Câu 42đ: Tính thành phần dinh dưỡng các thực phẩm rồi điền vào bảng sau: Thực phẩm Khối lượng g Thành phần dinh dưỡng Năng lượng kcal n Lipit Gluxit Biết: - Thành phần dinh dưỡng trong
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG THCS NGUYỄN
DU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KỲ II – NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: SINH HỌC LỚP: 6
Thời gian làm bài: 45 phút (trắc nghiệm: 10 phút)
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Chương VI:
Quả và hạt
2đ
Số câu: 1
Điểm:2đ
2điểm
Chương VIII:
Các nhóm thực vật.
1câu 4 câu
5
2 đ
Số câu: 5
Điểm: 2đ
1 điểm
1 điểm
Chương IX:
Vai trò của thực vật
3đ
Số câu: 1
Điểm: 3 đ
3điểm
Chương X:
Vi khuẩn- Nấm- Địa
y
3đ
Số câu: 2
Điểm: 3đ
Tổng 2đ (20%) 6đ (60%) 2đ (20%) 10(100
Trang 2Chương VI:
kiện cần cho hạt nảy nầm
1
2đ
Số câu: 1
Chương VIII:
Các nhóm thực vật. Lớp hai
lá mầm
và lớp một lá mầm.
Hạt kín-Đặc điểm của thực vật Hạt kín.
2
2 đ
Số câu: 2
Điểm: 2đ 1 điểm 1 điểm
Chương IX:
thực vật đối
nhiên
1
3đ
Số câu: 1
Chương X:
Vi khuẩn- Nấm-
Địa y
Vi
3đ
Số câu: 5
Tổng 2đ (20%) 6đ (60%) 2đ (20%) 10(100%
`
Trang 3PHẦN I: Trắc nghiệm(2 điểm)
Bài I: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Trụ não gồm các thành phần:
a Cầu não, hành não và tiểu não b Hành tủy, não giữa và não trung gian
c Hành não, cầu não và não giữa d Tiểu não, não giữa và não trung gian
Câu 2: Hooc mon di chuyển trong cơ thể nhờ:
a Máu b Hệ bạch huyết và dây thần kinh
c Máu và dây thần kinh d Hệ bạch huyết và hệ thần kinh
Câu 3: Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể là chức năng của:
a Trụ não b Tiểu não
c Não trung gian d Đại não
Câu 4 :Tuyến nào sau đây vừa thực hiện chức năng nội tiết vừa thực hiện chức năng ngoại tiết?
a Tuyến giáp b Tuyến cận giáp
c Tuyến tùng d Tuyến tụy
Bài II: Hãy chọn từ hoặc cụm từ : protein, đơn vị chức năng , lọc máu, tế bào máu, mao
mạch máu thích hợp để điền vào chỗ … trong các câu sau:
- Nước tiểu được tạo thành ở các……(1)….của thận
- Thực chất của quá trình tạo nước tiểu là ……(2)……thải bỏ chất độc, chất cặn bã ra ngoài cơ thể
- Trong thành phần nước tiểu đầu không có …… (3)…… và ……(4)……
1……….
……….2……….3……….4………
Phần II- Tự luận (8điểm).
Câu 1(2đ): Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Lấy ví dụ mỗi loại
Câu 2(2đ: Nêu các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh?
