Thuế xuất nhập khẩu năm 2015 Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trang 1CHƯƠNG 5 THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Ths Trần Thị Mơ
Trang 3Company Logo
Luật thi hành1
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ
qui định chi tiết thi hành Luật thuế XNK
Thông tư số 128/2013/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục HQ; kiểm
tra, giám sát HQ; thuế XNK và quản lý thuế đối với HH XNK
Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn về Luật quản lý thuế
Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1/7/2002 của CP quy định
về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng NK được miễn thuế
Luật HQ, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015
Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ
quy định về việc xác định trị giá HQ đối với HH XNK
TT 205/2010 ngày 15/12/2010 hướng dẫn NĐ40/2007/NĐ-CP
Trang 42.1 Khái niệm, mục đích:
Thuế XNK là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Khái niệm
Trang 52.1 Khái niệm, mục đích:
Mục đích
Trang 62.1 Khái niệm, mục đích:
Trang 7Company Logo
Thu thuế XNK trong NSNN
Trang 82.2 Đối tượng chịu thuếá XNK:
Trang 9Khu phi thuế quan
Là khu vực nằm trên lãnh thổ thuộc chủ quyền Việt nam, có ranh giới phân chia với khu vực khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng CP như: khu chế xuất, DN chế xuất, kho bảo thuế, khu KT TM đặc biệt, khu thương mại – cơng nghi p, … ệp, …
Khu chế xuất
Nước ngoài
Không Nhập khẩu
Nước ngoài Không Xuất khẩu
Thị trường Việt Nam
Trang 102.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế:
Trang 112.4 Đối tượng nộp thuế
Trang 122.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
2.5.1 Hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
HQ
x Trị giá
tính thuế
x Thuế suất
Trang 132.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Đối với hàng hóa xuất khẩu :
Giá tính thuế: là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng ( giá FOB )
Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế: là giá thực tế phải trả tính đến
cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên; được xác định
bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp
và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế.
Trang 14 Đối với hàng xuất khẩu:
- Là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng FOB (Free On Board) không bao gồm phí bảo hiểm I
(Insurance) và phí vận tải F (Freight).
Đối với hàng nhập khẩu:
- Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng Giá CIF (Cost – Insurance – Freight)
CIF = FOB + I + F
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Trang 15Sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng NK:
(1) Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch
(2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt
(3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự
(4) Phương pháp trị giá khấu trừ
(5) Phương pháp trị giá tính toán
(6) Phương pháp suy luận
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 16(1) Xác định trị giá tính thuế là trị giá giao dịch
Là tởng sớ tiền người mua thực trả hay sẽ phải trả, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu sau khi đã cộng
thêm, trừ ra một số khoản điều chỉnh
Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch:
- Người mua khơng bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu
- Giá cả hoặc việc bán hàng khơng phụ thuợc vào những điều kiện hay các khoản thanh tốn
- Người mua và người bán khơng có mới quan hệ đặc biệt nào, nếu có thì mới quan hệ đó khơng ảnh hưởng gì đến giá trị giao dịch
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 17(1) Các khoản điều chỉnh
* Các khoản cộng thêm:
- Tiền hoa hồng, phí môi giới (trừ hoa hồng mua hàng).
- Chi phí bao bì
- Chi phí đóng gói hàng hóa
- Tiền bản quyền, phí giấy phép
- CP vận chuyển, bảo hiểm hàng NK đến địa điểm nhập khẩu.
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 18(1) Các khoản điều chỉnh
Các khoản không được tính vào trị giá tính thuế:
- Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa:
xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, …
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa VN
- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam.
- Chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu: nghiên cứu thị trường, mở L/C,…
- Tiền lãi phải trả liên quan đến số tiền mua hàng NK
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 192) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng nhập
khẩu giớng hệt
Là những hàng hóa giớng nhau về mọi phương diện:
- Đặc điểm vật chất: bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành
- Phương pháp chế tạo
- Tính chất, mục đích sử dụng
- Chất lượng của sản phẩm, danh tiếng của sản phẩm…
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 203) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng hóa nhập khẩu tương tự
giớng nhau, như: nguyên liệu, vật liệu; có cùng chức năng và có thể hốn đởi; sản xuất ở cùng mợt nước, cùng nhà sản xuất.
4) Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Căn cứ vào giá bán của hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu giớng hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam (trừ) các chi phí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 21(5) Phương pháp trị giá tính toán
- Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá
trình sản xuất hoặc quá trình gia công.
- Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên
quan.
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí và lợi nhuận bán hàng nhập khẩu
(6) Phương pháp suy luận
Dựa vào các tài liệu, số liệu thông tin có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế.
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Trang 222.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Xác định trước trị giá hải quan
Điều kiện xác định trước trị giá bao gồm: Xác định trước phương pháp xác định trị giá tính thuế, các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK) nếu tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước trị giá chưa từng
XK, NK hàng hóa giống hệt với hàng hoá đó
Trang 232.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Xác định trước trị giá hải quan
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mức giá phải thỏa mãn các điều kiện sau: Có hoạt động XK, NK trong thời gian tối thiểu
365 ngày tính đến ngày nộp đơn đề nghị xác định trước trị giá Trong vòng 365 ngày đó, tổ chức, cá nhân: Không có trong danh sách đã bị xử phạt về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan và không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động XK, NK hàng hóa của cơ quan hải quan; đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C (tín dụng thư) cho toàn bộ hàng hóa XK, NK thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá; thực hiện giao hàng 01 lần cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá
Trang 24Lưu ý:
* Cửa khẩu nhập đầu tiên: là cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc ghi trên hợp đồng nếu vận tải bằng đường bộ, đường sắt và đường sông.
2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
* Tỷ giá xác định trị giá tính thuế: Là tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
Nếu ngày không thông báo tỷ giá thì lấy tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó
Trang 25Thuế suất
Đối với hàng hoá xuất khẩu:
Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu
thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành.
Đối với hàng hoá nhập khẩu:
Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm:
Thuế suất ưu đãi.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Thuế suất thông thường:
Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%
Trang 26Thuế suất
Thuế suất ưu đãi: HH nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi);
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: HH nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc
để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và
trường hợp ưu đãi đặc biệt khác; Điều kiện:
- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong
thỏa thuận đã ký kết, phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà VN tham gia thỏa thuận
Thuế suất thông thường: không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt
Trang 27Ngoài việc chịu thuế nhập khẩu, nếu hàng hoá
nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, nếu:
Có sự trợ cấp;
Được bán phá giá;
Hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá
xuất khẩu của Việt Nam.
Thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá , thuế
chống trợ cấp , thuế chống phân biệt đối xử , thuế để tự vệ
Thuế suất
Trang 28Nhập khẩu 2000 sản phẩm A, giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/SP Phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 USD/SP
Tỷ giá tính thuế là 20.800 Đ/USD Thuế nhập khẩu phải nộp là bao nhiêu?? Biết thuế suất thuế XNK là 15%.
Trang 29Bài tập
DN nhập 1 lô hàng với số lượng là 10.000sp; theo giá FOB cảng nước XK 2 USD/SP Chi phí vận tải toàn bộ lô hàng 300 USD và BHQT phải trả là 0,1% giá nhập (Giá FOB) của lô hàng Tỷ giá hối đoái tính thuế 20.900 VND/USD
Thuế suất: Thuế NK 60%, Thuế TTĐB 65%, Thuế GTGT 10% (các quy định về HĐ ngoại thương, bảo hiểm và vận tải quốc tế đều hợp lệ).
Yêu cầu: Hãy xác định Giá tính thuế nhập khẩu và thuế NK, Thuế TTDB, Thuế GTGT phải nộp của
lô hàng
Trang 30Bài tập
1 Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng với giá FOB USA về
đến TPHCM gồm 2 mặt hàng:
- Tủ lạnh: 50 chiếc x 200 USD/chiếc
- 02 xe ô tô mới x 30.000 USD/chiếc
2 Hàng hóa được đóng trong 2 cont 20’ với
F=3000USD/cont, I= 300 USD cho toàn bộ lô hàng.
