1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo lập TRÌNH TỔNG đài KX TES824

85 466 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tổng đài cơ điện, việc nhận dạng thuê bao gọi, xác định thuê bao gọi, cấpâm hiệu, kết nối thông thoại đều được thực hiện một cách tự động nhờ các mạch điềukhiển bằng điện tử cùng v

Trang 1

KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

Đoàn Ánh Dương LỚP : CĐĐTVT06B KHOÁ : 2006 – 2009

Tp HCM – Tháng 07 Năm 2009

Trang 2

Trong suốt khóa học (2006 – 2009) tại trường CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG, với sự giúp đỡ của quý thầy cô và giáo viên hướng dẫn về mọi mặt từ nhiều phía và nhất là trong thời gian thực hiện đề tài, nên đề tài của chúng em đã được hoàn thành đúng thời gian quy định.

Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng em xin chân thành cảm ơn:

Bộ môn Điện tử viễn thông cùng tất cả quý thầy cô trong khoa Điện Tử - Tin Học đã giảng dạy những kiến thức chuyên môn làm cơ sở để chúng em thực hiện tốt đồ án tốt nghiệp và đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn tất khóa học.

Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN PHÚ QUỚI – giáo viên hướng dẫn đề tài đã tận tình giúp đỡ và cho chúng em những lời chỉ dạy quý báu, giúp chúng em định hướng tốt trong khi thực hiện đồ án.

Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng khóa đã quan tâm, hỗ trợ và động viên giúp chúng em hoàn thành đồ án này.

Nhóm thực hiện

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

0

Ngày… tháng… năm 2009

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Ngày… tháng… năm 2009

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU 

Với sự phát triển của ngành Bưu chính Viễn thông quốc tế nói chung và ViệtNam nói riêng, cùng với sự phát triển của công nghệ như : điện tử, tin học, quanghọc… đã dẩy mạnh sự phát triển của công nghệ thông tin Sự phát triển của hệthống công nghệ thông tin đã trở thành vấn đề bức thiết của tất cả các quốc gia trênthế giới, để hỗ trợ cho nền kinh tế được phát triển một cách thuận lợi

Ở Việt nam để đáp ứng được nhu cầu thông tin trong nước và quốc tế và cốgắng theo kịp công nghệ thông tin tiên tiến, ngành Bưu chính Viễn thông cũng đangchuẩn bị thiết bị và đội ngủ các bộ để vận hành thiết bị Viễn thông Một trong cácthiết bị Viễn thông đó là Tổng đài nội bộ PABX, có rất nhiều hãng sản xuất tổng đàinội bộ như : PANASONIC, SIEMEN, ALCATEL, BROTHER…

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em được thầy Nguyễn Phú Quớigiao cho nghiên cứu tổng quan về tổng đài KX – TES824 do hãng PANASONICsản xuất, do đó trong đồ án tốt nghiệp chúng em xin trình bày các phần sau :

 tìm hiểu tổng đài KX - TES824

 lập trình tổng đài KX - TES824

 khai thác và ứng dụng tổng đài KX - TES824

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phú Quới đã giúp đỡ, hướngdẫn, chỉ bảo chúng em trong quá trình hoàn thành báo cáo

Với thời gian có hạn, nên trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh, chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Chúng em xin chân thành cả ơn.!

Tp HCM, tháng 07 năm 2009

Nhóm sinh viên thực hiện:

Đỗ Đức CườngĐoàn Ánh Dương

Trang 6

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

LỜI NÓI ĐẦU 5

MỤC LỤC 6

MỤC LỤC 6

PHẦN I 10

PHẦN I 10

I KHÁI NIỆM TỔNG ĐÀI 10

II PHÂN LOẠI TỔNG ĐÀI 10

II PHÂN LOẠI TỔNG ĐÀI 10

a Tổng đài nhân công 10

a Tổng đài nhân công 10

b Tổng đài tự động 10

1 Phân loại cấu trúc mạng điện thoại Việt Nam 11

III CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI 11

1 Giới thiệu 14

2 Phân loại các thông tin âm hiệu 14

b Thông tin chọn địa chỉ 14

c Thông tin chấm dứt chọn địa chỉ 14

d Thông tin giám sát 14

3 Báo hiệu trên đường dây thuê bao 14

b Báo hiệu trên đường dây thuê bao bị gọi 15

4 Hệ thống âm hiệu của tổng đài 15

a Tín hiệu chuông (Ringging Signal) 15

b Tín hiệu mời gọi (dial tone) 16

c Tín hiệu báo bận (busy signal) 16

d Tín hiệu hồi âm chuông 16

e Gọi sai số 17

f Tín hiệu báo gác máy 17

g Tín hiệu đảo cực 17

V TÍN HIỆU THOẠI 17

1 Mức động 18

2 Dải động 18

3 Độ rõ và độ hiểu 18

4 Băng tần điện thoại 18

CHƯƠNG 2 19

a Cấu hình: 19

b Tính năng kỹ thuật: 19

2 Tổng đài Siemens Hi-Path 1150 20

a Cấu hình: 20

b Tính năng kỹ thuật: 20

Trang 7

3 Tổng đài Siemens Hi-Path 1190 21

a Cấu hình: 21

b Tính năng kỹ thuật: 21

4 Tổng đài Siemens Hi-Path 3000 21

a Ưu điểm của hệ thống Hi-Path 3000 22

b Tính năng kỹ thuật: 22

II TỔNG ĐÀI PANASONIC 23

a Cấu hình: 23

b Tính năng kỹ thuật: 23

2 Tổng đài Panasonic KXTDA100 24

a Cấu hình: 25

b Tính năng kỹ thuật: 25

3 Tổng đài Panasonic KXTDA200 26

a Cấu hình: 27

b Tính năng kỹ thuật: 27

CHƯƠNG 3 29

1 Cấu hình về hệ thống 29

2 Tính năng kỹ thuật 30

3 Các loại Card mở rộng 31

b Lựa chọn: 31

c Các loại card mở rộng: 31

II ĐIỆN THOẠI LẬP TRÌNH VÀ BÀN GIÁM SÁT DSS 32

2 Điện thoại lập trình Panasonic KX-T7665 32

3 Bàn lập trình số KX-T7630 kiêm bàn trực lễ tân 33

4 Bàn giám sát tổng đài điện thoại Panasonic KX-T 7640 34

III BỘ LƯU ĐIỆN CHO TỔNG ĐÀI KX-TES824 34

IV BỘ NHẠC NỀN CHO TỔNG ĐÀI DP 540 34

V HỘP THƯ THOẠI DÙNG CHO MỌI LOẠI TỔNG ĐÀI EVM 8200 34

PHẦN II 35

1 Ngày giờ hiện hành: 35

2 Đổi Password lập trình hệ thống: 35

3 Bàn giám sát DSS: 35

4 Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động (Auto) hoặc nhân công (Man): 35

