1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 9 trần thị

200 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen * Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng củaMenđen, phát biểu đợc nội dung quy luật phân li.. GV nêu rõ: k

Trang 1

Ngày dạy: /08/2014 (9A)

Di truyền và biến dịChơng I - Các thí nghiệm của Menđen

Tiết1 - Bài 1

Menđen và di truyền học

i Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS hiểu và nắm đợc hiện tợng di truyền và biến dị

- Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

- Hiểu đợc công lao to lớn và trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu di truyền củaMenĐen( phân tích các thế hệ lai của Menđen)

- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

- Tranh phóng to hình 1.2 sgk trang 6 Tranh ảnh hay chân dung Menđen (nếu có)

- Phiếu học tập: Các cặp tính trạng tơng phản Bảng phụ ghi một số kí hiệu, một sốthuật ngữ

* Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Di truyền học

* Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc khái niệm di truyền và biến dị

- Học sinh hiểu đợc mục đích, ý nghĩa của di truyền học

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu lông

tin phần I sgk trang 5

GV: Yêu cầu HS làm bài tập sgk trang

5

GV: Gọi một vài HS trả lời

GV: Yêu cầu HS tiếp tục liên hệ:

? Cho về một vài đặc điểm thế hệ con

giống với bố mẹ trên vật nuôi ở gia

đình em?

GV: Vậy là các đặc điểm đó của bố mẹ

đã truyền cho con cái -> hiên tợng di

truyền

HS: Tự thu thập thông tin, ghi nhớ kiếnthức

HS: Suy nghĩ để làm bài

Yêu cầu HS trình bày đợc những đặc

điểm của bản thân giống và khác bố mẹ

về chiều cao, màu mắt, hình dạng tai HS: 1 vài học sinh lấy ví dụ

- Giống: chó vằn, lỡi đốm

HS: Nghe giảng

HS: Nêu khái niệm di truyền

Trường THCS Tõn Sơn - 1- GV: Trần Thị Diễm

Trang 2

? Di truyền là gì?

GV: Lấy ví dụ ở thực vật: Cách xếp lá

trên cành của cây con giống cây mẹ,

gân lá giống -> di truyền

? Cho vd về một vài đặc điểm khác

của con so với bố mẹ trên vật nuôi ở

gia đình em?

-> đó là hiện tợng biến dị

? Thế nào là biến dị?

GV: Hai hiện tợng trên song song với

nhau và gắn bó với quá trình sinh sản

do đó mà con cái mang đặc điểm của

vụ của di truyền học là tìm hiểu cơ sở

vật chất, cơ chế, tính quy luật của 2

hiện tợng trên

? Giống lúa hiện nay có gì u việt hơn

so với giống lúa ngày xa?

HS: Nêu khái niệm biến dị

HS: Lấy ví dụThành tựu chọn giống vật nuôi ở gà, lợn,

bò, rê, cá, vịt

Kết luận:

- Khái niệm di truyền, biến dị (SGK)

- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện t ợng ditruyền và biến dị

- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thựctiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại

Hoạt động 2: Menđen – ng ng ời đặt nền móng cho di truyền học

* Mục tiêu:

HS hiểu và trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu Di truyền của Menđen:

ph-ơng pháp phân tích thế hệ lai

* Tiến hành:

GV: Cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần II

sgk trang 5, 6

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? nêu phơng pháp nghiên cứu của Menđen?

? Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 sgk trang

6 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp

tính trạng đem lai?

GV: Dựa vào hình 1.2 để phân tích

GV: Trớc Menđen, nhiều nhà khoa học đã

thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan nhng

HS: Phơng pháp phân tích cácthế hệ lai Và HS nêu đợc cácnội dung cơ bản của phơng pháp.HS: Quan sát và phân tích H 1.2,nêu đợc sự tơng phản của từngcặp tính trạng

HS: Lắng nghe GV giới thiệu

Trang 3

1-2 cặp tính trạng tơng phản, thí nghiệm lặp

đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử

lý kết quả

GV: Giải thích vì sao menđen chọn đậu Hà

Lan làm đối tợng để nghiên cứu là do đậu Hà

Lan dễ trồng, có thể phân biệt nhau rõ ràng

về các cặp tính trạng tơng phản, tự thụ phấn

nghiêm ngặt nên dễ tạo ra dòng thuần

HS: Nghe giảng

Kết luận: Phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen (SGK).

