- Lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn rất quan trọng về thủy điện và thủy lợi Cần lượng nước dự trữ lớn nên rừng đầu nguồn cần phải bảo vệ kĩ?. Câu 5 : Trình bày đặc điểm dân cư xã hộ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Năm học 2019-2020
I PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4 điểm )
GV cho học sinh xem lại các thông tin trong sách giáo khoa ở ba bài theo ma trận đề
đã ra để trả lời phần này ( Có 1 số câu nằm trong phần tự luận )
II PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm )
Câu 1 : Kể tên các tỉnh (TP) của vùng Đông Nam Bộ Cho biết diện tích và dân số của vùng Đông Nam bộ ( năm 2002 )
TP Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương ,Tây Ninh , Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu Diện tích : 23 550 km2 Dân số : 10,9 triệu người ( 2002 )
Câu 2 : Hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng ĐNB
+ Về tự nhiên : Địa hình thoải , đất ba zan , đất xám , khí hậu cận xích đạo nóng ẩm , nguồn sinh thủy tốt
+ Về kinh tế :
Mặt bằng xây dựng tốt , các cây trồng thích hợp : cao su , cà phê , hồ tiêu , đậu tương , lạc , mía đường , thuốc lá , hoa quả
Câu 3 : Vì sao vùng ĐNB có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển ?
- Biển ấm , ngư trường rộng , hải sản phong phú , gần đường hàng hải quốc tế Thềm lục địa nông rộng , giàu tiềm năng dầu khí
- Khai thác dầu khí ở thềm lục địa Đánh bắt hải sản.Giao thông , dịch vụ ,du lịch biển
Câu 4 : Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn , hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở ĐNB ?
- Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp , nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng
- Lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn rất quan trọng về thủy điện và thủy lợi Cần lượng nước dự trữ lớn nên rừng đầu nguồn cần phải bảo vệ kĩ
Câu 5 : Trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng ĐNB ?
- Là vùng đông dân, có lực lượng lao động dồi dào nhất là lao động lành nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn Đông Nam Bộ đặc biệt TP’ HCM có sức hút lao động mạnh
mẽ đối với cả nước
- Người dân năng động, sáng tạo trong công cuộc đổi mới và phát triển KT-XH
- Có nhiều di tích lịch sử ,văn hóa : Bến cảng Nhà Rồng, dinh Độc Lập, địa đạo Củ Chi, nhà tù côn đảo, vườn quốc gia Cát Tiên…
Câu 6 : Hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ so với cả nước
- Mật độ dân số cao hơn cả nước 434 người /km2 ( cả nước 233 người /km2 )
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số bằng cả nước 1,4 %
- Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị thấp hơn cả nước là 0,9 %
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn cả nước 1,7 %
Trang 2- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn cả nước 527,8 nghìn đồng ( cả nước 295 nghìn đồng / tháng )
- Tỉ lệ người biết chữ cao hơn cả nước
- Tuổi thọ trung bình cao hơn cả nước 2 năm
- Tỉ lệ dân số thành thị 55,5 % cao hơn cả nước rất nhiều ( cả nước 23,6 % )
Câu 7 : Trình bày những nét cơ bản về nông nghiệp ,công nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
+Về Nông nghiệp :
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa
lớn nhất cả nước Bình quân lương thực theo đầu người là 1066,3 kg gấp 2,3 lần trung bình cả nước (năm 2002), các tỉnh dẫn đầu trong vùng về SX lúa gạo là: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long…
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
- Có tiềm năng cây công nghiệp - Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh
- Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 50% cả nước nhiều nhất các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An Giang
- Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau
+ Về Công nghiệp :
- Tỉ trọng công nghiệp còn thấp, khoảng 20% GDP toàn vùng năm 2002
- Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung tại các thành phố và thị xã
+ Về Dịch Vụ :
- Khu vực dịch vụ ở ĐBSCL chiếm tỉ trọng còn thấp, cơ cấu khá đơn giảng gồm các hoạt động như: xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch…
- Hàng xuất khẩu chủ lực là lúa gạo (chiếm 80% của cả nước 2002), thủy sản đông lạnh, hoa, quả…
- Du lịch sinh thái trên sông nước, miệt vườn, biển, đảo…
Câu 8 : Diện tích , sản lượng lúa ở ĐBSCL và cả nước ,năm 2002
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước Diện tích ( nghìn ha ) 3834,8 7504,3
Sản lượng ( triệu tấn ) 17,7 34,4
Căn cứ vào bảng hãy tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước Vẽ biểu đồ thích hợp , nhận xét về ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này
( GV hướng dẫn học sinh làm câu này )
Câu 9 : Tại sao ĐBSCL có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- Nhiều kênh rạch , lại có hai sông Tiền và sông Hậu thuận lợi cho nuôi cá lồng các rừng tràm có thể nuôi tôm
- Nhiều ruộng không có năng suất cao được chuyển sang nuôi tôm
- Nhiều lao động cần cú có sở thích nuôi trồng thủy sản
Câu 10 : Vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm ở ĐBSCL chiếm tỉ trọng cao ?
Trang 3Vì sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là : gạo , thủy sản đông lạnh , hoa quả phân bố hầu hết các tỉnh , thành phố trong vùng
Câu 11 :Sản lượng thủy sản ở ĐBSCL ( nghìn tấn )
1995 2000 2002 Đồng bằng sông cửu Long 819,2 1169,1 1354,5
Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4
Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Nêu nhận xét
( GV hướng dẫn học sinh làm câu này )
Câu 12: Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ khác nhau? Hãy kể tên một ố đảo ven bờ và đảo xa bờ điển hình của nước ta?
- Trong vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ khác nhau, được chia làm 2 nhóm:
đảo xa bờ và đảo ven bờ
- Đảo ven bờ của nước ta điển hình là: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, côn Đảo…
- Đảo xa bờ của nước ta điển hình là: Bạch Long Vĩ, Phú Quý và quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Câu 13 : Vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào? Cả nước có bao nhiêu tỉnh
(TP) giáp biển ?
- Nội thủy, lãnh hải , vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Có 28/63 tỉnh (TP) giáp biển
Câu 14 : Vẽ sơ đồ các ngành kinh tế biển ở nước ta ?
( Hình 38.3 sgk)
Câu 15 Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ ?
Cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ vì :
- Tăng sản lượng thủy sản , tăng giá trị kinh tế
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo nước ta