1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 9 nguyễn văn thủy

35 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trình bày được cấu trúc và chức năng của NST • Trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kìcủa nguyên phân.. • HS trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm

Trang 1

CHƯƠNG I : BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN Tiết: ……….

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

•HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

•Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học

•Hiểu được công lao và trình bày phương pháp phân tích các thế hệ laicủa Menden

•Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

•Hiểu được phương pháp giải bài tập di truyền

2 Kỹ năng

•Phát triển tư duy phân tích ,so sánh

•Kỹ năng làm bài tập di truyền

3 Thái độ

Xây dựng ý thức tự học và cách học môn học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập di truyền

2 Học sinh: Học lý thuyết bài lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

2 Giảng kiến thức mới

Lai 1 cặp tính trạng

- GV yêu cầu HS làm bài

- Di truyền là hiện tượngtruyền đạt các tính trạngcủa bố mẹ, tổ tiên cho thế

hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượngcon sinh ra khác bố mẹ

- Đặc điểm hình thái, sinh

lí, hóa sinh, cấu tạo… của

- Di truyền là hiện tượng

truyền đạt các tính trạngcủa bố mẹ, tổ tiên cho thế

hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượng

con sinh ra khác bố mẹ vàkhác nhau về nhiều chitiết

- Di truyền học nghiêncứu cơ sở vật chất, cơ chế,tính quy luật của hiệntượng di truyền và biến dị

Trang 2

tượng song song, gắn liền

với quá trình sinh sản”

- GV yêu cầu HS trình

bày nội dung và ý nghĩa

thực tiễn của di truyền

học

- GV hướng dẫn HS

nghiên cứu một số thuật

ngữ

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ

minh họa cho từng thuật

thiệu sự thụ phấn nhân tạo

trên hoa đậu Hà Lan

- Phát biểu nội dung của

quy luật phân li của

- HS ghi nhớ kiến thức

- HS đọc thông tin SGK,quan sát tranh, theo dõi vàghi nhớ cách tiến hành

+ Tính trạng trội : Là tính

trạng biểu hiện ở F1

+ Tính trạng lặn : là tính

trạng đến F2 mới đượcbiểu hiện

hiện trái ngược nhau củacùng loại tính trạng

- Nhân tố di truyền:Quy

định các tính trạng củasinh vật

- Giống (dòng) thuần chủng là giống có đặc

♀ : Giao tử cái (cơ thểcái)

Nội dung quy luật phân

li : Trong quá trình phát

sinh giao tử, mỗi nhân tố

di truyền trong cặp nhân

tố di truyền phân li về một

Trang 3

- Thế nào là lai phân tích?

- Mục đích của lai phân

tích là gì?

- Phát biểu quy luật phân

li độc lập

+ Biền dị tổ hợp là gì?

- Phát biểu nội dung của

quy luật phân li độc lập?

- HS đọc thông tin SGK,trả lời câu hỏi

+ Nhằm xác định : kiểu gen của cá thể mang tính Trạng trội

- HS nghiên cứu trả lời

- HS trả lời

giao tử và giữ nguyên bảnchất như ở cơ thể thuầnchủng của P

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn

bộ các gen trong tế bàocủa cơ thể

- Thể đồng hợp : Kiểu

gen chứa cặp gen gồm 2gen tương ứng giốngnhau (AA, aa)

+ Nếu kết quả phép laiđồng tính thì cá thể mangtính trạng trội có kiểu genđồng hợp

+ Nếu kết quả phép laiphân tích theo kết quả 1 :

1 thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen dịhợp

- Quy luật phân li độc lập: Khi lai hai cặp bố mẹ

khác nhau về hai cặp tínhtrạng tương phản ditruyền độc lập với nhauthì, F2 có tỉ lệ mỗi kiểuhình bằng tích tỉ lệ cáctính trạng hợp thành nó

- Biến dị tổ hợp là Chính

sự phân li độc lập của cáctính trạng đã đưa đến sự

Trang 4

nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập

trong quá trình phát sinhgiao tử

3 Củng cố bài giảng

1 Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập

2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Khoanh tròn vào câu(a, b, c, …) chỉ ý trả lời đúng.