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học

* Mục tiêu: HS nắm đợc, ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu

* Tiến hành:

GV: Hớng dẫn HS nghiên cứu một số thuật

ngữ

GV: Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho

từng thuật ngữ

- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới

thiệu cách làm của Menđen để có giống

thuần chủng về tính trạng nào đó

GV: Giới thiệu một số kí hiệu

GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thờng

viết bên trái dấu x, bố thờng viết bên phải P:

mẹ x bố

GV: Gọi một vài HS ghi nhớ sgk trang 7

HS: Thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức

HS: Lấy VD cụ thể để minh hoạ HS: Nghe giảng

HS: Ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào vở

HS: Đọc bài

Kết luận:

1 Một số thuật ngữ:

+ Tính trạng

+ Cặp tính trạng tơng phản

+ Nhân tố di truyền

+ Giống (dòng) thuần chủng

2 Một số kí hiệu

P: Cặp bố mẹ xuất phát

x: Kí hiệu phép lai

G: Giao tử

: Đực; Cái

F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)

v kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 7

vi Dặn dò, hớng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 7

- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập

- Đọc trớc bài 2

vii Rút kinh nghiệm

Liên Sơn, ngày /08/2014

Trang 4

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

2 Kĩ năng:

- Hình thành kĩ năng viết sơ đồ lai và từ sơ đồ lai rút ra kết luận

- Hình thành kĩ năng viết kiểu gen: Aa, aa, AA

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình, t duy logic

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen

* Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng củaMenđen, phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

* Tiến hành:

GV: Hớng dẫn HS quan sát H 2.1 sgk

trang 8 và giới thiệu sự tự thụ phấn

nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

GV: Giới thiệu kết quả thí nghiệm ở

bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm

kiểu hình, tính trạng trội, lặn

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2

sgk trang 8, thảo luận để điền tỉ lệ

các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống

? Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F 1 ; F 2 ?

HS: Quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớcách tiến hành

HS: Ghi nhớ khái niệm

HS: Thảo luận theo nhóm, thống nhất ýkiến để hoàn thành bảng

HS: Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng

Trang 5

? Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài

tập sau khi đã điền

GV: Nhận xét bài làm của HS và đa

ra các ý kiến tơng đối đầy đủ

trội

+ F2: 3 trội: 1 lặnHS: Nêu nội dung thí nghiệm của Menđen

- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện

c Kết quả thí nghiệm – ng Kết luận:

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơngphản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trungbình 3 trội: 1 lặn

Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

* Mục tiêu: HS giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

* Tiến hành:

GV: Giải thích quan niệm đơng thời của

Men đen về di truyền hoà hợp

GV: Nêu quan niệm của Menđen về giao tử

? Hãy quan sát H 2.3 sgk trang 9 và cho

biết: tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các

+ Nhân tố di truyền a quy định tínhtrạng trội (hoa trắng)

+ Trong tế bào sinh dỡng, nhân tố

di truyền tồn tại thành từng cặp:Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân

tố di truyền là AA, cây hoa trắngthuần chủng cặp nhân tố di truyền

là aa

- Trong quá trình phát sinh giao tử:+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1loại giao tử: A

+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1loại giao tử là a

- ở F1 nhân tố di truyền A át a nêntính trạng A đợc biểu hiện

HS: Quan sát H 2.3 sgk trang 9thảo luận nhóm xác định đợc:

GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2

1AA: 2Aa: 1aa

Trang 6

GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, mỗi

nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di

truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên

bản chất của P mà không hoà lẫn vào nhau

nên F2 tạo ra:

1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ,

còn aa cho kiểu hình hoa trắng

? Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li

trong quá trình phát sinh giao tử?

+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA

HS: Nghe giảng

HS: Trả lời Kết luận: Theo Menđen: - Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen) - Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể P thuần chủng - Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tơng ứng và quy định kiểu hình của cơ thể => Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng - Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P V kiểm tra đánh giá GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen? ? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ vi Dặn dò, hớng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 10 - Không phải làm bài tập 4 sgk trang 10 - Đọc trớc bài mới vii rút kinh nghiệm

Liên Sơn, Ngày… /08/2014

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên

đậu Hà Lan nh thế nào? (sơ đồ)

GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin

phần I/ sgk/ trang 11

GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học

để trả lời các câu hỏi sau:

HS: Tự thu thập thông tin, ghi nhớkiến thức

Trang 8

? Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí

nghiệm của Menđen?

GV: Từ kết quả trên GV phân tích các khái

niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

? Hãy xác định kết quả của những phép lai

? Kết quả lai nh thế nào thì ta có thể kết

luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không

thuần chủng?

? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội?

? Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK – ng

trang 11)

GV: Nhận xét bài làm của HS và đa ra đáp

án đúng

? Khái niệm lai phân tích?