5 Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm: 36

6 Chọn Jack làm máy Operator: 36

7 Thay đổi số máy nhánh: 36

8 Kết nối CO hoặc không kết nối CO: 36

9 Chọn chế độ quay số cho CO line 36

10 Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa : 36

11 Chế độ Delay chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa : 37

12 Chế độ Hunting 37

13 Chế độ DISA: 38

14 Chế độ DISA 3 cấp : 38

15 UCD 38

16 Cho những máy đổ chuông vào một nhóm 39

17 Chọn nhóm có những máy đổ chuông về chế độ Enable 39

18 Chọn Terminal / Cicular cho nhóm \“Ext group No 39

Trang 8

19 Chọn bản tin UCD phát ra khi các máy đổ chuông bận 39

20 Chọn khoảng thời gian chờ khi phát bản tin UCD khi các máy bận 39

21 Cấm Ext gọi ra trên đường CO : 40

Hạn Chế cuộc gọi : 40

23 Gọi ra ngoài bằng Account code : 40

24 ARS 40

25 Đảo cực : 41

26 Chỉnh thời gian Flash time: 41

27 Giới hạn thời gian gọi ra ngoài : 41

28 Giới hạn gọi ra trên đường CO : 41

29 Chuyển cuộc gọi trên đường CO line : 42

30 Call Forwarding cuộc gọi trên đường CO line : 42

31 Reset dữ liệu hệ thống 42

32 Hiển thị số gọi đến : 42

33 Set cổng COM máy in RS232C 42

34 Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào : 43

II LẬP TRÌNH KX-TES824 BẰNG PC 43

1 Ngày giờ hiện hành 43

2 Đổi Password lập trình: 44

3 Chức năng giám sát : 44

4 Chuyển đổi chế độ ngày, đêm và trưa: 46

5 Ấn định thời gian làm việc ở chế độ ngày , đêm , trưa 46

6 Ấn định máy Operator : 47

7 Đổi số máy nhánh : 48

8 Kết nối CO chọn chế độ quay số , CO group -> thời gian Flash , Đảo cực CO: 50 9 Đổ chuông thường 54

10 Đổ chuông Delay : 55

11 Hunting Ring 56

12 Chế độ DISA: 59

13 Chế độ UCD: 61

14 Chế độ DISA 3 cấp 62

15 Cho phép gọi ra hoặc không cho phép gọi ra trên đường CO 64

16 Hạn chế cuộc gọi : 65

17 Gọi bằng Account code: 67

18 ARS 71

19 Giới hạn thời gian gọi ra ngoài: 73

20 Chuyển cuộc gọi trên đường CO: 75

21 Call forward to CO: 76

22 Reset Tổng Đài: 77

23 Caller ID 78

24 Set cổng máy in ( SMDR )RS 232C 80

CHƯƠNG 2 81

2 Gọi Operator 81

3 Gọi ra ngoài chiếm ngẫu nhiên CO: 81

4 Chiếm trực tiếp CO gọi ra ngoài: 81

5 Gọi bằng Account Code: 82

Trang 9

6 Call Pickup 82

7 Chuyển cuộc gọi: 82

8 Đàm thoại tay ba: 82

9 Ghi âm bản tin thường 82

10 Ghi âm bản tin 3 cấp 82

11 Nghe lại bản tin 3 cấp 83

12 Lưu số trên bàn DSS từ bàn lập trình và bàn DSS: 83

13 Call Forwarding : 83

14 Khoá bàn phím chỉ nhận cuộc gọi không thực hiện cuộc gọi 83

15 Chuyển chế độ ngày đêm bằng tay ở máy Operator: 83

16 Kiểm tra chế độ ngày đêm ở máy Operator: 84

17 Xoá cài đặc chức năng ở máy con: 84

PHẦN III 84

II HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 85

Trang 10

PHẦN I

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI

I KHÁI NIỆM TỔNG ĐÀI

Tổng đài điện thoại là một hệ thống chuyển mạch, nó có nhiệm vụ kết nối cáccuộc liên lạc từ thiết bị đầu cuối chủ gọi (Calling side) đến thiết bị đầu cuối bị gọi(Called side)

Trong sự phát triển kỹ thuật viễn thông, có hai bước ngoặt rõ ràng:

 Vào thập kỷ 1960 là sự xóa bỏ khoảng cách điện thoại, gọi được đi khắp thếgiới, trái đất như co lại

 Vào thập kỷ 1980 là sự chinh phục thời gian, sự thành công của kỹ thuật sốphân theo thời gian cả về chuyển mạch và truyền dẫn

Ngày nay, kỹ thuật số và chuyển mạch, truyền dẫn…phân theo thời gian đã trởnên rất phổ biến và là phương thức hoạt động chủ yếu trong các hệ tổng đài hiện nay.Trong đó kỹ thuật điều chế xung mã (PCM) được sử dụng rất hiệu quả trong các mạngtruyền số liệu, tiến nói, hình ảnh đang phát triển hiện nay, dó là mạng số liên kết dịch

vụ ISDN

II PHÂN LOẠI TỔNG ĐÀI

1 Phân loại theo công nghệ: được chia làm hai loại

a Tổng đài nhân công

Tổng đài nhân công ra đời đầu tiên từ khi mới bắt đầu hệ thống thông tin điệnthoại trong tổng đài việc định hướng thông tin được thực hiện bằng sức người nóicách khác, việc kết nối thông thoại cho các thuê bao được thực hiện bằng thao tác trựctiếp của con người

Nhược điểm của tổng đài nhân công là:

 Thời gian kết nối lâu

 Dễ nhẫm lẫn

 Khó mở rộng dung lượng

 Tốn nhiều nhân công

b Tổng đài tự động: được chia làm hai loại chính.

Tổng đài cơ điện

Kỹ thuật chuyển mạch trong tổng đài cơ điện nhờ vào các bộ chuyển mạch cơkhí, được điều khiển bằng các mạch điện tử bao gồm:

 Chuyển mạch quay tròn

 Chuyển mạch từng nấc

 Chuyển mạch ngang dọc

Trang 11

Trong tổng đài cơ điện, việc nhận dạng thuê bao gọi, xác định thuê bao gọi, cấp

âm hiệu, kết nối thông thoại đều được thực hiện một cách tự động nhờ các mạch điềukhiển bằng điện tử cùng với các bộ chuyển mạch bằng cơ khí

So với tổng đài nhân công, tổng đài cơ điện có những ưu điểm lớn:

 Thời gian kết nối nhanh chóng hơn, chính xác hơn

 Dung lượng tổng đài có thể tăng lên nhiều

 Giảm nhẹ công việc của điện thoại viên

Tuy nhiên tổng đài cơ điện có một số nhược điểm sau:

 Thiết bị cồng kềnh

 Tốn nhiều năng lượng

 Điều khiển kết nối phức tạp

Tổng đài điện tử

Trong các tổng đài điện tử, các bộ chuyển mạch gồm các linh kiện bán dẫn, vimạch cùng với các relay, analog switch được điều khiển bằng các mạch điện tử, vimạch

Ưu điểm:

 Các bộ chuyển mạch bằng bán dẫn thay thế các bộ chuyển mạch cơ khí củatổng đài cơ điện làm cơ cấu tổng đài gọn nhẹ đi nhiều, thời gian kết nối thông thoạinhanh hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn

 Có thể tăng dung lượng thuê bao lớn mà thiết bị không phức tạp lên nhiều

2 Phân loại cấu trúc mạng điện thoại Việt Nam.

Hiện nay trong mạng viễn thông Việt Nam có 5 loại tổng đài sau:

 Tổng đài cơ quan PABX (Private Automatic Branch Exchange): được sử dụngtrong các cơ quan, khách sạn và chỉ sử dụng các trung kế CO – Line

 Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu đôngdân cư, chợ…và có thể sử dụng các loại trung kế

 Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): được đặt ở trung tâm huyện, tỉnh và sửdụng được tất cả các loại trung kế

 Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ởcác tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước, không có thuêbao

 Tổng đài cửa ngõ quốc tế GWE (Gate Way Exchange): tổng đài này dùng chochọn hướng và chuyển mạch cuộc gọi vào mạng quốc tế để nối các mạng quốc gia vớinhau có thể chuyển quá giang các cuộc gọi

III CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI

Trang 12

Mặc dù các hệ thống tổng đài được nâng cấp rất nhiều từ khi nó được phát minh

ra, các chức năng cơ bản của nó như xác định các cuộc gọi thuê bao, kết nối với thuêbao bị gọi và sau đó tiến hành phục hồi lại khi các cuộc gọi đã hoàn thành hầu như vẫnnhư cũ Hệ thống tổng đài nhân công tiến hành các quá trình này bằng tay, trong khi hệthống tổng đài tự động tiến hành những công việc này bằng các thiết bị điện

Trong trường hợp đầu, khi một thuê bao gởi yêu cầu kết nối tới tổng đài, nhânviên cắm nút trả lời đường dây bị gọi vào ổ cắm của dây chủ gọi để thiết lập cuộc gọivới phía bên kia Khi cuộc gọi đã hoàn thành, người vận hành rút dây nối ra và đưa nó

về trạng thái ban đầu hệ tổng đài nhân công được phân thành loại điện từ và hệ dùngăc-quy chung Đối với hệ điện từ thì thuê bao lắp thêm cho mỗi ăc-quy chung Các tínhiệu gọi và tín hiệu hoàn thành cuộc gọi được đơn giản chuyển tới người thoa tác viênthông qua các đèn

Đối với hệ tỗng đài tự động, các cuộc gọi được phát ra và hoàn thành thông quacác bước sau:

Nhận dạng thuê bao gọi.

Xác định thuê bao nhấc ống nghe và sau đó được nối với mạch điều khiển

Tiếp nhận số được quay.

Khi đã nối với mạch điều khiển, thuê bao chủ gọi bắt đầu nghe thấy tín hiệu mờiquay số và sau đó chuyển số điện thoại củ thuê bao bị gọi hệ tỗng đài thực hiện cácchức năng này

Kết nối cuộc gọi.

Khi số quay được ghi lại, thuê bao bị gọi đã được xác định, hệ tổng đài sẽ chọnmột bộ các đường trung kế đến tổng đài thuê bao bị gọi và chọn một đường rỗi trong

số đó Khi thuê bao bị gọi nằm trong tổng đài nội hạt thì đường dây nội hạt được sủdụng

Chuyển thông tin điều khiển.

Khi được nối tới tổng đài của thuê bao bị gọi hay tổng đài trung chuyển, cả haitổng đài trao đổi với nhau các thông tin cần thiết như số của thuê bao bị gọi

Kết nối trung chuyển.

Trong trường hợp tổng đài được nối đến là tổng đài trung chuyển, các bước trênđây được nhắc lại để kết nối tới trạm cuối và sau đó thông tin như số của thê bao bị gọiđược truyền đi

Kết nối trạm cuối.

Khi trạm cuối được đánh giá là trạm nội hạt dựa trên số thuê bao bị gọi đượctruyền đi, bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao bị gọi được tiến hành Nếumáy không ở trạng thái bận thì một đường nối với các đường trung kế được chọn đểkết nối các cuộc gọi

Truyền tín hiệu chuông.