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được :

a) Toàn quả vàng; c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng;

b) Toàn quả đỏ; d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai câythân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao; 49% cây thân thấp

Kiểu gen của phép lai trên là :

Trang 5

CHƯƠNG 2: NHIỄM SẮC THỂ Tiết: ……….

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

• Mô tả được cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyênphân

• Trình bày được cấu trúc và chức năng của NST

• Trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kìcủa nguyên phân

• HS trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kìcủa giảm phân

• HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

• Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

• Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt

di truyền và biến dị

• Trình bày được cơ chế nhiễm sắc thể xác định ở người

• Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trườngngoài

• Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan

1 Giáo viên: Tranh phóng to hình (SGK)

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, sgk

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

2 Giảng kiến thức mới:

Mở bài : Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan tới các nhiễm sắc thể cótrong nhân tế bào

Hoạt động 1:TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

+ Thế nào là cặp NST + Là 2 NST giống nhau

Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng

Trang 6

tương đồng?

+ Phân biệt bộ NST đơn

bội và bộ NST lưỡng bội?

-

- So sánh bộ NSt của

người với bộ NST của gà,

tinh tinh, lúa? Số lượng

+ Bộ NST lưỡng bội (2n)

là bộ NST chứa các cặpNST tương đồng

+ Bộ NST đơn bội (n) là

bộ NST chứa 1 chiếctrong các cặp NST tươngđồng

- HS so sánh bộ nhiễmNST bội của người vớicác loài còn lại, nêuđược : Số lượng NSTkhông phản ánh trình độtiến hóa của loài

cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.

- Bộ NST lưỡng bội là bộ

nhiễm sắc thể chứa cáccặp nhiễm sắc thể tươngđồng Kí hiệu : 2n

- Bộ NST đơn bội là bộ

NST trong giao tử chỉchứa một NST của mỗicặp tương đồng Kí hiệu :n

Hoạt động 2: CẤU TRÚC - CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

Cấu trúc:

Ở kì giữa NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crômatic) dính với nhau

ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh Mỗi crômatic bao gồm chủ yếu một phân tử AND và prôtêin loại histon.

Chức năng :

- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ

sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định các tính trạng được

di truyền qua các thế hệ thế bào và cơ thế

Hoạt động 3:

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ

TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

- GV yêu cầu HS quan

sát hình 9.2 và 9.3  trả

- HS quan sát hình 9.2 và9.3  trả lời các câu

1 Kì trung gian

- Nhiễm sắc thể dài, mảnh,

Trang 7

lời các câu hỏi :

+ Hình thái NST ở kì

trung gian?

+ Cuối kì trung gian,

NST có đặc điểm gì?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin (tr 28),

+ NST tự nhân đôi

- HS trao đổi thống nhấttrong nhóm, ghi lại nhữngdiễn biến cơ bản củaNSTở các kì

- Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổsung

Các nhóm sửa chữa saisót (nếu có)

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ

Kì sau - Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc

thể đơn phân li về hai cực của tế bào

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra,ở dạng sợi mảnh dần

thành nhiễm sắc chất

Kết quả: Từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của

tế bào mẹ (2n NST)

Hoạt động 4: Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN

- GV cho HS thảo luận :

+ Do đâu mà nhiễm sắc

thể của tế bào con giống

mẹ?

+ Trong nguyên phân, số

lượng tế bào tăng mà bộ

nhiễm sắc thể không đổi

+ Bộ NST của loài được

ổn định

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào

và sự lớn lên của tế bào.