GV nêu: Mục đích của phép lai phân tích

nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang

HS: Các nhóm khác hoàn thiện đáp

án

HS: Dựa vào sơ đồ lai để trả lời

HS: Muốn xác định đợc kiểu gencủa cá thể mang tính trạng trội ta

đem lai với cá thể mang tính trạnglặn

HS: Suy nghĩ để làm bài

Yêu cầu HS làm đợc:

1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn;

4-Đồng hợp trội; 5- Dị hợpHS: Trả lời câu hỏi

1 vài HS đọc lại khái niệm lai phântích

HS: Nghe giảng

Kết luận:

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể

- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau (AA, aa)

- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng khác nhau (Aa)

ý nghĩa của tơng quan trội lặn

* Mục tiêu: HS nêu đợc vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

trang 11, 12, thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi:

? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên?

? Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn

nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?

? Việc xác định độ thuần chủng của giống

có ý nghĩa gì trong sản xuất?

? Muốn xác định độ thuần chủng của giống

cần thực hiện phép lai nào?

GV: Sau một vài phút GV yêu cầu đại diện

HS một vài nhóm trả lời

HS: Thu nhận và xử lý thông tin.HS: Thảo luận nhóm, thống nhất

đáp án

HS: Đại diện một vài nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, bổsung

HS: Xác định đợc cần sử dụng phéplai phân tích và nêu nội dung ph-

Trang 9

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đa ra

đáp án đúng

GV: Rút ra kết luận cho hoạt động

ơng pháp hoặc ở cây trồng thì cho

tự thụ phấn

HS: Ghi bài vào vở

Kết luận:

- Tơng quan trội, lặn là hiện tợng phổ biến ở giới sinh vật

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạngtrội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phảikiểm tra độ thuần chủng của giống

v kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS làm bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:

a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng

b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng

lai hai cặp tính trạng

i Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

Trang 10

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?

? Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?

? Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK trang 13

3 Bài mới

Hoạt động 1:

Thí nghiệm của Men đen

* Mục tiêu: Học sinh:

- Trình bày đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển thành quy luật phân li

độc lập

* Tiến hành:

GV: Y/cầu HS quan sát h 4/ SGK/ tr

14, nghiên cứu thông tin và trình bày

thí nghiệm của Menđen

GV: Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn

F2 có 4 kiểu hìnhHS: Hoạt động nhóm để hoàn thànhbảng

HS: Đại diện nhóm lên hoàn thành trênbảng

HS: Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

9331

Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1GV: Từ kết quả của bảng 4, GV gọi

trạng di truyền độc lập với nhau

GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền từ

vào chỗ trống trang 15 SGK

GV: Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập,

rút ra kết luận

1 HS trình bày thí nghiệmHS: Ghi nhớ kiến thức

HS: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh,trơn: 1 xanh, nhăn

= (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)HS: Vận dụng kiến thức ở mục 1 điền

đợc cụm từ “tích tỉ lệ”

HS: Đọc lại nội dung SGK

Trang 11

? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng

các tính trạng màu sắc và hình dạng

hạt đậu di truyền độc lập ?

HS nêu đợc: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình

ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Kết luận:

1 Thí nghiệm:

- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tơng phản

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

F1: Vàng, trơn

Cho F1 tự thụ phấn

F2: cho 4 loại kiểu hình

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn; 3 xanh, trơn ; 1 xanh, nhăn

+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó => các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

2 Kết luận SGK

Hoạt động 2:

Biến dị tổ hợp

* Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ hợp

* Tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi: ? F 2 có những kiểu hình nào khác với bố mẹ? GV: Đa ra khái niệm biến dị tổ hợp GV: Nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ hợp đợc xác định dựa vào kiểu hình của P GV: Gọi một vài HS đọc nội dung ghi nhớ sgk trang 16 HS: Dựa vào kết quả thí nghiệm ở F2 để trả lời câu hỏi: HS nêu đợc: 2 kiểu hình khác bố mẹ là vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm 6/16) HS: Nghe giảng và ghi bài HS: Đọc bài Kết luận: - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P Kết luận chung: SGK trang 16 v kiểm tra đánh giá GV: Yêu cầu HS: - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? vi dặn dò, hớng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi1, 2, 3, 4 SGK trang 16 - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập - Đọc trớc bài 5 vii Rút kinh nghiệm

Liên sơn, ngày /9/2014

Kí duyệt

Trang 12

- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập

- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

2 Kiểm tra bài cũ:

? Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt

đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

? Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình nh thế nào?

? Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?

3 Bài mới

Hoạt động 1:

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

* Mục tiêu: Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm củaMenđen

* Tiến hành:

? Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng

cặp tính trạng ở F 2 ?

? Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?

GV: Yêu cầu HS quy ớc gen

? Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F 2 ?

HS nêu đợc tỉ lệ:

Vàng 3Xanh 1Trơn 3Nhăn 1HS: Rút ra kết luận

HS: Trả lời

HS nêu đợc: 9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn;

=

=

Trang 13

GV: Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và

giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp

giao tử (hợp tử)?