Để kết nối cuộc gọi, tín hiệu chuông được truyền và chờ cho đến khi có trả lời

từ thuê bao bị gọi khi trả lời tín hiệu chuông bị ngắt và trạng thái được chuyển thànhtrạng thái máy bận

Trang 13

Tính cước.

Tổng đài chủ gọi xác định câu trả lời của thuê bao bị gọi và nếu cần thiết bắt đầutính toán giá trị cước phải trả theo khoảng cách và thời gian gọi

Truyền tín hiệu báo bận.

Khi tất cả các đường trung kế bị chiếm theo các bước trên đây hoặc thuê bao bịgọi bận thì tín hiệu bận được truyền đến thuê bao chủ gọi

Do đó, các điểm cơ bản sau đây phải được xem xét khi vận hành và sử dụng:

Tiêu chuẩn truyền dẫn.

Mục đích đầu tiên của việc đấu nối điện thoại là truyền tiếng nói và theo đó làchỉ tiêu của việc truyền dẫn để đáp ứng chất lượng gọi phải được xác d9nh5 bằng cáchxem xét sự mất mát khi truyền, độ rộng dải tần số truyền dẫn và tạp âm

Tiêu chuẩn kết nối.

Điều này liên quan tới vến đề dịch vụ đấu nối cho các thuê bao Đó là chỉ tiêu

về các yêu cầu đối với các thiết bị tổng đài và các đường truyền dẫn nhằm đảm bảochất lượng kết nối nhằm mục đích này, một mạng lưới tuyến tính linh hoạt có khảnăng xử lý đường thông tin có hiệu quả với tỷ lệ cuộc gọi bị mất ít nhất phải được lậpra

Độ tin cậy.

Các thao tác điều khiển phải được tiến hành phù hợp, đặc biệt các lỗi xuất hiệntrong hệ thống với những chức năng điểu khiển tập trung có thể gặp phải nhữnghậu quả nghiêm trọng trong thao tác hệ thống theo đó hệ thống phải có đượcchức năng sửa chữa và bảo dưỡng hữu hiệu bao gồm việc chuển đoán lỗi, tìm vàsửa chữa

Căn cứ vào các xem xét trên một hệ thống tổng đài tự động đã được triển khai

và lắp đặt kể từ khi nó được đưa vào sử dụng lần đầu tiên

IV CÁC THÔNG TIN BÁO HIỆU TRONG MẠNG ĐIỆN THOẠI

Trang 14

1 Giới thiệu

Trong mạng điện thoại, việc thiết lập và giải tỏa đường kết nối tạm thời tùy theocác đại chỉ và thông tin nhận được từ các đường dây thuê bao Vì vậy các tín hiệu báohiệu trong mạng điện thoại có vai trò quan trọng trong việc hoạt động của toàn bộmạng lưới cũng như ở trong một số loại hình dịch vụ của mạng

2 Phân loại các thông tin âm hiệu.

a Thông tin về yêu cầu và giải tỏa cuộc gọi

Thông tin yêu cầu cuộc gọi: là khi thuê bao nhấc tổ hợp và tổng đài sẽ kết nối

đến thiết bị nhận thích hợp để nhận thông tin địa chỉ (số bị gọi)

Thông tin giải tỏa: khi đó cả hai thuê bao đầu gác tổ hợp (on hook) và tổng đài

sẽ giải tỏa tất cả các thiết bị được làm bận cho cuộc gọi và xóa sạch bất kỳ thông tinnào khác được dùng cho việc thiết lập và kiềm giữ cuộc gọi

b Thông tin chọn địa chỉ.

Khi tổng đài đã sẵn sàng nhận thông tin đại chỉ, nó sẽ gởi một tín hiệu yêu cầuđến thuê bao – đó chính là âm hiệu mời quay số (dial tone)

c Thông tin chấm dứt chọn địa chỉ.

Thông tin này chỉ dẫn tình trạng của đường dây bị gọi hoặc lý do không hoàn tấtcuộc gọi

d Thông tin giám sát.

Chỉ rõ tình trạng nhấc/gác tổ hợp của thuê bao gọi cũng như tình trạng của thuêbao bị gọi sau khi đường thoại đã được thiết lập

 Thuê bao gọi nhấc tổ hợp

 Thuê bao bị gọi đã trả lời và việc tính cước đã bắt đầu

 Thuê bao bị gọi gác tổ hợp

 Thuê bao bị gọi đã gác tổ hợp kết thúc cuộc gọi và ngắt đường kết nối cuộc gọisau một thời gian nếu thuê bao chủ gọi không gác tổ hợp

3 Báo hiệu trên đường dây thuê bao.

a Báo hiệu trên đường dây thuê bao gọi.

Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tổng đài cung cấp đến các thuê baothường là 48VDC - 52VDC

Yêu cầu cuộc gọi: khi thuê bao rỗi, trở kháng đường dây cao, trở kháng đường

dây giảm xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao Dòngtăng cao này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu kết nối và sẽ cung cấp đếnthuê bao âm hiệu mời quay số

Tín hiệu địa chỉ: sau khi nhận tín hiệu mời quay số, thuê bao sẽ gởi các chữ số

địa chỉ Các chữ số địa chỉ có thể được phát đi bằng hai cách quay số, quay số ở chế độPulse và quay số ở chế độ Tone

Trang 15

Tín hiệu chấm dứt việc lựa chọn: sau khi nhận đủ địa chỉ, bộ phận nhận địa chỉ

được ngắt ra Sau đó việc kết nối được thiết lập, lúc này tổng đài gởi một trong các tínhiệu sau:

• Nếu đường dây bị gọi rỗi, tín hiệu chuông sẽ được gởi tới thuê bao bị gọi vàtín hiệu hồi âm chuông được gởi về thuê bao chủ gọi

• Nếu đường dây bị bận hoặc không thể truy xuất được thì tín hiệu bận sẽđược gởi về thuê bao chủ gọi

• Một thông báo đã được ghi sẵn gởi đến thuê bao chủ gọi để chỉ dẫn cuộc gọihiện tại bị thất bại, khác với trường hợp thuê bao bị gọi bận

Tín hiệu trả lời trở về: ngay khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp, một tín hiệu đảo

cực được phát đến thuê bao gọi việc này cho phép sử dụng để hoạt động thiết bị đặcbiệt đã được gắn vào thuê bao chủ gọi như máy tính cước

Tín hiệu giải tỏa: khi thuê bao chủ gọi đã gác tổ hợp, tổng trở đường dây lên

cao, tổng đài xác nhện tín hiệu này và giải tỏa tất cả các thiết bị liên quan đến việcthiết lệp cuộc gọi và xóa các thông tin trong bộ nhớ đang được dùng để kềm giữ cuộcgọi thông tường tín hiệu này có trong khoảng thời gian hơn 500ms

b Báo hiệu trên đường dây thuê bao bị gọi

Tín hiệu rung chuông: đường dây thuê bao rỗi nhận cuộc gọi đến, tổng đài sẽ

gởi dòng điện rung chuông tới máy bị gọi dòng điện này có tần số 20Hz, 25Hz, 50Hzđược ngắt quãng thích hợp đồng thời tín hiệu hồi âm chuông cũng được gởi tới thuc6bao chủ gọi

Tín hiệu trả lời: khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp nhận cuộc gọi, tổng trở đường

dây xuống thấp, tổng đài phát hiện việc này sẽ cắt dòng điện rung chuông và âm hiệuhồi âm chuông bắt đầu giai đoạn đàm thoại

Tìn hiệu giải tỏa: nếu sau khi giai đoạn đàm thoại, thuê bao bị gọi nắt tổ hợp

trước thuê bao chủ gọi sẽ thay đổi tình trạng tổng trở đường dây, khi đó tổng đài sẽ gởitín hiệu đường dây lâu dài đến thuê bao gọi và giải tỏa cuộc gọi sau một thời gian

Tín hiệu gọi lại bộ ghi phát: tín hiệu gọi lại trong giai đoạn quay số trong

khoảng thời gian thoại được gọi là tín hiệu gọi lại bộ ghi phát

4 Hệ thống âm hiệu của tổng đài.

Đường dây điện thoại thông thường hiện nay có hai dây là dây Tip và dây Ring

có màu đỏ và màu xanh Chúng ta không cần quan tâm tới dây nào là dây Tip và dâynào là dây Ring vì điều này thật sự không quan trọng tất cả các điện thoại hiện nayđều được cấp nguồn thông hai dây này Điện áp cung cấp thường là 48VDC nhưngcũng có thể thấp đến 47VDC hoặc cao tới 105VDC tùy thuộc vào tổng đài

Ngoài ra, để hoạt động giao tiếp được dẽ dàng, tổng đài sẽ gởi một số tín hiệuđặc biệt tới điện thoại như tín hiệu chuông, tín hiệu báo bận, tín hiệu xâm nhập… sauđây chúng ta sẽ tím hiểu về các tín hiệu này và ứng dụng của nó

a Tín hiệu chuông (Ringging Signal).

