cỏc chất phản ứng đó trao đổi

cỏc thành phần với nhau

Vớ dụ: CH3CH2OH + HBr → CH3CH2Br +

Nguyờn tử Br đó thay thế (đổi chỗ) với nhúm OH

6.2 Phản ứng cộng

Trong phản ứng mà cú sự kết hợp của chất hữu cơ với

nguyờn tử hoặc phõn tử khỏc gọi là phản ứng cộng.

Tổng quỏt: A + B → AB

Hầu hết cỏc phản ứng cộng đều từ 2 chất ban đầu và tạo

thành 1 sản phẩm duy nhất

Vớ dụ: CH2=CH2 + H2→ _

6.3 Phản ứng tỏch

Trong phản ứng mà phõn tử chất hữu cơ bị mất đi một

(hoặc nhúm) nguyờn tử gọi là phản ứng tỏch.

Tổng quỏt: AB → A + B

Hầu hết cỏc phản ứng tỏch đều từ 1 chất ban đầu và tạo

thành 2 sản phẩm Vớ dụ:

⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ = +

o

2 4

H SO đặc, t

CH CH OH CH CH H O

Bài 52: Cho cỏc phản ứng sau 1) CH2=CH2 + H2O → CH3CH2OH 2) C2H6 + Cl2→ C2H5Cl + HCl 3) HC≡CH + Ag2O → AgC≡CAg + H2O 4) C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl 5) CH3CHO + H2→ CH3CH2OH 6) CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O 7) HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH 8) CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

9) CH3CH2CH3→ CH2=CH2 + CH4

Hóy cho biết, phản ứng nào là phản ứng thế, cộng, tỏch?

ĐÁP ÁN

CH3CH2OH CH3OCH3

Tờn gọi: etanol

Chất lỏng, phản ứng với

Na

Tờn gọi: đimetylete Chất khớ, khụng phản ứng với Na

Ngày đăng: 10/09/2017, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w