- Nguyên phân duy trì sự

ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

Trang 8

Hoạt động 5:NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN

CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN

- GV yêu cầu HS quan

sát kì trung gian ở hình

10  trả lời câu hỏi :

+ Kì trung gian nhiễm

+NST duỗi xoắn., nhânđôi

- 1 HS phát biểu, lớp nhậnxét, bổ sung

- HS tự thu nhận và xử lýthông tin

-Thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến, ghi lại nhữngkiến thức cơ bản của NSTtrong giảm phân I và giảmphân II

- Đại diện nhóm lên hoànthành bảng, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

a) Kì trung gian

- Nhiễm sắc thể ở dạng sợimảnh

Cuối kì, nhiễm sắc thểnhân đôi thành nhiễm sắcthể kép dính nhau ở tâmđộng

b) Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân(bảng sau)

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì

Kì đầu - Các nhiễm sắc thể xoắn, co ngắn

- Các nhiễm sắc thể kép trong cặp

tương đồng tiếp hợp và có thể bắt

chéo, sau đó tách rời nhau

- Nhiễm sắc thể co lại cho thấy

số lượng nhiễm sắc thể kép trong

bộ đơn bội

Kì giữa - Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

tập trung và xếp song song thành 2

hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi

phân bào

- Nhiễm sắc thể kép xếp thành

một hàng ở mặt phẳng xích đạo

của thoi phân bào

Kì sau - Các cặp nhiễm sắc thể kép tương

đồng phân li độc lập với nhau về hai

cực của tế bào

- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc

ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thểđơn phân li về hai cực của tế bào

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn

trong 2 nhân mới được tạo thành với

số lượng là đơn bội (kép)

- Các nhiễm sắc thể đơn nằm

gọn trong nhân mới được tạothành với số lượng là đơn bội

Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n nhiễm sắc thể) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4

tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n nhiễm sắc thể).

Trang 9

Hoạt động 6: THỤ TINH

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK  trả

lời câu hỏi :

+ Nêu khái niệm thụ

tinh?

+ Bản chất của quá trình

thụ tinh?

+ Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa các giao tử

đực và giao tử cái lại tạo

và 1 giao tử cái

+ là sự kết hợp của 2 bộnhân đơn bội

+ 4 tinh trùng chứa bộnhiễm sắc thể đơn bộikhác nhau về nguồn gốc

 hợp tử có các tổ hợpnhiễm sắc thể khác nhau

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái.

- Bản chất: là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử.

Hoạt động 7: Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

+ Về mặt biến dị : tạo racác hợp tử mang những tổhợp nhiễm sắc thể khácnhau (biến dị tổ hợp)

Ý nghĩa : Tạo nguồnnguyên liệu cho chọngiống và tiến hóa

- Ý nghĩa :

Sự phối hợp các quá trìnhnguyên phân, giảm phân vàthụ tinh đã duy trì ổn định

bộ NST đặc trưng của cácloài sinh sản hữu tính quacác thế hệ cơ thể Đồngthời còn tạo ra nguồn biến

dị tổ hợp phong phú

Hoạt động 8: CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

- Yêu cầu quan sát hình

12.2 thảo luận

+ Có mấy loại trứng và

tinh trùng được tạo ra

qua giảm phân

- HS quan sát kỹ hình,thảo luận thống nhất ýkiến :

+ Mẹ  1 trứng 22A + X+ Bố 2 tinh trùng22A + X và 22A + Y

- Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính ở người.

P: (44A+XX) x (44A+XY)

Trang 10

giao tử và sự thay đổi tỉ

lệ nam, nữ theo lứa tuổi

+Vì sao tỉ lệ con trai và

con gái sinh ra ≈ 1 : 1?

+Tỉ lệ này đúng trong

điều kiện nào?

+ Sinh con trai hay con

gái do người mẹ đúng

không?

+ Sự thụ tinh giữa trứngvới :

Tinh trùng X  XX (Gái)Tinh trùngY  XY (Trai)

- 1 HS lên trình bày, lớptheo dõi, bổ sung

+ 2 loại tinh trùng tạo ravới tỉ lệ ngang nhau

+ Các cặp tinh trùng thamgia thụ tinh với xác suấtngang nhau

+ Số lượng thống kê đủlớn

22A + X

G P :22A + X

22A + Y F1: 44A + XX (Gái)

44A + XY (Trai)

- Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính.

Hoạt động 9: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK 

- Chủ động điều chỉnh tỉ

lệ đực, cái phù hợp vớimục đích sản xuất

- Ảnh hưởng của môi trường trong : do rối loạn

tiết hóc môn sinh dục

- Ảnh hưởng của môi trường ngoài : nhiệt độ,

nồng độ CO2, ánh sáng

- Ý nghĩa : Chủ động điều

chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợpvới mục đích sản xuất

Trang 11

CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN Tiết: ……….