GV: Hớng dẫn cách xác định kiểu hình

và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn

thành bảng 5 trang 18

GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra nhau

GV: Nhận xét bài làm của HS và đa ra

đáp án đúng

3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn

HS: Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơng ứng với 16hợp tử

HS: Có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao

tử cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4

HS: Nghe giảng

HS: Kết quả của sự kết hợp ngẫu nhiênqua thụ tinh của 4 loại giao tử đực và 4loại giao tử cái

HS: Hoạt động nhóm và hoàn thànhbảng 5 sgk trang 18 căn cứ vào hình 5sgk trang 17

Đại diện HS một vài nhóm lên bảnglàm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung(nếu cần)

1AAbb2Aabb(3 A-bb)

1aaBB2aaBb

? Phát biểu nội dung của quy luật phân li

độc lập trong quá trình phát sinh giao

tử?

HS: Menđen đã giải thích sự phân li

độc lập của các cặp tính trạng bằngquy luật phân li độc lập

HS: Nội dung của quy luật phân li

độc lập: các cặp nhân tố di truyềnphân li độc lập trong quá trình phátsinh giao tử

HS: Lắng nghe và tiếp thu kiến thức,chuyển kiến thức vào vở

HS: Dựa vào thông tin SGK để trả lời

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

phần II sgk trang 18

? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính,

biến dị lại phong phú?

GV: Đa ra các công thức tổ hợp để phân

tích cho HS:

Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:

+ Số loại giao tử là: 2n

+ Số hợp tử là: 4n

+ Số loại kiểu gen: 3n

+ Số loại kiểu hình: 2n

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n

Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng

tơng phản tuân theo di truyền trội hoàn

toàn

? Nêu ý nghĩa của quy luật phân ly độc

lập?

GV: Gọi một vài HS đọc ghi nhớ sgk

trang 19

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thông tin, ghi nhớ kiến thức Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV

HS: Trả lời

HS: Lắng nghe và tiếp thu kiến thức, chuyển kiến thức vào vở

HS: Một vài HS đọc ghi nhớ sgk trang 19

* Kết luận:

- ở sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất nhiều gen, các gen thờng ở thể dị hợp Sự phân

li độc lập và tổ hợp tự do của chúng tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất đa dạng và phong phú

- Quy luật phân li độc lập giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp (đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen) làm sinh vật đa dạng và phong phú

ở loài giao phối

- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá

Kết luận chung: Ghi nhớ sgk trang 19

V kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

HS: (tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa

=> cặp gen thứ 2 là Bb x bb Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x Aabb)

vi dặn dò, Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 19

- Làm bài tập 4 SGk trang 19

vii Rút kinh nghiệm:

Liên sơn, ngày /9/2014

Kí duyệt

Trang 15

Ngày soạn: 09/09/2014

Ngày dạy: 19/09/2014 ( 9A) ; 15/09/2014 ( 9B)

Tiết 6 - Bài 6: Thực hành

Tính xác suất xuất hiện các mặt

của đồng kim loại

- Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích đợc tỉ lệ các loại giao tử và

tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng của Men Đen

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

ii Chuẩn bị

- HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 – ng 4 HS)

Kẻ sẵn bảng 6.1 sgk trang 20 và 6.2 sgk trang 21 vào vở

- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình nh thế nào?

? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?

? Giải bài tập 4 SGK trang 19.

3 Bài mới

Hoạt động 1:

Tiến hành gieo đồng kim loại

GV lu ý HS: Hớng dẫn quy trình:

a Gieo một đồng kim loại

Lu ý: Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và

HS: Ghi nhớ quy trình thực hànhHS: Các nhóm tiến hành gieo đồng kimloại

a Gieo một động kim loạiHS: Nghe GV lu ý về mặt sấp, ngửa

Trang 16

ngửa), mỗi mặt tợng trng cho 1 loại

giao tử, chẳng hạn mặt sấp chỉ loại giao

tử A, mặt ngửa chỉ loại giao tử a, tiến

cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2 mặt sấp

t-ợng trng cho kiểu gen AA, 2 mặt ngửa

tợng trng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa

tợng trng cho kiểu gen Aa

b Gieo hai động kim loại: Có thể xảy ramột trong 3 trờng hợp:

+ 2 đồng sấp (SS)

+ 1 đồng sấp 1 đồng ngửa (SN)

+ 2 đồng ngửa (NN)

HS: Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kếtquả vào bảng 6.2 sgk trang 21

Hoạt động 2:

Thống kê kết quả của các nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp

từ bảng 6.1 sgk trang 20 và bảng 6.2 sgk trang 21, ghi

vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:

+ Kết quả của bảng 6.1 sgk trang 20 với

tỉ lệ các loại giao tử sinh ra từ con lai F1

Aa

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

trong trờng hợp lai 1 cặp tính trạng

GV cần lu ý HS: Số lợng thống kê càng

lớn càng đảm bảo độ chính xác

HS: Căn cứ vào kết quả thống kê nêu

đợc:

+ Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A

và a với tỉ lệ ngang nhau

+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉlệ:

Trang 17

- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 sgk /20; 6.2 sgk /21.

vi Dặn dò, Hớng dẫn học bài ở nhà

- Làm các bài tập trang 22, 23 /SGK

vii Rút kinh nghiệm:

Liên sơn, ngày /9/2014

Kí duyệt

Ngày soạn: 11/09/2014

Ngày dạy: 24/09/2014 (9A) ; 16/09/2014 (9B)

Tiết 7- Bài 7

Bài tập chơng I

i Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.Viết đợc sơ đồ lai

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan Bài tập xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

ii Chuẩn bị

- HS: Làm bài tập và ôn tập kiến thức chơng 1

- GV: Bảng phụ

iii phơng pháp

- Hỏi đáp, thuyết trình

iii tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp (1 / )

Trang 18

- Yêu cầu lớp trởng báo cáo sĩ số:

GV: Đa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu

cách giải và rút ra kết luận:

GV đa VD 1 : Cho đậu thân cao lai với

đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân

cao Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu

gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng

tính trạng chiều cao do một gen quy

định

VD 2 : Bài tập 1 trang 22.

GV đa ra dạng 2, HS đa cách giải GV:

Kết luận

HS: Suy nghĩ nêu cách giải và ghi bài:

Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định

kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2

Cách giải:

- Cần xác định xem P có thuần chủnghay không về tính trạng trội

- Quy ớc gen để xác định kiểu gen củaP

- Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2

- Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình

* Có thể xác định nhanh kiểu hình của

F1, F2 trong các trờng hợp sau:

a P thuần chủng và khác nhau bởi 1cặp tính trạng tơng phản, 1 bên trộihoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính

về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3trội: 1 lặn

b Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen

dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồnghợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1

HS: Chép đề bài và giải bài tập theo ớng dẫn

h-HS: P: Lông ngắn thuần chủng xLông dài

F1: Toàn lông ngắn

Vì F1 đồng tính mang tính trạng trộinên đáp án a

HS: Nêu cách giảiHS: Ghi bài

Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểugen, kiểu hình của P

Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểuhình ở đời con

a Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay

mẹ mang tính trạng trội, một bên mangtính trạng lặn thì P thuần chủng, cókiểu gen đồng hợp: AA x aa

b F1 có hiện tợng phân li:

F: (3:1)  P: Aa x AaF: (1:1)  P: Aa x aa (trội hoàn toàn)

c Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li

Trang 19

VD 3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả

F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục  F1: 3

đỏ thẫm: 1 xanh lục Theo quy luật

phân li  P: Aa x Aa  Đáp án d

VD 4 : Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:

GV: Nhận xét bài làm của HS và đa ra

đáp án đúng

thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy rakiểu gen của P

HS: Suy nghĩ để làm bài tập 2 sgktrang 22

Yêu cầu HS làm đợc:

Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25%xanh lục  F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục.Theo quy luật phân li  P: Aa x Aa 

Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh )Hoặc bố mẹ dị hợp: Aa x Aa

Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)

Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)

 Đáp ánb, c

Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng

GV: Đa ra dạng bài tập

GV: Đa ra các ví dụ để HS làm bài

VD 5: ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so

với thân cao Hạt chín sớm trội hoàn

toàn so với hạt chín muộn Cho cây lúa

thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn

giao phân với cây thuần chủng thân cao,

hạt chín sớm thu đợc F1 Tiếp tục cho F1

giao phấn với nhau Xác địnhkiểu gen,

kiểu hình của con ở F1 và F2 Biết các

tính trạng di truyền độc lập nhau

VD 6 : Gen A quy định hoa kép

Gen a quy định hoa đơn

Gen B quy định hoa đỏ

Gen b quy định hoa trắng

(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1HS: Chép và suy nghĩ để làm ví dụ 5.HS: Chép đề bài vào vở và suy nghĩ làmbài

Trang 20

GV: Nhận xét bài làm của HS và đa ra

đáp án đúng

GV: Đa ra dạng bài tập 2

vàng, bầu dục  Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dục

HS: Ghi bài và nêu cách làm:

Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình

ở F Xác định kiểu gen của PCách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở

đời con  xác định kiểu gen P hoặc xét

sự phân li của từng cặp tính trạng, tổhợp lại ta đợc kiểu gen của P

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)  F1 dị hợp về 2cặp gen  P thuần chủng 2 cặp gen

F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AaBbxAabb

F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P: AaBbxaabbhoặc P: Aabb x aaBb

v dặn dò, Hớng dẫn học bài ở nhà

- Làm các bài tập VD1, 5, 6

- Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23

vi Rút kinh nghiệm

Trang 21

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập: Lai 1 cặp tính trạng và lai hai cặptính trạng Viết đợc sơ đồ lai.