4s 2s

Trang 16

Khi một thuê bao bị gọi thì tổng đài sẽ gởi tín hiệu chuông đến để báo cho thuêbao đó biết có người bị gọi tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần số25Hz tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60Hz hoặc thấp hơn đến 16Hz Biên độ của tínhiệu chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 VRMS Tín hiệu chuông được gởi tới theodạng xung thường là 2s có và 4s không (như hình vẽ) hoặc có thể thay đổi theo thờigian tùy thuộc vào tổng đài.

b Tín hiệu mời gọi (dial tone).

Đây là tín hiệu liên tục không phải là tín hiệu xung như các tín hiệu khác được

sử dụng trong hệ thống điện thoại tín hiệu này được tạo ra bởi hai âm thanh (tone) cótần số 350Hz và 440Hz

c Tín hiệu báo bận (busy signal).

Khi thuê bao nhấc máy để thực hiện một cuộc gọi thì thuê bao sẽ nghe mộttrong hai tín hiệu:

 Tín hiệu mời gọi cho phép thuê bao thực hiện ngay một cuộc gọi

 Tín hiệu báo bận báo cho thuê bao biết đường dây đang bận không thể thựchiện cuộc gọi ngay lúc này Thuê bao phải chờ tới khi nghe được tín hiệu mời gọi khithuê bao bị gọi đã nhấc máy trước khi thuê bao gọi cũng nghe được tín hiệu này

Tín hiệu báo bận là tín hiệu xoay chiều có dạng hình sin tần số 425Hz, có chu kỳ 1s(0.5s có và 0.5 s không)

d Tín hiệu hồi âm chuông.

16

0,5s 0,5s

4s 2s

10

Trang 17

Tín hiệu hồi âm chuông (ringback tone): là tín hiệu hình sin tần số f = 425Hz ±25Hz, biên độ 2VRMStrên nền DC 10V, phát ngắt quãng 2s có 4s không.

e Gọi sai số.

Nếu bạn gọi nhầm một số mà nó không tồn tại thì bạn sẽ nhận được tín hiệuxung có chu kỳ 1Hz và có tần số 200Hz – 400Hz Hoặc đối với các hệ thống điện thoạingày nay bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn gọi sai số

f Tín hiệu báo gác máy.

Khi thuê bao nhấc tổ hợp ra khỏi điện thoại quá lâu mà không thực hiện cuộc gọi thìthuê bao sẽ nhận được một tín hiệu chuông rất lớn ( để thuê bao có thể nghe được khi

ở xa máy) đẻ cảnh báo Tín hiệu này là tổng hợp của bốn tần số 1400Hz + 2050Hz+2450Hz +2600Hz được phát dạng xung 0.1s có và 0.1s không

g Tín hiệu đảo cực.

Tín hiệu đảo cực chính là sự đảo cực tính của nguồn tại tổng đài, khi hai thuêbao bắt đầu cuộc đàm thoại, một tín hiệu đảo cực sẽ xuất hiện khi đó hệ thống tínhcước của tổng đài sẽ bắt đầu thực hiện việc tính cước đàm thoại cho thuê bao gọi ởcác trạm công cộng có trang bị máy tính cước, thì cơ quan bưu điện cung cấp tín hiệuđảo cực cho trạm để thuận tiện việc tính cước

BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI

Vùng hoạt động(Hz)

Chuẩn(Hz)

Trang 18

mức độ rõ nét của tín hiệu chỉ tiêu này liên quan chặ chẽ tới đặc tính của tín hiệu điệnthoại là mức động, dải động và băng tần điện thoại.

1 Mức động

Biết rằng thính giác có quán tính, tai không phản ứng với quá trình tức thời của

âm mà chỉ cảm thụ sau một khoảng thời gian nhất định để gom các nhân tố của âm.vậy tại thời điểm đang xét, cảm thụ thính giác không chỉ được xác định bởi công suấttín hiệu tại thời điểm đó mà còn bởi các giá trị vừa mới qua không lâu của tín hiệu.Vậy mức động của tín hiệu điện thoại là cảm thụ thính giác có được nhờ đặc tính bìnhquân trong khoảng thời gian xác định các giá trị tức là thời gian san bằng của các tínhiệu đó

2 Dải động

Dải động của tín hiệu là khoảng cách giá trị của mức động nằm giữa mức độngcực tiểu và mức động cực đại

Ý nghĩa: người ta có thể biến đổi dải động bằng phương pháp nén/giãn dải động để

tăng tỷ số tín hiệu/tạp âm đảm bảo tiêu chuẩn

 Độ hiểu lại tuỳ thuộc vào chủ quan của từng người

Thông thường độ rõ đạt 85% thì độ hiểu rất tốt, nếu độ rõ giảm dưới 70% thì độhiểu rất kém

 Độ trung thực truyền tín hiệu thoại: là tỷ số giữa các giọng nói mà người nghenhận biết đúng trên tổng số các giọng nói truyền đạt

4 Băng tần điện thoại.

Qua quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng năng lượng tiếng nói con ngườichỉ tập trung lớn nhất trong khoảng tần số từ 300Hz – 3400Hz và người ta hoàn toànnghe rõ, còn trong khoảng tần số khác thì năng lượng không đáng kể Song băng tầncàng mở rộng thì tiến nói càng trung thực, chất lượng âm thanh càng cao Đối với điệnthoại chủ yếu là yêu cầu nghe rõ, còn mức độ trung thực của tiếng nói chỉ cần đạt tớimột mức độ nhất định Mặt khác trong thông tin điện thoại nếu truyền cả băng tầntiếng nói thì yêu cầu các thiết bị hỗ trợ cũng phải nâng lên Đặc biệt với những thôngtin nhiều kênh, nếu truyền cả băng tần tiếng nói thì sẽ ghép được ít kênh, và các thiết

bị đầu cuối, các trạm phải có yêu cầu kỹ thuật cao hơn Cho nên băng tần truyền dẫncủa điện thoại hiện nay được chọn từ 300Hz – 3400Hz, gọi là băng tần truyền dẫn hiệudụng của điện thoại

Trang 19

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ TỔNG ĐÀI NỘI BỘ

I TỔNG ĐÀI SIEMEN

1 Tổng đài Siemens HiPath 1120

Siemens Hi-Path 1120 được thiết kế cho phép Doanhnghiêp có thể thực hiện tối đa những tính năng tiên tiến nhất màmột tổng đài hiện đại cần có Giải pháp hoàn hảo cho nhu cầutruyền thông của bạn Hỗ trợ tốt cho kinh doanh và các nhu cầu cánhân; cung cấp những tính năng thỏa mãn những yêu cầu phứctạp cao mà tiết kiệm chi phí sử dụng, có thể kết nối đa dạng cácthiết bị truyền thông đầu cuối Tổng đài có khả năng kết nốiinternet ADSL

a Cấu hình:

 Khung chính tổng đài có cấu hình 2 trung kế và 8 thuê bao (2 khe cắm card)

 Khẳ năng mở rộng tối đa 6 trung kế và 16 máy nhánh

b Tính năng kỹ thuật:

 Dịch vụ ngày/đêm tự động

 Quay số nhanh

 Tính năng trả lời tự động (auto attEndant)

 Hiển thị số gọi đến trên từng máy nhánh

 Giới hạn cuộc gọi theo với mặc định theo tỉnh, vùng

 Chuyển hướng cuộc gọi nội bộ ra ngoài

 Giữ cuộc gọi

 Cướp cuộc gọi

Trang 20

 LCR định tuyến giá cước thấp nhất

 Hỗ trợ đầy đủ các tính năng ISDN

 DID quay số vào trực tiếp

2 Tổng đài Siemens Hi-Path 1150

Tổng đài Siemens Hi-Path 1150 được thiết kế theomodule nên rất uyển chuyển trong việc cấu hình phù hợp vớinhững nhu cầu thoại rất khác nhau Cho phép Doanh nghiệp

có thể thực hiện tối đa những tính năng tiên tiến nhất mà mộttổngđài hiện đại cần có

Tổng đài Hi-Path 1150 giải pháp hoàn hảo và thích hợpnhất Simens Hi-Path 1150 là loại tổng đài đặc biệt thích hợpcho các Doanh nghiệpcỡ nhỏ và vừa

a Cấu hình:

 Cấu hình cơ bản gồm 2 trung kế và 10 thuê bao

 Cấu hình mở rộng tối đa 10 trung kế và 50 thuê bao

b Tính năng kỹ thuật:

 Dịch vụ ngày / đêm tự động

 Quay số nhanh

 Tính năng trả lời tự động (Auto AttEndant)