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN

• Nêu được chức năng của gen

• Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp củaquá trình này

• HS mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

• Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó

• HS hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sựhình thành chuỗi axit amin

• Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ : Gen (một đoạn ADN)  mARN Prôtêin  Tính trạng

• Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J.Oatxơn vàF.Crick

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động 1: CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin, quan sát hình

15 và mô hình phân tử

ADN  mô tả cấu trúc

không gian của phân tử

ADN?

- Từ mô hình ADN 

GV yêu cầu HS thảo luận

:

+ Các loại nuclêôtit nào

liên kết với nhau thành

cặp

+ GV cho trình tự một

- HS quan sát hình, đọcthông tin, ghi nhớ kiếnthức

- 1 HS lên trình bày trêntranh (hặoc mô hình), lớptheo dõi, bổ sung

+ HS nêu được các cặpliên kết : A – T; G – X

+HS vận dụng nguyên tắc

bổ sung  ghép cácnuclêôtit ở mạch 2

+ Do tính chất bổ sung

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều

từ trái sang phải (xoắn phải)

- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20Å, chiều cao 34 Å , gồm 10 cặp nuclêôtit.

- Hệ quả của nguyên tắc

bổ sung.

Trang 12

mạch đơn  yêu cầu HS

tự đơn phân của mạch cònlại

+ Về tỉ lệ của các loại đơnphân trong ADN :

A = T ; G = X

=> A + G = T = X

+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại.

+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trong ADN :

A = T ; G = X

=> A + G = T + X.

Hoạt động 2 ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin đoạn 1, 2

 thông tin trên cho em

biết điều gì?

- GV yêu cầu HS tiếp tục

nghiên cứu thông tin,

quan sát hình 16  thảo

luận

+ Hoạt động đầu tiên của

ADN khi bắt đầu sự tự

nhân đôi?

+ Quá trình tự nhân đôi

diễn ra trên mấy mạch

+ Nhận xét về cấi tạo của

ADN mẹ và 2 ADN con

- GV hoàn chỉnh kiến

thức

- Từ ý kiến đã thảo luận,

GV yêu cầu HS :

+ Mô tả sơ lược quá trình

tự nhân đôi của ADN?

- GV cho HS làm bài tập

- HS tự thu nhận và xử líthông tin  nêu được :Không gian, thời gian củaquá trình tự nhân đôiADN

- Các nhóm thảo luận,thống nhất ý kiến

+ Phân tử ADN tháoxoắn, 2 mạch đơn táchnhau dần

+ Diễn ra trên 2 mạch

+ Các nuclêôtit trên mạchkhuôn và ở môi trườngnội bào liên kết theonguyên tắc bổ sung

+ Mạch mới hình thànhtheo mạch khuôn của mẹ

+ Cấu tạo của 2 ADN congiống nhau và giống ADNmẹ

- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung

- 1 HS lên trình bày trêntranh, lớp nhận xét, bổsung

- HS vận dụng kiến thức

- ADN tự nhân đôi tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian.

- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.

- Quá trình tự nhân đôi : + Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc + Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS, 2 mạch mới của 2 ADN con dần đuợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.

Kết quả : 2 phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ.

- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc :

+ Nguyên tắc Bổ sung + Nguyên tắc Giữ lại một nửa

Trang 13

=> Viết cấu trúc của hai

đoạn ADN được tạo

thành từ đoạn ADN trên

- Quá trình tự nhân đôi

của ADN diễn ra theo

nguyên tắc nào?

 viết quá trình tự nhânđôi

– T – X – A – G – G– T- | | | | |– A – G – T – X – X– A- – A – G – T – X – X– A- | | | | |– T – X – A – G – G– T-

- HS nêu được 3 NTắc:

+ Khuôn mẫu+ Bổ sung+ Giữ lại một nửa

Hoạt động 3: CHỨC NĂNG CỦA ADN

- Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK

+Nêu chức năng của

AND?