3 Tỷ giá BQLNH ngày mở tờ khai là 21.500 VND Thuế NK
tủ lạnh : 15%;Thuế NK xe hơi : 82% Thuế tiêu thụ đặc biệt
xe hơi: 50%; VAT : 10%
Yêu cầu: Tính các loại thuế phát sinh mà doanh nghiệp phải
nộp cho lô hàng.
www.themegallery.com
Company Logo
Trang 322.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
tế xuất khẩu nhập khẩu ghi trong
tờ khai hải quan
x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đôn vị hàng hóa
Hàng hóa áp dụng thuế nhập khẩu tuyệt đối: xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng thuộc nhóm 8702 v 8703.
Hàng hóa áp dụng thuế xuất khẩu tuyệt đối: gạo thuộc nhóm 1006; phân Urê thuộc nhóm 3102, phân Amoni sunfat (viết tắt SA thuộc nhóm 3102), phân Kali thuộc nhóm 3104, phân Diamonium phosphat (viết tắt DAP thuộc nhóm 3105)
Trang 33Mô tả mặt hàng Mức thuế
(USD/chiếc)
-Từ 1.000 cc đến dưới 1.500 cc 10.000
MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI
1 Đối với xe ơtơ chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng (kể cả lái xe) cĩ dung tích xi lanh dưới 1.500cc - thuộc nhĩm mã số 8703 (QĐ Sớ
24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 – hiệu lực 01/06/2013):
Trang 34-Từ 2.000 cc trở xuống 9.500 -Trên 2.000 cc đến 3.000 cc 13.000
2 Đới với xe ơtơ từ 10 đến 15 chỗ ngồi đã qua
sử dụng (kể cả lái xe) (Thuợc nhóm mã sớ trong
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 8702):
MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI
Mô tả mặt hàng Mức thuế
(USD/chiếc)
Trang 352.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Hàng hóa áp dụng thuế suất hỗn hợp
đối
Số thuế XNK phải nộp theo %
Trang 36Mô tả mặt hàng Mức thuế
(USD/chiếc)
- Từ 1.500 cc đến dưới 2.500 cc X + 5.000
THUẾ NHẬP KHẨU H N H P ỖN HỢP ỢP
1 Đới với xe ơtơ chở người từ 9 chỗ ngời trở xuớng đã qua sử dụng (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã sớ 8703 trong Biểu thuế NK ưu đãi, mức thuế NK được xác định như sau:
(X được xác định như sau: X = Giá tính thuế xe ơ tơ đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dịng thuế xe ơtơ mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan)
Trang 37Company Logo
Đối với xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế NK ưu đãi, mức thuế NK được xác định như sau:
đến dưới 2.500cc: Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD
lên: Mức thuế NK = X + 15.000 USD
(X được xác định như sau: X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế
xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan).
Trang 38Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty C xu t khẩu lô hàng 300 t n sp ất khẩu lô hàng 300 tấn sp ất khẩu lô hàng 300 tấn sp nằm trong danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, giá bán theo điều kiện FOB (Cảng HCM) quy ra VND là 1.220 USD/ tấn sp, thuế suất thuế XK là 2,3 triệu đồng/tấn sp Xác định thuế XK phải nộp của lô hàng?
Trang 39Miễn thuế
hoặc hàng hoá không vì mục đích kinh doanh.
khuyến khích tạo điều kiện phát triển.
ưu đãi đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh như
thuật trong công tác quản lý thu.
www.themegallery.com
Company Logo
Trang 40(Từ điều 100 – Thơng tư 128)
- Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái
nhập để tham dự hội chợ, triển lãm; phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hoá, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh : tối đa 90 ngày.
- Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân
Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào VN hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định.
- HH XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại VN
Miễn thuế
Trang 41- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia cơng được miễn
thuế
- Hàng hoá XNK trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
của người xuất cảnh, nhập cảnh.
- Hàng hóa mua bán, trao đởi của cư dân biên giới được
miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức
- Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án
khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (cả trường hợp mở rợng quy mơ dự án, thay thế cơng nghệ, đởi mới cơng nghệ)
Miễn thuế
Trang 42 Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để
thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị
nhập khẩu theo danh mục quy định để tạo TSCĐ của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
Miễn thuế