1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương địa lớp 9 HKII 2016

5 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Cương Địa Lớp 9 HKII 2016Bài 38.1.Trình bày đặc điểm tài nguyên và môi trường biển đảo, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển đảo 1/Biển và đảo VN a.Vùng biển nước ta : -Nước ta có

Trang 1

Đề Cương Địa Lớp 9 HKII 2016

Bài 38.1.Trình bày đặc điểm tài nguyên và môi trường biển đảo, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển đảo

1/Biển và đảo VN

a.Vùng biển nước ta :

-Nước ta có đường bờ biển dài 3260km , vùng biển nước ta là 1 bộ phận của Biển Đông rộng khoảng 1 triệu

km2

-Vùng biển nước ta có 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh thải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

-Nước ta có 28 tỉnh thành giáp biển : Quảng Ninh,TP Hải Phòng,Thái Bình,Nam Định,Ninh Bình,Thanh

Hóa,Nghệ An,Hà Tĩnh,Quảng Bình,Quảng Trị,Thừa Thiên-Huế,TP Đà Nẵng,Quảng Nam,Quảng Ngãi,Bình Định,Phú Yên,Khánh Hòa,Ninh Thuận,Bình Thuận,Bà Rịa-Vũng Tàu,TP Hồ Chí Minh,Tiền Giang,Bến Tre,Trà Vinh,Sóc Trăng,Bạc Liêu,Kiên Giang,Cà Mau

b.Các đảo và quần đảo:

-Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ:

+Có khoảng 3000 đảo wen bờ, tập trung ở Quảng Ninh,Hải Phòng,Khánh Hoà,Kiên Giang

+Đảo lớn ven bờ : Phú Quốc,Cát Bà

+Đảo có số dân đông: Phú Quốc,Cát Bà,Cái Bầu,Phú Quý,Lý Sơn,Côn Đảo

+Các đảo xa bờ:Đảo Bạch Long Vĩ,Phú Quý,Hoàng Sa,Trường Sa

Biển Đông là vùng biển nửa kín có các eo biển nối thông ra đại dương và các vùng biển khác của biển Đông:

- Ý nghĩa đối với kinh tế- xã hội:

Vùng biển rộng lớn của nước ta là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội

- Ý nghĩa đối với an ninh, quốc phòng:

Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trên các đảo

có thể lập những căn cứ để kiểm soát vùng biển và vùng trời, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định về kinh tế- xã hội nhằm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

Biện pháp bảo vệ tài nguyên biển đảo:

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO VIỆT NAM (15’)

a.Sự suy giảm TN và ô nhiễm môi trường biển đảo;

- diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh

- Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể,nhiều loài hải sản có nguy cơ bị tuyệt chủng(cá mòi,cá cháy…)đánh

bắt được với kích thước ngày càng nhỏ

- Ô nhiễm môi trường có xu hướng tăng rõ rệt làm cho chất lượng của nhiều vùng biển nước ta bị giảm

sút,nhất là vùng các vùng cảng biển và vùng cửa sông

=> Làm suy giảm nguồn TNSV biển,ảnh hưởng xấu đến chất lượng các khu du lịch biển

b.Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường biển và thiên tai

- Tham gia những cam kết quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường biển đảo

+ Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu.chuyển hướng khai thác hải sản từ ven

bờ bờ sang vùng nước sâu xa bờ

+ Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có,đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn

+Bảo vệ san hô ngầm ven biển

+ Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

+Phong trống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học đặc biiệt là dầu mỏ

- Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng biển đảo

2.Trình bày dc đặc điểm phát triển k.tế của vùng ĐN bộ (2)

a.CN:

-Trước năm 1975, CN ĐN bộ phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, chỉ có một số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến lương thực,thực phẩm tập trung ở Sài Gòn,Chợ Lớn

Trang 2

-Hiện nay khu vực CNXD tăng trưởng nhanh chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng

-Cơ cấu CN của vùng ĐN bộ cân đối, đa dạng gồm CN nặng, CN nhẹ, CN chế biến lương thực, thực phẩm -Một số ngành CN quan trọng được hình thành: dầu khí,cơ khí,điện tử,công nghệ cao,…

-Trung tâm CN lớn nhất là TP.HCM,Biên Hoà,Vũng Tàu.Trung tâm CN TP.HCM chiếm khoảng 50% giá trị CN toàn vùng

b.NN:

-NN chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng

-ĐN bộ là vùng trồng cây CN trọng điểm của cả nước

-Cây CN quan trọng: cây cao su,cây điều trồng nhiều ở Bình Dương,Bình Phước,Đồng Nai Cây cà phê,hồ tiêu trồng nhiều ở Đồng Nai,Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu

-Ngoài ra ĐN bộ còn trồng được cây CN ngắn ngày(lạc,đậu tương,mía,…), cây ăn quả(mít,soài,…)