 Hiển thị số gọi đến trên từng máy nhánh

 Giới hạn cuộc gọi theo với mạc định theo tỉnh, vùng

 Chuyển hướng cuộc gọi nội bộ, ra ngoài

 Giữ cuộc gọi

 Thông báo khi có tin nhắn trên mỗi thiết bị CLIP

 Hỗ trợ đầy đủ các tính năng ISDN

Trang 21

 DID quay số vào trực tiếp

3 Tổng đài Siemens Hi-Path 1190

Siemens Hi-Path 1190 là dòng tổng đài hiệu quả cao với khả năngtruy xuất băng thông rộng ADSL, Siemens Hi-Path 1190 mangđến công nghệ truyền thông tương lai Hiệu quả không chỉ về giá

cả mà còn về thương hiệu, độ tin cậy, lắp đặt và vận hành

Tổng đài Siemens HiPath 1190 sự truyền thông hoàn hảo

a Cấu hình:

 Cấu hình cơ bản gồm có 10 trung kế và 66 thuê bao

 Cấu hình mở rộng tối đa gồm 32 trung kế và 140 thuê bao

b Tính năng kỹ thuật:

 Dịch vụ ngày/đêm tự động

 Quay số nhanh

 Tính năng trả lời tự động (Auto AttEndant)

 Hiển thị số gọi đến trên từng máy nhánh

 Giới hạn cuộc gọi theo với mạc định theo tỉnh, vùng

 Chuyển hướng cuộc gọi nội bộ, ra ngoài

 Giữ cuộc gọi

 Thông báo khi có tin nhắn trên mỗi thiết bị CLIP

 LCR định tuyến giá cước thấp nhất

 Hỗ trợ đầy đủ các tính năng ISDN

 DID quay số vào trực tiếp

4 Tổng đài Siemens Hi-Path 3000

Hi-Path 3000 là hệ thống thông tin đa chức năng tích hợpthoại và IP Hi-Path 3000 dựa trên công nghệ IDSN của châu Âu

sử dụng mạng kỹ thuật số và giao diện thân thiện Hi-Path 3000

Trang 22

cung cấp nhiều tính năng tin cậy phối hợp hệ thống thông tin thoại truyền thống vớicác ưu điểm của mạng dữ liệu.

Với Hi-Path 3000, doanh nghiệp có nhiều lựa chọn và cơ hội phát triển hệthống thông tin hiện có

Hệ thống Hi-Path 3000, thoại và dữ liệu được truyền qua một mạng thông quachuyển mạch, chuyển gói dữ liệu Hệ thống thông tin liên tục, hiệu quả kinh tế caogiúp nhân viên năng động hơn trong công việc

Hi-Path 3000 dựa trên cấu trúc phân tán, nhiều hệ thống được kết nối nhautrong mạng doanh nghiệp Các ứng dụng đa chức năng hỗ trợ Hi-Path 3000 linh hoạthơn phù hợp các vấn đề nâng cấp và mở rộng mạng

a Ưu điểm của hệ thống Hi-Path 3000

 Hệ thống sử dụng IP thời gian thực trong môi trường chuyển đổi dữ liệu, thoại

 Với nhiều lựa chọn kết nối, HiPath 3000 hoạt động như gateway cho HiPath5000

 Một hay nhiều điện thoại viên cho cả hệ thống nối mạng

 Kiểm soát chi phí theo phòng ban, dự án hay theo chi nhánh

 Chọn kết nối có giá thấp nhất để giảm chi phí điện thoại

 Điện thoại IP, Anolog được kết hợp tùy ý

 Hỗ trợ các ứng dụng CTI, Unified Messaging, CRM

 Cuộc gọi truyền thông

 Hiển thị thời gian cuộc gọi

 Mở cửa bằng điện thoại

 Chặn cuộc gọi bằng bàn chuyển thoại

 Âm chuông khác nhau

Trang 23

 Tín hiệu báo khi có cuộc gọi thứ hai đến

 Trượt cuộc gọi trong nhóm

 Khóa điện thoại

 Chuyển cuộc gọi

 Lấy lại cuộc gọi

 Đổ chuông đồng thời

II TỔNG ĐÀI PANASONIC

1 Tổng đài Panasonic KX-TES824

Hệ thống tổng đài hỗn hợp tiên phong củaPanasonic là phương tiện lý tưởng cho một doanhnghiệp vừa và nhỏ yêu cầu một hệ thống linh hoạt với

độ tinh tế cao

Giải pháp hoàn hảo cho nhu cầu truyền thông,

hệ thống tổng đài tiên tiến KX-TES824 có thể hỗ trợ tốtcho kinh doanh và nhu cầu cá nhân; cung cấp nhữngtính năng thoả mãn những yêu cầu phức tạp cao mà tiếtkiệm chi phí sử dụng, có thể kết nối đa dạng các thiết bịtruyền thông đầu cuối

a Cấu hình:

 Cấu hình cơ bản gồm có 3 trung kế và 8 thuê bao

 Cấu hình mở rộng tối đa 8 trung kế và 24 thuê bao

b Tính năng kỹ thuật:

 Ghi chi tiết thông báo các cuộc gọi ( SMDR )

 Truy cập trực tiếp vào máy lẻ với lời chào ( DISA )

 Tự động chuyển sang fax khi có tín hiệu fax

 Phân phối cuộc gọi đến 1 nhóm máy lẻ cùng với lời nhắn ( UCD )

Trang 24

 Chống quấy rầy ( DND)

 Tự động chuyển ngày đêm

 Giao tiếp nguồn nuôi dự phòng

 Nhận tín hiệu đảo cực

 Đăng ký đường ưu tiên và đường dây nóng

 Đàm thoại hội nghị 3 bên

 Hiển thị cuộc gọi trên từng máy lẻ ( Caller ID)

 Tự động gọi lại số gần nhất

 Gọi khẩn cấp

 Giữ cuộc gọi

 Chuyển cuộc gọi đến máy khác (Bận/ Không trả lời/ Cho phép/Ra ngoài )

 Trả lời hộ, rước cuộc gọi

 Gọi theo mã (cấp mỗi máy lẻ 1 mã để gọi)

 Giám sát cuộc gọi qua bàn điều khiển hoặc bàn DSS

 Giao tiếp RS232, dễ dàng cho việc quản lý cước

 Hộp thư trả lời tự động

 Chọn kiểu chuông,Đổ chuông luân phiên

 Lớp dịch vụ ( COS ) giới hạn gọi quốc tế, liên tỉnh, di động,…

 Dịch vụ báo thức

 Dịch vụ tin nhắn SMS linh hoạt

 Thiết lập đường dây trực tiếp ( DIL )

 Giới hạn thời gian gọi

 Hạn chế cuộc gọi đường dài

 Nhạc chờ và nhạc nền

 Điện thoại cửa,chuông cửa,mở cửa ( Doorphone )

2 Tổng đài Panasonic KXTDA100

Một giải pháp truyền thông thông minh cho kinh doanh Hệ thống tổng đài IPPBX Panasonic là phương tiện viễn thông tiên tiến được thiết kế để hỗ trợ kinh doanhtrong thời đại công nghệ thông tin ngày nay

Với 20 năm kinh nghiệm hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông, hệ thống tổng đài

kỹ thuật số Panasonic đã kết hợp hệ thống tổng đài nhánh chuyên dụng PBX với côngnghệ IP Kết quả là ra đời hệ thống viễn thông cao cấp trong kinh doanh, cung cấp cácđiện thoại tiến tiến, xử lý thông tin linh hoạt và hiệu quả, công nghệ không dây, VoIP

và kết nối với cổng USB máy tính

Trang 25

a Cấu hình:

 Cấu hình cơ bản gồm có 8 trung kế và 24 thuê bao

 Cấu hình mở rộng tối đa gồm 16 trung kế và 56 thuê bao

b Tính năng kỹ thuật:

Tính năng hệ thống

 ARS phân vùng chọn tuyến tự động

 Tự động định tuyến giá cước thấp nhất (LCR)

 Nhóm trung kế

 Nhạc nền, nhạc chờ

 Phân phối cuộc gọi thống nhất (UCD)

 Phân phối đường gọi vào (CLI)

 Truy nhập đường dây trực tiếp (DIL)

 Quay số trực tiếp đến máy lẻ (DID)

 Thiết lập đường dây khẩn cấp

 Thiết lập kiểu đổ chuông/đổ chuông theo nhóm

 Điện thoại cửa/chuông cửa/mở cửa(Doorphone)

 Chức năng trả lời tự động (DISA)

 Dịch vụ thời gian (ngày/đêm)

 Dịch vụ báo thức

 Lớp dịch vụ (COS)

Tính năng dịch vụ gia tăng ISDN

 Hiển thị số gọi tới (CLIP/Caller ID)

 Quay số trực tiếp vào hệ thống ( DDI )

 Thiết lập thuê bao ISDN

Tính năng thuê bao

 Hạn chế cuộc gọi

Trang 26

 Tự động gọi lại số vừa gọi

 Đàm thoại hội nghị 4 bên

 Quay số nhanh 80 số

 Tự động chuyển hướng cuộc gọi

 Chuyển cuôc gọi (nội bộ/ra ngoài)