- GV nhấn mạnh : Sự

nhân đôi của ADN 

nhân đôi nhiễm sắc thể

+ Truyền đạt thông tin di truyền.

Hoạt động 4: ARN ĐƯỢC TỔNG HỢP TRÊN NGUYÊN TẮC NÀO?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin  trả lời

dựa vào một hay hai

mạch đơn của gen?

+ Các loại nuclêôtit nào

- HS sử dụng thông tinSGK, nêu được :

+ ARN được tổng hợp từAND, ở kì trung gian tạinhiễm sắc thể

- HS ghi nhớ kiến thức

- Các nhóm thảo luận,thống nhất ý kiến

+ ARN được tổng hợpdựa vào 1 mạch đơn

+ Liên kết theo NTBS :A–U; T–A; G–X ; X–G

- Quá trình tổng hợp ARNtại nhiễm sắc thể ở kì trunggian

- Quá trình tổng hợp ARN:+ Gen tháo xoắn, tách dầnthành 2 mạch đơn

+ Các nuclêôtit ở mạchkhuôn liên kết với nuclêôtit

tự do theo NTBS

- Khi tổng hợp xong, ARNtách khỏi gen đi ra chất tếbào

Trang 14

liên kết với nhau tạo

thành mạch ARN?

+ Nhận xét trình tự các

đơn phân trên ARN sovới

mỗi mạch đơn của gen?

- GV chốt lại kiến thức

- GV sử dụng thông tin

mục “Em có biết” phân

tích tARN và rARN sau

khi được tổng hợp được

tiếp tục tạo thành cấu

- HS ghi nhớ kiến thức

- Các nhóm thảo luận,thống nhất câu trả lời

+ theo NTBS

+Nt mạch khuân

Trình tự các nuclêôtit trênkhuôn mạch quy địnhtrình tự các nuclêôtit trênARN

Hoạt động 5: TÌM HIỂU ARN

hóa học như thế nào?

+ Trình bày cấu tạo

ARN?

- GV yêu cầu HS làm bài

tập mục ▼ (tr.51)

- GV chốt lại kiến thức

- HS tự thu nhận thông tin

1 vài HS phát biểu, nêuđược:

+ Cấu tạo hóa học

+Tên các loại nuclêôtit

- HS vận dụng kiến thức

so sánh cấu tạo của ARN

và ADN  hoàn thànhbảng 17

- Đại diện nhóm lên làmtrên bảng, các nhóm khác

bổ sung

- ARN cấu tạo từ cácnguyên tố : C, H, O, N vàP

- ARN cấu tạo theo nguyêntắc đa phân mà đơn phân là

4 loại nuclêôtit : A, U, G,X

- Số mạch đơn

- Các loại đơn phân

- Kích thước, khối lượng

1

A, U, G, XNhỏ

2

A, T, G, XLớn

- GV phân tích :

Tùy theo chức năng mà

- HS ghi nhớ kiến thức - ARN gồm:

+ m ARN : Truyền đạt

Trang 15

Hoạt động 6: CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin  trả lời

được thể hiện thông qua

cấu trúc không gian như

thế nào?

-HS sử dụng thông tinSGK để trả lời

- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

+ Tính đặc thù thể hiện ở

số lượng, thành phần vàtrình tự của axit amin

+ Sự đa dạng do cách sắpxếp khác nhau của 20 loạiaxit amin

+ Do được cấu tạo theonguyên tắc đa phân, sốlượng thành phần, trình tựsắp xếp các axitamin

- Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổsungquan sát hình, đốichiếu các bậc cấu trúc

- HS xác định được : tínhđặc trưng thể hiện ở cấutrúc bậc 3 và bậc 4

- Prôtêin có tính đa dạng vàđặc thù do thành phần, sốlượng và trình tự các axitamin