Câu 3(2đ): Trình bày các bước lập khẩu phần cho một người
Câu 4(2đ): Tính thành phần dinh dưỡng các thực phẩm rồi điền vào bảng sau:
Thực
phẩm
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng Năng lượng (kcal)
n
Lipit Gluxit
Biết:
- Thành phần dinh dưỡng trong 100g mì sợi: Protein có 11g, lipit có 0,9g, gluxit có 74,2 và cung cấp 349 kcal
- Thành phần dinh dưỡng trong 100g ngô tươi: Protein có 4,1g, lipit có 2,3g, gluxit có 39,6g và cung cấp 196 kcal
PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Trắc nghiệm: 10 phút) (Không tính thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP:
Trang 4Câu 1
(2đ)
- Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới cơ quan tác động
Ví dụ: tuyến tiêu hóa, tuyến nước bọt
-Tuyến nội tiết: Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu tới
cơ quan đích
Ví dụ: tuyến giáp, tuyến cận giáp …
0,75đ 0.25đ 0,75đ 0,25đ
Câu 2
(2đ)
- Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày
- Giữ cho tâm hồn được thoải mái, thanh thản
- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
0,5đ 0,75đ 0,75đ
Câu 3
(2đ)
Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu Bước 2:
- Điền tên thực phẩm, điền số lượng cung cấp vào cột A
- Xác định lượng thải bỏ bằng cách tra bảng “thành pghần dinh dưỡng của
một số thực phẩm” để biết tỉ lệ thải bỏ và thực hiện phép tính:
A1 = A x tỷ lệ % thải bỏ
- Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2 = A - A1
Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm đã kê trong bảng và điền
vào cột thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin Bằng
cách lấy số liệu ở bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm “
nhân với số lượng thực phẩm ăn được(A2) chia cho 100
Bước 4:
- Cộng các số liệu đã liệt kê
- Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt
Nam” để điều chỉnh chế độ ăn uống cho thích hợp
-Lưu ý:
+ Tổng khối lượng protein ở bảng khẩu phần trước khi đối chiếu phải nhân
với 60%
+ Lượng vitamin C của khẩu phần cũng chỉ có 50% được cung cấp cho cơ
thể vì đã bị thất thoát trong chế biến
•
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu 4
(2đ)
Thực
phẩm
Khối lượng
(g)
Thành phần dinh dưỡng Năng lượng
(kcal)
A A1 A2 Prôtêin Lipit Gluxit
Trang 5PHẦN I: Trắc nghiệm(2 điểm)
Bài I: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là:
a Sống ở trên cạn b Có rễ, thân , lá
c Sinh sản bằng hạt d Có hoa, quả Hạt nằm trong quả
Câu 2: Nhóm cây nào sau đây là những cây hạt kín?
a Cây sầu riêng, cây thông, cây mận b Cây mít, cây thông, cây bách tán
c Cây dừa, cây ổi, cây cam d Cây xoài, cây bách tán, pơmu
Câu 3: Hạt kín là nhóm thực vật có:
a Hoa b Nón
c Bào tử d Hạt
Câu 4 :Các cây Hạt kín rất khác nhau, thể hiện ở:
a Đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng
b Đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản
c Đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
d Chỉ sống môi trường cạn
Bài II: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp: ô nhiễm môi trường, có lợi, chất vô cơ, vi
khuẩn, có hại để điền vào chỗ … trong các câu sau:
- Xác động vật, thực vật rơi xuống đất được……(1)…………ở trong đất biến đổi thành các ……(2)…….để cây sử dụng
- Một số vi khuẩn …… (3)…… gây bệnh, làm hỏng thức ăn, và gây …(4)……
1……….……….2……….……….3…… ……….4……… …………
Phần II- Tự luận (8điểm).
Câu 1(3đ): Nêu những vai trò của thực vật đối với tự nhiên?
Câu 2(1đ): Để phân biệt lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm dựa vào những đặc điểm nào?
Câu 3(2đ): Nêu những điều kiện nẩy mầm của hạt?
Câu 4(2đ): Nấm có những lợi ích gì? Lấy ví dụ minh họa
PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC - LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút (Trắc nghiệm: 10 phút) (Không tính thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP:
Trang 6Câu 1
(3đ)
- Cân bằng hàm lượng khí oxi và cacbonic trong không khí
- Góp phần điều hoà khí hậu
- Làm giảm ô nhiễm môi trường
- Giúp giữ đất, chống xói mòn
- Hạn chế ngập lụt, hạn hán
- Bảo vệ nguồn nước ngầm
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2
(1đ)
Những đặc điểm để phân biệt:
- Kiểu rễ
- Kiểu gân lá
- Số cánh hoa
- Dạng thân
- Số lá mầm trong phôi
1đ
Câu 3
(2đ)
- Điều kiện bên ngoài: Để hạt nảy mầm tốt cần có đủ nước, không khí và
nhiệt độ thích hợp
- Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống: to, mẩy, không sứt sẹo, không
sâu bệnh…
1 đ
1 đ
Câu 4
(2đ)
- Phân giải chất hữu cơ thành vô cơ
Vd: Các nấm hiển vi trong đất
-Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì
Vd: Một số nấm men…
-Làm thức ăn
Vd: men bia, nấm hương, nấm rơm…
-làm thuốc
Vd: Mốc xanh, nấm linh chi…
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 7PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
ĐỀ A
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC - LỚP 6
Thời gian trắc nghiệm: 10 phút (Không tính thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: PHÒNG: SBD:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Bài I: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là:
a Sống ở trên cạn
b Có rễ, thân, lá thật sự
c Sinh sản bằng hạt
d Có hoa, quả Hạt nằm trong quả
Câu 2: Nhóm cây nào sau đây là những cây Hạt kín?