 Giữ cuộc gọi

 Cuớp cuộc gọi ( cướp chuông )

 Chống quấy rầy (DND)

Tính năng tin nhắn thoại(Voice Mail)

 Cài đặt cấu hình nhanh và tự động

 Gọi chuyển tiếp tới cho VM

 Điều khiển dữ liệu tổng đài từ xa bởi VM

Tính năng kỹ thuật số và công nghệ không dây

 Trạm phát sóng CS trên cổng DPT

 Tự động phủ sóng

 Linh hoạt với điện thoại không dây

Tính năng mạng với công nghệ IP

 Định tuyến linh hoạt

 Kết nối mạng QSIG

 Thiết lập mạng riêng ảo ( VPN )

 Nối mạng riêng với công cộng và ngược lại

 Mạng VoIP và thoại VoIP

3 Tổng đài Panasonic KXTDA200

Một giải pháp truyền thông thông minh chokinh doanh Hệ thống tổng đài IP PBX Panasonic làphương tiện viễn thông tiên tiến được thiết kế để hỗtrợ kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tinngày nay Cấu hình 8 trung kế 64 thuê bao,mở rộngtối đa lên tới 128 máy nhánh Với 20 năm kinhnghiệm hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông, hệthống tổng đài kỹ thuật số Panasonic đã kết hợp hệthống tổng đài nhánh chuyên dụng PBX với côngnghệ IP Kết quả là ra đời hệ thống viễn thông caocấp trong kinh doanh, cung cấp các điện thoại tiếntiến, xử lý thông tin linh hoạt và hiệu quả, côngnghệ không dây, VoIP và; kết nối với cổng USB;máy tính

Trang 27

a Cấu hình:

 Cấu hình cơ bản gồm có 8 trung kế và 64 thuê bao

 Cấu hình mở rộng tối đa gồm 16 trung kế và 136 thuê bao

b Tính năng kỹ thuật:

Tính năng hệ thống

 ARS phân vùng chọn tuyến tự động

 Tự động định tuyến giá cước thấp nhất (LCR)

 Nhóm trung kế

 Nhạc nền, nhạc chờ

 Phân phối cuộc gọi thống nhất (UCD)

 Phân phối đường gọi vào (CLI)

 Truy nhập đường dây trực tiếp (DIL)

 Quay số trực tiếp đến máy lẻ (DID)

 Thiết lập đường dây khẩn cấp

 Thiết lập kiểu đổ chuông/đổ chuông theo nhóm

 Điện thoại cửa/chuông cửa/mở cửa(Doorphone)

 Chức năng trả lời tự động (DISA)

 Dịch vụ thời gian (ngày /đêm)

 Dịch vụ báo thức

 Lớp dịch vụ (COS)

Tính năng dịch vụ gia tăng ISDN

 Hiển thị số gọi tới (CLIP/Caller ID)

 Quay số trực tiếp vào hệ thống ( DDI )

 Thiết lập thuê bao ISDN

Tính năng thuê bao

 Hạn chế cuộc gọi

Trang 28

 Tự động gọi lại số vừa gọi

 Đàm thoại hội nghị 4 bên

 Quay số nhanh 80 số

 Tự động chuyển hướng cuộc gọi

 Chuyển cuôc gọi (nội bộ/ ra ngoài)

 Giữ cuộc gọi

 Cuớp cuộc gọi ( cướp chuông )

 Chống quấy rầy (DND)

Tính năng tin nhắn thoại(Voice Mail)

 Cài đặt cấu hình nhanh và tự động

 Gọi chuyển tiếp tới cho VM

 Điều khiển dữ liệu tổng đài từ xa bởi VM

Tính năng kỹ thuật số vàcông nghệ không dây

 Trạm phát sóng CS trên cổng DPT

 Tự động phủ sóng

 Linh hoạt với điện thoại không dây

Tính năng mạng với công nghệIP

 Định tuyến linh hoạt

 Kết nối mạng QSIG

 Thiết lập mạng riêng ảo ( VPN )

 Nối mạng riêng với công cộng và ngược lại

 Mạng VoIP và thoại VoIP

Trang 29

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU VỀ TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TES824 VÀ MỘT

SỐ PHỤ KIỆN

I TÌM HIỂU VỀ TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TES824

Tổng đài Panasonic KX-TES824 với 3 đường vào bưu điện, ra 8 máy lẻ nội bộ.Khả năng mở rộng tối đa 8 đường vào bưu điện 24 máy lẻ nội bộ

 Tích hợp sẵn hiển thị số gọi nội bộ

 Tích hợp sẵn lời chào khi khách hàng gọi đến

 Hỗ trợ gọi bằng mã cá nhân account code

 Hỗ trợ đàm thoại hội nghị nhiều bên

 Tính năng lời chào nhiều cấp

 Khả năng mở rộng linh hoạt

Trang 30

CẤU HÌNH

Khung chính KX-TES824

Card KX-TES82483

CardKX-TES82480

CardKX-TES82474

Truyền cuộc gọi: người nghe có thể truyền cuộc gọi đang đàm thoại cho người

khác trong nội bộ hoặc ra ngoài mạng công cộng

Nhấc máy thay: đồng nghiệp có thể nhấc máy của mình để trả lời cuộc gọi cho

người khác khi người đó không thể trả lời

Chuyển tiếp cuộc gọi: người gọi có thể chuyển tiếp cuộc gọi khi đi vắng, khi

máy bận hoặc khi không kịp trả lời đến một máy khác hoặc đến hộp thư thoại

Lời chào tự động: giúp cho khách hàng nhanh chóng bấm trực tiếp người cần

gặp mà không phải qua bàn trực lễ tân làm trung gian

Lớp dịch vụ hạn chế: hệ thống còn cho phép cấm các máy lẻ không cho gọi ra

ngoài hoặc chỉ gọi một số vùng nhất định

Account Code: hệ thống có chức năng tạo password, cấp cho mỗi người 1

password, ai có mật khẩu mới gọi đi được

Nhóm trượt: khi có cuộc gọi đến 1 trong các thành viên trong nhóm mà máy

này lại đang bận thì cuộc gọi sẽ chuyển đến một máy khác trong nhóm đang rỗi

Nhóm đổ chuông đồng đều: cuộc gọi vào nhóm này được phân bố đồng đều cho

các thành viên Trung bình mỗi thành viên sẽ nhận được số cuộc gọi là như nhau

Trang 31

Có 3 chế độ hoạt động: hoạt động ở 3 chế độ cho 3 buổi khác nhau (Sáng, Trưa,

Tối)

Đàm thoại hội nghị: tổng đài hỗ trợ đàm thoại hội nghị 3 bên

Hiển thị số: cho phép hiển thị số đường trung kế tr6n điện thoại thường (có

chức năng hiển thị số)

Tính cước: hệ thống cho phép kết nối phần mềm ngoài, phần mềm tính cước,

giúp cho doanh nghiệp tối ưu trong việc quản lý

 Hệ thống có jack nối với thiết bị lưu điện ngoài như accquy hoặc bộ lưu điện,giúp cho quá trình liên lạc được luôn liên tục không bị gián đoạn

3 Các loại Card mở rộng

a Tích hợp:

 Cổng nhạc chờ, cổng phát loa

 Cổng giao tiếp USB: lập trình

 Cổng giao tiếp RS232: in cước và lập trình

 Cổng nguồn dự phòng

 DISA 1 kênh thời gian tối đa 3 phút

 Hiển thị số nội bộ (FSK/DTMF) sẵn có

b Lựa chọn:

 Mở rộng DISA (DISA 2 kênh 3 mức thời gian ghi âm tối đa 6 phút)

 Hiển thị số bân ngoài

 Tin nhắn thoại 2 kênh, tổng thời gian 60 phút

 Điện thoại cửa (Door Phone) 4 cổng / 2 cổng

c Các loại card mở rộng:

KX-TES82474: Card 8 thuê bao thường

KX-TES82480: Card 2 trung kế Analog, 8 thuê bao thường

Trang 32

KX-TES82483: Card 3 trung kế Analog, 8 thuê bao hỗn hợp

KX-TES82491: Card mở rộng chức năng trả lời tự động DISA

KX-TES82492: Card ghi âm lời nhắn (Voice Massage) thời gian 60 phút

 KX-TES82493: Card hiện số trung kế CID 3 kênh

 KX-TES82460: Card Door Phone 2 cửa

 KX-TES82461: Card Door Phone 4 cửa

 KX-T30865 : Điện thoại cửa

 KX-A27 : Cáp nguồn dự phòng

II ĐIỆN THOẠI LẬP TRÌNH VÀ BÀN GIÁM SÁT DSS

1 Điện thoại lập trình Panasonic KX-T7730

Bàn lập trình Panasonic KX-T7730 Điện thoại

kỹ thuật số chuyên dùng cho tổng đài Panasonic, là mộttrong những thiết bị không thể thiếu của hệ thống Lập trình hệ thống, quản lý hệ thống, thoại,