- Các bậc cấu trúc : + Cấu trúc bậc 1 : là trình

tự sắp xếp các axit amintrong chuỗi axitamin

+ Cấu trúc bậc 2 : là chuỗiaxitamin tạo các vòng xoắn

lò xo đều đặn

+ Cấu trúc bậc 3 : Là hìnhdạng không gian ba chiềucủa protein do cấu trúc bậc

2 cuộn xếp tạo thành kiểuđặc trưng cho từng loạiprotein

+ Cấu trúc bậc 4 : là cấutrúc của một số loại proteingồm hai hoặc nhiều chuỗiaxit amin cùng loại haykhác loại kết hợp với nhau

Hoạt động 7: MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PRÔTÊIN

Trang 16

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK

+ Hãy cho biết giữa gen

và prôtêin có quan hệ với

nhau qua dạng trung gian

nào? Vai trò của dạng

+ Các loại nuclêôtit nào ở

mARN và tARN liên kết

với nhau?

+ Tương quan về số

lượng giữa axit amin và

nuclêotit của mARN khi

amin tạo nên tính đặc

trưng cho mỗi loại

prôtêin

+ Sự tạo thành chuỗi axit

amin dựa trên khuôn mẫu

ARN

- HS tự thu nhận và xử líthông tin

+ Dạng trung gian :mARN

+ Vai trò : Mạng thông tintổng hợp prôtêin

- Đại diện nhóm phátbiểu, lớp bổ sung

- HS quan sát hình, đọc kĩchú thích,thảo luận nhóm:

+ Thành phần tham gia :rARN, tARN; ribôxôm

+ Các loại nuclêôtit liênkết theo NBTS A – U; G –X

+ Tương quan:3 nuclêôtit

 1 axit amin

- Đại diện nhóm phátbiểu, lớp nhận xét, bổsung

- 1 HS trình bày trên sơ

dồ, lớp nhận xét, bổ sung

- HS ghi nhớ kiến thức :Khi biết trình tự cácnuclêôtit trên mARN biết trình tự các axit amincủa prôtêin

- mARN là dạng trung gian

có vai trò truyền đạt thôngtin về cấu trúc của prôtêinsắp được tổng hợp từ nhân

ra tế bào

- Sự hình thành chuỗi axitamin :

+ mARN rời khỏi nhân đếnribôxôm để tổng hợpprôtêin

+ Các tARN mang axitamin vào ribôxôm khớpvới mARN theo NTBS đặt axit amin vào đúng vịtrí

+ Khi ribôxôm dịch mộtnấc trên mARN  axitamin được nối tiếp

+ Khi ribôxôm dịch chuyểnhết chiều dài của mARN

 chuỗi axit amin đượctổng hợp xong

Nguyên tắc tổng hợp : + Khuôn mẫu (mARN).+ Bổ sung (A – U; G – X)

Trang 17

•HS trình bày được các biến đổi thường thấy ở một cặp nhiễm sắc thể.

•Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)

•HS trình bày được khái niệm thường biến

•Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về hai phương diệnkhả năng di truyền và biểu hiện kiểu hình

•Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi

• Tranh minh họa các đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật và cho con người

• Phiếu học tập : Tìm hiểu tác động đột biến gen

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

Hoạt động 1: ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ

- GV yêu cầu HS quan

Đại diện nhóm lên hoànthành bài tập

- Đột biến gen là nhữngbiến đổi trong cấu trúccủa gen liên quan tới mộthoặc một số cặp nucleotit

- Các dạng đột biến gen :mất, thêm, thay thế 1 cặp

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 17.2 (hoặc mô hình - Giáo án tổng hợp   sinh học 9   nguyễn văn thủy
Hình 17.2 (hoặc mô hình (Trang 13)
Hình   thành   chuỗi   axit - Giáo án tổng hợp   sinh học 9   nguyễn văn thủy
nh thành chuỗi axit (Trang 16)
Hình   22    hoàn   thành - Giáo án tổng hợp   sinh học 9   nguyễn văn thủy
nh 22  hoàn thành (Trang 18)
Hình dạng của cây rau - Giáo án tổng hợp   sinh học 9   nguyễn văn thủy
Hình d ạng của cây rau (Trang 22)
Hình   29.1   và   29.2   - Giáo án tổng hợp   sinh học 9   nguyễn văn thủy
nh 29.1 và 29.2  (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w