a Rêu, dương xỉ, sầu riêng, thông.
b Mít, thông, bơ, trắc bách diệp
c Dừa, mít, chanh, cam
d Xoài, cây bách tán, kim giao, thông
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thực vật Hạt kín:
a Cơ quan sinh dưỡng đa dạng, trong thân có mạch dẫn phát triển
b Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở
c Sinh sản bằng hạt Hạt nằm trong quả, vì thế được bảo vệ tốt hơn
d Môi trường sống đa dạng
Câu 4 : Cơ quan sinh sản của Hạt kín là:
a Hoa, quả, hạt
b Bào tử và nguyên tản
c Nón đực và nón cái
d Hoa và quả
Bài II: Điền vào chỗ trống trong các câu sau đây bằng các từ thích hợp cho trước:
con người, có lợi, muối khoáng, vi khuẩn, có hại
- Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được……(1)…………ở trong đất biến đổi thành các ……(2)…….cung cấp cho cây để chế tạo chất hữu cơ
- Một số vi khuẩn …… (3)…… gây bệnh cho …(4)…, vật nuôi và cây trồng
1……….……….2……….……….3…… ……….4……… …………
PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014-2015
Trang 8PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Bài I: Điền vào chỗ trống trong các câu sau đây bằng các từ thích hợp cho trước:
con người, có lợi, muối khoáng, vi khuẩn, có hại
-Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được……(1)…………ở trong đất biến đổi thành các
……(2)…….cung cấp cho cây để chế tạo chất hữu cơ
-Một số vi khuẩn …… (3)…… gây bệnh cho …(4)…, vật nuôi và cây trồng
1……….……….2……….……….3…… ……….4……… …………
Bài II: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 :Cơ quan sinh sản của Hạt kín là:
a Bào tử và nguyên tản
b Hoa, quả, hạt
c Hoa và quả
d Nón đực và nón cái
Câu 2: Nhóm cây nào sau đây là những cây Hạt kín?
a Dừa, mít, chanh, cam
b Mít, thông, bơ, trắc bách diệp
c Rêu, dương xỉ, sầu riêng, thông
d Xoài, cây bách tán, kim giao, thông
Câu 3: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là:
a Sinh sản bằng hạt
b Có rễ, thân, lá thật sự
c Có hoa, quả Hạt nằm trong quả
d Sống ở trên cạn
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thực vật Hạt kín:
a Sinh sản bằng hạt Hạt nằm trong quả, vì thế được bảo vệ tốt hơn
b Môi trường sống đa dạng
c Cơ quan sinh dưỡng đa dạng, trong thân có mạch dẫn phát triển
d Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở
Trang 9
(Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra riêng)
PHẦN II- TỰ LUẬN (8điểm).
Câu 1(3đ): Nêu những vai trò của thực vật đối với tự nhiên?
Câu 2(1đ): Lấy ví dụ cây thuộc lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm? Đặc điểm nào là chủ yếu để phân biệt hai lớp đó?
Câu 3(2đ): Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nẩy mầm?
Câu 4(2đ): Nấm có những công dụng gì ? Cho ví dụ ?
PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC - LỚP 6
Thời gian tự luận: 30 phút (Không tính thời gian phát đề)
PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC - LỚP 6
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Trang 10Câu 1
(3đ)
- Cân bằng hàm lượng khí oxi và cacbonic trong không khí
- Góp phần điều hoà khí hậu
- Làm giảm ô nhiễm môi trường
- Giúp giữ đất, chống xói mòn
- Hạn chế ngập lụt, hạn hán
- Bảo vệ nguồn nước ngầm
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2
(1đ)
- Ví dụ:
+ Cây thuộc lớp Hai lá mầm: Cam, xoài…
+ Cây thuộc lớp Một lá mầm: Lúa, ngô
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt 2 lớp: Số lá mầm trong phôi
0,25đ 0,25đ 0,5đ
Câu 3
(2đ)
- Điều kiện bên ngoài: Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
- Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống tốt, to, mẩy, không sứt sẹo,
không sâu bệnh…
1 đ 1đ
Câu 4
(2đ)
- Phân giải chất hữu cơ thành vô cơ
Vd: Các nấm hiển vi trong đất
- Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì
Vd: Một số nấm men…
- Làm thức ăn
Vd: men bia, nấm hương, nấm rơm…
- Làm thuốc
Vd: Mốc xanh, nấm linh chi…
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