Panasonic KX-T 7730: Bàn lập trình tổng đài 12trung kế, màn hình hiển thị 1dòng, dùng lập trình và điện thoại Tiếp tân cho tổng đài Panasonic Series TES, TEB

2 Điện thoại lập trình Panasonic KX-T7665

Trang 33

Bàn lập trình tổng đài điện thoại Panasonic T7665 Điện thoại kỹ thuật số chuyên dùng cho tổng đài Panasonic, là một trong những thiết bị không thể thiếu của hệ thống Lập trình hệ thống, quản lý hệ thống, thoại,

KX-Panasonic KX-T 7665: Bàn lập trình tổng đài điện thoại 12 trung kế, màn hình hiển thị 1dòng, dùng lập trình và điện thoại Tiếp tân cho tổng đài Panasonic Series TES, TEB

Đèn báo khi có cuộc gọi đến

Đèn báo khi có tin nhắn

Trang 34

4 Bàn giám sát tổng đài điện thoại Panasonic KX-T 7640

Điện thoại kỹ thuật số chuyên dùng cho tổng đàiPanasonic, là một trong những thiết bị không thể thiếu của hệ thống Lập trình hệ thống, quản lý hệ thống, thoại,

Bàn giám sát 60 máy nhánh tổng đài Panasonic KX-T7640 dùng cho tổng đài Panasonic series KX-TDA

III BỘ LƯU ĐIỆN CHO TỔNG ĐÀI KX-TES824

Bộ chuyển đổi lưu trữ nguồn cho tổng đài KX-TES824Lưu nguồn lên tới 24 tiếng

Tự động chuyển đổi khi mất điện

Tự động xạc khi có điện

IV BỘ NHẠC NỀN CHO TỔNG ĐÀI DP 540

Bộ tạo nhạc nền cho tổng đàiDùng cho mọi loại tổng đàiVới nhạc nền tùy thích khi chuyển máy

Có thể load bài hát hoặc nhạc nền bất kỳ từ máy tínhChạy không phụ thuộc máy tính

V HỘP THƯ THOẠI DÙNG CHO MỌI LOẠI TỔNG ĐÀI EVM 8200

Card trả lời tự động 4 kênh, cho phép khách hàng truycập trực tiếp vào máy lẻ

Lời chào truy cập 4 mứcLời chào chuyển máyLời chào báo máy lẻ bậnLời chào báo máy lẻ không có người trả lời

Lời chào báo trong giờ làm việc

Lời chào báo ngoài giờ làm việc

Lời chào báo số không có thực

Lời chào báo ngày lễ nghỉ

511 Hộp thư, 200 giờ ghi âm hộp thư thoại, cho phép khách hàng để lại lờinhắn

Trang 35

PHẦN II LẬP TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KX-TES824

CHƯƠNG 1 LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI KX-TES824

I LẬP TRÌNH BẰNG ĐIỆN THOẠI HỖN HỢP

Bắt đầu vào lập trình hệ thống:

(Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1)

Nhấn phím Program -> *#1234 -> “System No?” -> Nhập mã lập trình theo

hướng dẫn dưới đây:

Các lệnh sau đây tương đương với các phím trên bàn lập trình KXT7730

Next:tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màng hình đi tới

Select:tương đương với phím Auto Answer

Store:Tương đương với phím Auto Dial Store

End:Tương đương với phím Hold

FWD:Dùng để di chuyển con trỏ đi tới

CONF:Dùng để di chuyển con trỏ đi lui

Redial:Dùng để lui trang màng hình trở lui

1 Ngày giờ hiện hành:

Nhập 000 -> bấm Next (SP-Phone) -> Year (00-99) nhập hai số cho năm -> bấm Select (Auto answer: chọn từ Jan -> Dec) cho tháng -> Day (1 -> 31)nhập hai số cho ngày -> bấm Select (Auto answer: chọn Sun -> Sat) -> Hour (Bấm từ 1 -> 12) để chọn giờ -> Minute (Bấm từ 00 -> 99) để chọn phút -> bấm Select (Auto Answer:

AM / PM) để chọn AM / PM -> bấm Store (Auto Dial Store) để lưu -> bấm End (Hold) để kết thúc

2 Đổi Password lập trình hệ thống:

Nhập 002 -> bấm Next -> Password ( 0000 – 9999 ) nhập Password bốn số cần thay đổi (mặc định là 1234) -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

3 Bàn giám sát DSS:

Nhập 003 -> bấm Next -> DSS Console No (1->2) nhập 1 hoặc 2 để chọn bàn

DSS1 hay DSS2 -> Ext Jack No (02-> 16) chọn Jack đã gắn bàn DSS ->bấm Store

-> bấm End kết thúc

Nhập 004 -> bấm Next -> DSS Console No (1->2) Nhập 1 hoặc 2 để chọn

DSS1 hoặc DSS2 vừa chọn ở bước trên -> Ext Jack No (01-> 16) chọn Jack mà gắn

bàn lập trình (thường chọn Jack 01) -> bấm Store để lưu -> bấm End để kết thúc

4 Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động (Auto) hoặc nhân công (Man):

Nhập 006 ->bấm Next -> bấm Select để chọn Auto hay Man ->bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc.

Trang 36

5 Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm:

Nhập 007 -> bấm Next -> bấm Next (Sun -> Sat) để chọn thứ hoặc tương đương phím Redial(Sun ->Sat ) hoặc “*” (Everyday) chọn tất cả các ngày trong tuần -> bấm Select (Day / Night / Lunch-S / Lunch-E) chọn chế độ ngày, đêm-

Prew-> Hour (1 -Prew-> 12) bấm từ 1 -Prew-> 12 chọn giờ -Prew-> Minute (00 -Prew-> 59) nhập từ (00-59) chọn phút -> bấm Select chọn AM hoặc PM -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

6 Chọn Jack làm máy Operator:

Nhập 008 -> bấm Next -> Ext jack No (01 -> 08) nhập từ (01-> 08) để chọn

Jack cho Operator -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

7 Thay đổi số máy nhánh:có 3 Plan Để thay đổi số máy nhánh ta có thể chọn một

trong 3 Plan sau:

Plan 1: 100 -> 199

Plan 2: 100 -> 499

Plan 3: 10 -> 49

Nhập 009 -> bấm Next -> bấm Select chọn Plan 1 / 2 / 3 -> bấm Store -> bấm

Next -> Ext jack No (01 -> 24) -> Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

8 Kết nối CO hoặc không kết nối CO:

Nhập 400 -> bấm Next -> Outside Line No ( 1…8/* ) nhập (1->8) để chọn

CO1-CO8 hoặc “*” chọn tất cả CO -> bấm Select chọn Connect hoặc No Connect ->

bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

9 Chọn chế độ quay số cho CO line: chọn chế độ DTMF

Nhập 401 -> bấm Next -> Outside Line No ( 1…8/ *) nhập (1 -> 8) chọn CO1

-> CO8 hoặc “*” chọn tất cả CO -> bấm Select để chọn DTMF -> bấm Store để lưu

-> bấm End kết thúc

10 Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :

Chế độ ngày: ( theo thời gian trong chương trình 007 )

Nhập 408 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8 / *) nhập (1-> 8) chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO -> Ext jack No (01…24/ *) nhập từ (01 ->

24) chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh đổ chuông -> bấm Select chọn Enable / Disable -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

Chế độ đêm: ( theo thời gian trong chương trình 007 )

Nhập 409 -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập 1-> 8 chọn CO1 ->

CO8 hoặc “*” chọn tất cả các CO -> Ext Jack No (01…24/ *) nhập (01 -> 24) chọn

máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông -> bấm Select chọn

Enable / Disable -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

Chế độ trưa: (theo thời gian trong chương trình 007)

Nhập 410 -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập (1-> 8) chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm”*” chọn tất cả CO -> Ext Jack No (01…24 / *) nhập (01-> 24)

Trang 37

chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông -> bấm Select chọn

Enable / Disable -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

11 Chế độ Delay chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :

Chế độ ngày tương ứng với chương trình 408

Nhập 411 -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập (1 -> 8) chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO -> Ext Jack No (01…24/*) nhập (01 ->24) chọn máy nhánh đổ chuông Delay -> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

Chế độ đêm tương ứng với chương trình 409

Nhập 412 -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhấp -> chọn CO1 ->

CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO -> Ext Jack No (01….24 / *) nhập (01 ->24) chọn

máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” tất cả các máy nhánh đổ chuông Delay -> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu -> bấm End kết

thúc

Chế độ trưa tương ứng với chương trình 410

Nhập 413 -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập (1 -> 8) chọn CO1 -> CO8 hoặc chọn tất cả CO -> Ext Jack No (01…24 / *) nhập (01 ->24) chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông Delay -> bấm

Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

12 Chế độ Hunting Tìm máy rỗi trong nhóm đổ chuông

Nhập 600 -> bấm Next -> Ext Jack No (01 -> 24) nhập (01->24) chọn máy nhánh để nhóm trong một nhóm -> Ext Group (1…8) nhập (1->8) chọn nhóm -> bấm

Store để lưu -> bấm End kết thúc (Chọn các Ext vào trong một nhóm)

Nhập 100 -> bấmNext -> Ext Group No (1…8) nhập (1->8) chọn nhóm máy nhánh -> bấm Select chọn Enable / Disable -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc.