-Chăn nuôi gia súc,gia cầm theo hướng CN.Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản cũng đem lại nguồn lợi lớn

c.DV:

-DV chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP

-DV có cơ cấu đa dạng: thương mai,du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông…

-Tình hình phát triển một số ngành dịch vụ :

+Giao thông vận tải: TP.HCM là đầu mối giao thông vận tài hang đầu của vùng ĐN bộ và cả nước

+Thương mại : Hoạt động thương mại của vùng ĐN bộ dẫn đầu cả nước về xuất nhập khẩu,TP.HCM có hoạt động xuất nhập khẩu đứng đầu vùng ĐN bộ

+Du lịch : TP.HCM là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước

Trung tâm KT của vùng ĐN bộ

-Các trung tâm KT lớn : TP.HCM,Biên Hoà,Vũng Tàu,Hữu Dầu1

-TP.HCM,Biên Hoà,Vũng Tàu là tam giác CN mạnh của vùng k.tế trọng điểm phía Nam chiếm: 37,40% GDP cả nước, đóng góp 55,76% ngân sách, giá trị sản xuất công nghiệp 47,12%

-Vùng KT trọng điểm phía Nam có diện tích 28.000 km2, dân số 12.3 triệu người (năm 2002) gồm cả vùng ĐN

bộ và tỉnh Long An có vai trò quan trọng không chỉ đối với vùng ĐN bộ mà còn quan trọng đối với các tỉnh phía Nam và cả nước

3.Trình bày sự phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo ở nước ta Phân tích thế mạnh của từng ngành KT biển

a.Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản:

Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130 loài cá có giá trị kinh tế Theo những đánh giá mới nhất, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2 triệu tấn, trong đó sản lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850 nghìn cá đáy, 700 nghìn tấn cá nổi nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi đại dương

Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác, sản lượng cho phép khai thác 50

-60 nghìn tấn/năm, có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; Bên cạnh đó, còn rất nhiều loài đặc sản quí như bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc trai, v.v Trong khi đó, nguồn lợi vùng xa bờ còn lớn, chưa khai thác hết

-Khai thác và đánh bắt quen bờ gấp 2 lần đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép

-Ngành chế biến phát triển chậm, phần lớn xuất khẩu với dạng thô

b.Du lịch biển – đảo:

Dọc bờ biển nước ta có khoảng 125 bãi biển, bãi cát bằng phẳng, độ dốc trung bình đủ điều kiện để khai thác phục vụ hoạt động du lịch Các bãi biển phân bố chạy suốt từ Bắc vào Nam Từ Móng Cái đến Hà Tiên có nhiều bãi tắm đẹp như: Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Nhật Lệ, Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô, Non Nước, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Đại Lãnh, Dốc Lết, Nha Trang, Ninh Chữ, Mũi Né, Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải, Phú Quốc,

- Các tiềm năng khác: thủy triều, gió biển - nguồn năng lượng vô tận

c.Tiềm năng về khoáng sản

Tài nguyên dầu khí

Trang 3

Tài nguyên dầu khí của nước ta phong phú với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí Hầu hết các diện tích chứa dầu đều nằm trên thềm lục địa với độ sâu không lớn Đây là những điều kiện thuận lợi trong công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí

Tài nguyên muối

Nước ta có đường bờ biển dài 3260km Độ muối trong nước biển trung bình 32‰ - 33‰, gần bằng độ muối bình quân ở đại dương (35‰)

Các loại khoáng sản khác

- Nhiều bãi cát có chứa Titan có giá trị xuất khẩu ,Đất hiếm được sử dụng nhiều trong các ngành công

nghệ cao như công nghệ thực phẩm, y tế, gốm sứ… ,Cát thủy tinh (Vân Hải -Quảng Ninh) (Cam Ranh- Khánh Hoà) với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, có ý nghĩa kinh tế

- Ngoài ra ở vùng Biển Đông Việt Nam còn có đồng, chì, kẽm, mangan, vàng…, phân bố ở đáy biển hoặc nằm trong lòng đất dưới đáy biển

d.Giao thông vận tải biển ngày càng trở lên quan trọng

Nằm trên đường hàng hải quốc tế, giao thông đường biển của nước ta phát triển rất sớm

- Hiện nay nước ta có 49 cảng được xếp loại (trong đó có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại III) và 166 bến cảng Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng - Liên Chiểu - Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu – Thị Vải

+ Ở miền Bắc, lớn nhất hiện nay là cảng Hải Phòng, ngoài ra còn một số cảng khác như cảng Cái Lân, Cửa Ông…

4.Địa lí tỉnh ĐTháp: Cho biết tình hình phát triển của các ngành kinh tế: nông nghiệp, công

nghiệp,du lịch

-Cơ khí phục vụ nông nghiệp : máy gặt đập, máy bơm nước, các loại công cụ cơ khí phục vụ đời sống sản xuất –Dệt may: có máy gia công suất khẩu