(Chọn Group Ext dùng Hunting tưong ứng với lệnh 600)

Nhập101 -> bấm Next -> Ext Group (1…8) nhập (1 -> 8) chọn nhóm máy nhánh -> bấm Select chọn Terminal / Circular -> bấm Store lưu -> bấm End kết

thúc

Nhập 414 (chế độ ngày) -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập (1 ->

8) chọn CO1 -> CO8 hoặc tất cả các CO -> bấm Select chọn Normal / DIL / DISA1 / DISA2 / UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No (01 -> 24 / *) nhập (01->24) chọn máy

nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh -> bấm Store lưu ->bấm End kết thúc.

(Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm).

Nhập 415 (chế độ đêm) -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập (1 ->

8) chọn C01 -> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO -> bấm Select Normal / DIL / DISA1 / DISA2 / UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No (01…24 / *) nhập (01->24) chọn

máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh -> bấm Store lưu -> bấm End kết

thúc (Chọn DIL cho Ext Jack thấp nhất trong nhóm)

Nhập 416 (chế độ trưa) -> bấm Next -> Outside Line No (1…8 / *) nhập (1 ->

8) chọn C01 -> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả các CO -> bấm Select Normal / DIL / DISA1 / DISA2 / UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No (01…24 / *) nhập (01 -> 24)

Trang 38

chọn máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy nhánh -> bấm Store lưu -> bấm

End kết thúc (Chọn DIL cho Ext Jack thấp nhất trong nhóm).

13 Chế độ DISA:

Khi gọi vào trên CO sử dụng DISA thì tổng đài phát ra bản tin OGM ,người

gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp (nếu biết) Nếu không bấm gì thì cuộc gọi

tự động chuyển về Operator đã quy định Phải có Card DISA (516 mở hoặc cấm gọi thẳng đến Ext)

Nhập 414 (chế độ ngày) -> Outside Line No (1….8 / *) nhập (1 -> 8) chọn

CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO -> bấm Select chọn Normal / DIL / OGM1 / OGM2 / UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) -> bấm Store lưu -> bấm End

kết thúc (Chọn OGM1/OGM2).

Nhập 415 (chế độ đêm) -> Outside Line No (1….8 / *) nhập (1 -> 8) chọn

CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” tất cả các CO -> bấm Select NORMAL / DIL / OGM1 / OGM2 / UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) -> bấm Store -> bấm End kết thúc

Nhập 416 (chế độ trưa) -> Next-> Outside Line No (1….8 / *) nhập (1 -> 8) chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả các CO -> bấm Select Normal / DIL /

OGM1 / OGM2 / UCD ( chọn OGM 1 hoặc OGM 2) -> bấmn Store lưu -> bấm End

kết thúc (Chọn OGM1/OGM2)

14 Chế độ DISA 3 cấp :

Nhập 500 -> bấm Next -> bấm Select With AA / Without AA (chọn with AA)

-> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc (chọn WithAA)

Nhập 501 -> bấm Next -> AA No (0 -> 9) nhập( 0 -> 9) tương ứng với 10 máy nhánh trong chế độ AA -> bấm Select Jack / Group / 3 level AA / Not Store (chọn 3

LevelAA) -> Ext jack No (01…24) hoặc Ext Group No (1… 8) -> bấm Store lưu ->

bấm End kết thúc

Chú ý: Chọn AA No từ (0 -> 9) tương ứng với 10 máy nhánh trong DISA cấp 2

sau để chọn ở chế độ 3 level AA tương ứng cho AA No từ (0 -> 9)

Nhập 5X (X= 40 -> 49) -> bấm Next -> Second AA No (0….9) -> Third AA

No (0…9 / *) -> bấm Select (Jack / Group / 3 level AA / Not Store) -> Ext Jack No (01…24) hoặc Ext Group No (1… 8) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

X: (40 -> 49) tương ứng AA No từ ( 0 -> 9)

Second AA No: chọn số AA No theo từng nhánh từ (0 -> 9) Sau đó chọn “*”

cho Third AA No: và chọn 3 level AA cho tất cả các nhánh trong Third AA No

Third AA No: chọn số tương ứng cho từng nhánh từ AA No (0 -> 9) để gán cho

từng Jack cho từng Ext

414, 415, 416 : khai báo vào chế độ DISA cấp I ( DISA tổng )

15 UCD (Phân chia cuộc gọi đồng nhất):

Nếu có cuộc gọi từ ngoài vào các máy đổ chuông bận trên đường CO sử dụng chế độ UCD thì tổng đài sẽ thực hiện chế độ UCD như phát bản thông báo khoảng thời gian chờ hoặc kết thúc cuộc gọi…(Phải có Card DISA).

Trang 39

Nhập 4X (14 -> 16) -> bấm Next -> CO Line No (1 -> 8 / *) nhập từ (1 -> 8)

để chọn từng CO nhập “*” nếu chọn tất cả -> bấm Select chọn Normal / UCD /

Modem (chọn UCD) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

Lưu ý: X : 14-16: ngày, đêm, trưa

Chọn UCD

408 cho chế độ ban ngày để chọn máy đổ chuông

409 cho chế độ ban đêm để chọn máy đổ chuông

410 cho chế độ ban trưa để chọn máy đổ chuông

Nhập 600 -> bấm Next -> Ext Jack No (chọn máy đã khai báo đổ chuông phía trên) -> Ext Group No (cho những máy đổ chuông vào cùng 1 nhóm) - > bấm Store lưu -> bấm End kết thúc.

16 Cho những máy đổ chuông vào một nhóm

Nhập 100 -> bấm Next -> Ext Group No (chọn nhóm đổ chuông) -> bấm

Select (Enable / Disable) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

17 Chọn nhóm có những máy đổ chuông về chế độ Enable

Nhập 101 -> bấm Next -> Ext Group No -> bấm Select (Terminal / Cicular) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc.

18 Chọn Terminal / Cicular cho nhóm “Ext group No” (đã chọn ở chương trình

100)

Nhập 527 -> bấm Next -> UCD OGM No chọn (1…8) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

Terminal chế độ đổ chuông không xoay vòng

Cicular chế độ đổ chuông xoay vòng

19 Chọn bản tin UCD phát ra khi các máy đổ chuông bận

Nhập 521 -> bấm Next -> waiting time (1-32 min / 1-59s) -> bấm Select chọn thời gian -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

20 Chọn khoảng thời gian chờ khi phát bản tin UCD khi các máy bận

Trong thời gian này nếu máy nào trong nhóm đổ chuông mà rảnh sẽ đổ chuông Thời gian chờ có thể thay đổi từ 1 -> 32min

Nhập 523 -> bấm Next -> bấm Select chọn Intercept- Disa / Disconnect –

OGM -> DISA / UCD OGM No (1…8) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

Trang 40

DISA: Phát ra bản tin rồi kết thúc

21 Cấm Ext gọi ra trên đường CO :

Nhập 4X (X=05, 06, 07) -> bấm Next -> Outside Line No nhập (1…6) chọn từ

CO 1…CO6 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO -> Ext Jack No (chọn Ext Jack từ (1-> 24) hoặc “*” chọn tất cả) -> bấm Select ( Enable chế độ cho phép chiếm CO khi bấm

số 9 gọi ra ngoài / Disable chế độ không cho gọi ra ngoài ) -> bấm Store lưu -> bấm

End kết thúc

X=05 ban ngày, 06 ban đêm, 07 trưa

Chọn Enable cho các Ext trên đường CO nếu cho máy Ext chiếm CO gọi ra ngoài Nếu không cho thì chọn Disable

01 : cho ban ngày

02 : cho ban ngày

03 : cho ban ngày

23 Gọi ra ngoài bằng Account code :

Nhập 605 -> Next -> Ext jack No (01…24 / *) -> Select ( Option / Forced /

Verify all / Verify toll ) -> Store -> End

Verify all: ko tạo mã cấm nào trong chương trình (khi gọi ra ngoài là phải

nhập Account code)

Verify toll: Áp dụng từ Class 3 -> Class 5 Khi đó đã tạo những mã cấm trong

chương trình 303 -> 305 Muốn gọi phải nhấn Account Code những mã không cấm trong chương trình 303 -> 305 không cần nhấn Acount Code

Nhập 310-> Next -> Code No (01 -> 50) -> Account Code ( 0 -> 9 ) -> Store -> End

Tạo mã Account để khi gọi thì nhấn mã có 4 ký tự (0000 -> 9999).

Nhập 303 - 305: tạo mã cấm tương ứng khi sử dụng từng Class (3 -> 5) ở chế

Ngày đăng: 07/09/2017, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w