-Điện lưới: điện quốc gia kéo đến tất cả các xã phường

-Dịch vụ: Ngành dịch vụ chiếm 27,84% GDP của tỉnh

-Giao thông vận tải: Chủ yếu là vận tải hàng hoá , hành khách phục vụ cho đời sống sản xuất

-Bưu chính viễn thông phát triển mạnh với nhiều loại hình dịch vụ

-Thương mại: Đồng Tháp có hệ thống chợ siêu thị quan trọng là chợ đầu mối trái cây ở Mĩ Hiệp, chợ nông sản

ở Tam Nông

-Du lịch : +ĐT có các điểm sinh thái: chàm chim, gáo dòng, làng sen, làng hoa kiểng

+ĐT có các điểm du lịch, lịch sử kiến trúc Tâm Linh, làng quê lễ hội, Xẻo quýt, Lăng cụ Ng~ Sinh Sắc, Gò Tháp, nhà cổ Quỳnh Thuỷ Lê,làng nghề làng bè, lễ hội cung đình

Phương thức phát triển kinh tế:

-Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá xuất khẩu

-Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hàng năm

-Kêu gọi đầu tư để phát triển kinh tế xã hội

5……….

a)Ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú.

-Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.

-Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm.

Trang 4

*Câu hỏi liên quan (2)

a/Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có kinh tế phát triển nhất nước ta?

Đông Nam Bộ là vùng có kinh tế phát triển nhất trong các vùng kinh tế của nước, đó là nhờ vùng hội tụ nhiều thế mạnh

cả về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như dân cư, xã hội

* Vùng có vị trí địa lí thuận lợi

- Nằm ở vị trí trung tâm: giáp ĐBSCL, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, có mỗi quan hệ hai chiều với các vùng rất thuận lợi, đặc biệt là với ĐBSCL

- Tiếp giáp biển, dễ dàng mở cửa giao lưu

- Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ

- Gần thị trường các nước Đông Nam Á

* Giàu có về tài nguyên để phát triển cả nông nghiệp lẫn công nghiệp, dịch vụ:

- Có nhiều diện tích đất badan, đất xám, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới cận xích đạo rất thuận lợi cho phát triển nông - lâm - ngư nghiệp, đặc biệt là phát triển cây công nghiệp nhịêt đới

- Giáp biển, có ngư trường lớn, nhiều rừng ngập mặn ven bờ, ngư nghiệp có điều kiện để phát triển

- Khoáng sản khá giàu có với dầu khí, đất sét, cao lanh tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp năng lượng, hoá chất, vật liệu xây dựng

- Sông Đồng Nai có nguồn nước dồi dào, giao thông vận tải thuận lợi, tiềm năng thuỷ điện lớn

- Tài nguyên du lịch phong phú: bãi biển Vũng Tàu, hồ Dầu Tiếng, rừng Cát Tiên , bến Nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, nhà

tù Côn Đảo

* Dân cư và xã hội

- Có dân số đông, lao động dồi dào, lành nghề, năng động Có sức hút mạnh mẽ đối với lao động các vùng khác

- Có cơ sở hạ tầng tốt nên có sức thu hút đầu tư mạnh

2) Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước.

So với các vùng khác trong nước, Đông Nam Bộ đã hội tụ được các thế mạnh chủ yếu sau đây:

a) Về vị trí địa lí

Kề bên đồng bằng sông Cửu Long (vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước), giáp duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Cămpuchia

Có vùng biển với các cảng lớn, tạo điều kiện liên hệ với các vùng trong nước và quốc tế

b) Về tự nhiên

• Đất:

Đất badan khá màu mỡ (khoảng 40% diện tích của vùng); đất xám bạc màu (phù sa cổ)

Thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp trên quy mô lớn

• Khí hậu, nguồn nước:

Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, vật nuôi

Hệ thống sông Đồng Nai (giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông đường thuỷ)

• Khoáng sản

Dầu khí (trên thềm lục địa) có trữ lượng lớn, có khả năng phát triển thành ngành công nghiệp mũi nhọn

Các khoáng sản khác (sét, cao lanh)

• Sinh vật:

Rừng (kể cả rừng ngập mặn) có giá trị về lâm nghiệp và du lịch

Các ngư trường lớn liền kề (Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang) có ý nghĩa đối với việc phát triển ngành hải sản

c) Về kinh tế – xã hội

• Nguồn lao động:

Nguồn lao động dồi dào;

Tập trung nhiều lao động có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ

• Cơ sở hạ tầng hiện đại và đang được hoàn thiện (giao thông, thông tin liên lạc)

• Mạng lưới đô thị, trung tâm công nghiệp

Có các trung tâm công nghiệp lớn như: TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu

Vai trò của TP Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ

• Các thế mạnh khác (sự năng động; sự thu hút đầu tư trong và ngoài nước)

Ngày đăng: 09/09/2017, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w