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 khi biết bố mẹ

và xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ khi biết con

GV đa VD 1 : Cho đậu hoa đỏ lai với

đậu hoa trắng, F1 thu đợc toàn đậuhoa

đỏ Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu

gen và kiểu hình ở F1 và F2

GV lu ý HS:

VD 2 : ở ngời A quy định tóc xoăn, a

quy định tóc thẳng Bố mẹ phải có kiểu

gen, kiểu hình nh thế nào để sinh ra có

ngời con tóc thẳng, có ngời con tóc

+ A: quy định hoa đỏ => Kiểu gen của

đậu hoa đỏ thuần chủng là: AA

+ a: quy định hoa trắng => Kiểu gen của

đậu hoa trắng thuần chủng là: aa

* Sơ đồ lai:

P: Đậu hoa đỏ x Đậu hoa trắng

AA x aaG: A aF1: + Kiểu gen: 100% Aa + Kiểu hình: 100% Đậu hoa đỏ F1 x F1: Aa x Aa G: ( 1A: 1a) ( 1A: 1a)F2: + Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa + Kiểu hình: 3 Đậu hoa đỏ : 1Đậuhoa trắng

HS: Chép ví dụ 2 vào vở và làm bài

VD 2 :

Ngời con tóc thẳng có kiểu gen aa mang

1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ.Con tóc xoăn có kiểu gen

Trang 22

đáp án đúng (A-)  bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A 

Kiểu gen và kiểu hình của P:

Aa (tóc xoăn) x Aa (tóc xoăn)

Aa (tóc xoăn) x aa (tóc thẳng

Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng

GV: Yêu cầu HS làm các ví dụ sau:

VD 3: ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so

với thân cao Hạt chín sớm trội hoàn

toàn so với hạt chín muộn Cho cây lúa

thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn

giao phân với cây thuần chủng thân

cao, hạt chín sớm thu đợc F1 Tiếp tục

cho F1 giao phấn với nhau Xác

địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và

F2 Biết các tính trạng di truyền độc lập

nhau

VD 4 : ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn

so với quả vàng, quả tròn trội hoàn

toàn so với quả bầu dục Hãy xác định

kiểu gen và kiểu hình ở P để thu đợc

F1: 301 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ,

bầu dục: 101 quả vàng tròn: 103 quả

=> Kiểu gen của thân thấp, hạt chínmuộn thuần chủng là: AAbb Kiểu gencủa cây thuần chủng thân cao, hạt chínsớm là: aaBB

* Sơ đồ lai:

Pt/c: Lúa thân thấp, hạt chín muộn xLúa thân cao, hạt chín sớm

AAbb x aaBBG: Ab aBF1: + Kiểu gen: 100% AaBb + Kiểu hình: 100% Lúa thân thấp,hạt chín sớm

F1 x F1:

AaBb x AaBb

G: ( 1AB: 1Ab: 1ab: 1ab) ( 1AB:1Ab: 1ab: 1ab)

F2: + Kiểu gen: 9A-B- : 3A-bb : 1aabb

+ Kiểu hình: 9 Lúa thân thấp, hạtchín sớm: 3 Lúa thân thấp, hạt chínmuộn:3 Lúa thân cao, hạt chín sớm: 1 Lúa thân cao, hạt chín muộnHS: Chép bài tập vào vở và suy nghĩ đểlàm

VD 4 : F1: 301 cây quả đỏ, tròn: 299 quả

đỏ, bầu dục: 101 quả vàng tròn: 103 quảvàng, bầu dục  Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

3 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 1 vàng, tròn: 1vàng, bầu dục

Trang 23

Liên sơn, ngày /9/2014

- Học sinh nêu đợc tính chất đặc trng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đựơc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

tự thụ phấn xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2

Đáp án và biểu điểm:

* P: Đậu hoa đỏ x Đậu hoa trắng.( 3,0 điểm)

F1: 100% Đậu hoa đỏ

=> Đậu hoa đỏ trội hoàn toàn so với đậu hoa trắng

Đậu hoa đỏ và đậu hoa trắng là 2 giống thuần chủng

* Quy ớc gen: ( 2,0 điểm)

+ A: quy định hoa đỏ => Kiểu gen của đậu hoa đỏ thuần chủng là: AA

+ a: quy định hoa trắng => Kiểu gen của đậu hoa trắng thuần chủng là: AA

* Sơ đồ lai:

P: Đậu hoa đỏ x Đậu hoa trắng ( 2,5 điểm)

AA x aa

G: A a

Trang 24

F1: + Kiểu gen: 100% Aa

+ Kiểu hình: 100% Đậu hoa đỏ

F1 x F1: Aa x Aa .( 2,5 điểm)

G: ( 1A: 1a) ( 1A: 1a)

F2: + Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

+ Kiểu hình: 3 Đậu hoa đỏ : 1Đậu hoa trắng

3 Bài mới

* Đvđ: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giốngvới bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN) Chúng ta cùng tìm hiểu chơng II – ngNhiễm sắc thể và cụ thể bài hôm nay, bài 8

* Các hoạt động dạy, học:

Hoạt động 1: Tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể

* Mục tiêu: HS hiểu đợc mục đích và ý nghĩa của di truyền học

* Tiến hành:

GV: Đa ra khái niệm về NST

GV: Yêu cầu HS đọc  mục I, quan sát

H 8.1 để trả lời câu hỏi:

? NST tồn tại nh thế nào trong tế bào

sinh dỡng và trong giao tử?

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 sgk

trang 24 bộ NST của ruồi giấm, đọc

thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi:

? Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số

l-ợng và hình dạng ở con đực và con cái?

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và rút

ra kết luận

GV: Phân tích thêm: Cặp NST giới tính

có thể tơng đồng (XX) hay không tơng

đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính Có

loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít,

châu chấu, rệp ) NST ở kì giữa co ngắn

+ 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thớc

+ Bộ NST chứa cặp NST tơng đồng 

Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lỡngbội)

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặptơng đồng  Số NST giảm đi một nửa n

- Con cái: Một đôi hình que

- Con đực: 1 chiếc hình que, một chiếchình móc

HS: Nghe giảng

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức, suy nghĩ để trảlời câu hỏi của GV

HS: Trao đổi nhóm, nêu đợc:

Trang 25

ỡng bội ở các loài?

? Số lợng NST có phản ánh trình độ tiến

hoá của loài không? Vì sao?

? Hãy nêu đặc điểm đặc trng của bộ

NST ở mỗi loài sinh vật?

+ Số lợng NST ở các loài khác nhau.+ Số lợng NST không phản ánh trình

độ tiến hoá của loài

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể

* Mục tiêu: HS mô tả đợc cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa

* Tiến hành:

GV: Thông báo cho HS ở kì giữa NST có

hình dạng đặc trng và cấu trúc hiển vi của

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và rút ra

kết luận cho hoạt động

HS: Điền chú thích1- 2 crômatit

2- Tâm độngHS: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắcthể ở kì giữa

Kết luận:

- Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: Hình hạt, hình que, hình chữ V

+ Dài: 0,5 – ng 50 micromet, đờng kính 0,2 – ng 2 micromet

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục III

SGK trang 26, trao đổi nhóm và trả lời

HS: Đọc thông tin mục III SGK trang

25, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.HS: Rút ra kết luận

HS: Ghi bài vào vở

Kết luận chung: Ghi nhớ sgk trang 26 Kết luận:

- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đổi

về cấu trúc, số lợng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền

Trang 26

- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi củaNST nên tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

v kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 26

- Trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơthể

Trang 27

1 ổn định tổ chức lớp (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lỡng bội và

Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

* Mục tiêu: Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

phần I, quan sát hình 9.1 SGK trang 27

và trả lời câu hỏi:

? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn

nào? Giai đoạn nào chiếm nhiều thời

GV: Cho HS các nhóm thảo luận

GV: Yêu cầu HS đại diện một vài

nhóm trả lời và hoàn thành bảng 9.1

sgk trang 27

GV: Nhận xét bài làm của các nhóm và

chốt kiến thức vào bảng 9.1

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Tại sao sự đóng và duỗi xoắn của

NST có tính chất chu kỳ?

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và rút

ra kết luận cho hoạt động

HS: Từng cá nhân HS tự nghiên cứuthông tin, quan sát hình 9.1 SGK trang

Yêu cầu HS nêu đợc:

+ NST có sự biến đổi hình thái: Dạng

đóng xoắn và dạng duỗi xoắn

HS: Ghi nhớ mức độ đóng, duỗi xoắnvào bảng 9.1 sgk trang 27

HS: Theo dõi và chữa bài

+ Nguyên phân gồm 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: Bảng 9.1

Bảng 9.1 - Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào

Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST

trong quá trình nguyên phân

Trang 28

* Mục tiêu: HS trình bày đợc những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân.

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và

hình 9.3 sgk trang 27, 28 để trả lời câu

hỏi:

? Mô tả hình thái NST ở kì trung gian?

? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm

GV: Treo bảng phụ đã ghi nội dung

bảng 9.2 sgk trang 29 và gọi đại diện HS

một vài nhóm lên hoàn thành

GV: Nhận xét bài làm của HS và đa ra

đáp án đúng

GV: Nói qua về sự xuất hiện của màng

nhân, thoi phân bào và sự biến mất của

? Nêu kết quả của quá trình phân bào?

HS: Quan sát hình vẽ để thu thập kiếnthức Suy nghĩ để trả lời các câu hỏicủa GV

Yêu cầu HS nêu đợc:

- NST có dạng sợi mảnh

- NST tự nhân đôi

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức

HS: Trao đổi, thống nhất trong nhóm,ghi lại những diễn biến cơ bản củaNST ở các kì

HS: Đại diện HS ở một vài nhóm lênbảng hoàn thành vào bảng phụ, HS cácnhóm khác nhận xét, bổ sung (nếucần)

HS: Chữa bài vào vở

HS: Nghe giảng và ghi nhớ thông tin

HS trả lời: Kết quả từ 1 tế bào mẹ ban

đầu cho 2 tế bào con có bộ NST giốnghệt mẹ

Kết luận:

- Kì trung gian NST tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành

1 NST kép

- Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

của tế bào

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc

- Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nh tế bàomẹ

Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân

* Mục tiêu: HS trình bày đợc ý nghĩa của quá trình nguyên phân

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức Suy nghĩ để trả

Trang 29

? Nguyên phân có vai trò nh thế nào

đối với quá trình sinh trởng, sinh sản

và di truyền của sinh vật?

? Cơ chế nào trong nguyên phân giúp

đảm bảo bộ NST trong tế bào con

giống tế bào mẹ?

? Trong nguyên phân số lợng tế bào

tăng mà bộ nhiễm sắc thể không đổi,

điều đó có ý nghĩa gì?

GV: Nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên

phân nh giâm, chiết, ghép cành, nuôi

cấy mô

GV: Rút ra kết luận cho hoạt động

GV: Gọi 1 - 3 HS đọc ghi nhớ sgk trang

30

lời câu hỏi của GV

HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.Yêu cầu HS nêu đợc:

- Vai trò của nguyên phân đối với quátrình sinh trởng, sinh sản và di truyềncủa sinh vật

- Do NST nhân đôi một lần và chia đôimột lần

- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào

- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính

v kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS làm câu 2, 4 trang 30 SGK

- Nêu đợc những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

Trang 30

- Tranh phóng to hình 10 SGK trang 31 (nếu có).

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10 sgk trang 32

iii phơng pháp

- Thuyết trình, thảo luận theo nhóm, đàm thoại

iv tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Những biến đổi hình thái của NST đợc biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điểnhình ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháoxoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì?

(Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắncực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào)

? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

? Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30

? 1 HS giải bài tập: ở lúa nớc 2n = 24 Hãy chỉ rõ:

a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân

b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân

c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau

3 Bài mới

* Đvđ: GV thông báo: Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ravào thời kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào nh nguyên phân Giảm phângồm 2 lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trớclần phân bào I

* Các hoạt động dạy, học:

Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của

NST trong giảm phân I

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

phần I kết hợp quan sát kĩ hình 10 sgk

trang 31, trao đổi nhóm để hoàn thành

nội dung vào bảng 10

? Nêu kết quả của giảm phân I?

HS: Tự thu nhận thông tin, quan sát hình

10, trao đổi nhóm để hoàn thành bài tậpbảng 10

HS: Nghe GV lu ý

HS: Đại diện HS một vài nhóm lên bảnghoàn thành, các nhóm khác nhận xét, bổsung (nếu cần)

HS: Ghi bài vào vở

HS: Nêu kết quả của quá trình giảm phânI

Hoạt động 2: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của

NST trong giảm phân II

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

thông tin phần II sgk trang 31, 32 kết

hợp quan sát hình 10 sgk trang 31

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức

Trang 31

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

để hoàn thành tiếp nội dung bảng 10

loại giao tử: AB, Ab, aB, ab

GV: Yêu cầu HS đọc kết luận SGK

trang 33

HS: Thảo luận theo nhóm để hoànthành tiếp nội dung bảng 10 sgk trang32

HS: Nghe GV lu ý

HS: Đại diện HS một vài nhóm trả lời,các nhóm khác nghe GV nhận xét, bổsung (nếu cần)

HS: Nêu kết quả của quá trình giảmphân

đồng tiếp hợp theo chiều dọc và

có thể bắt chéo nhau, sau đó lại

Kì sau - Các cặp NST kép tơng đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về

2 cực tế bào.

- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào conmang bộ NST đơn bội (n NST)

v kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

? Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào đợc coi là phân bào nguyên nhiễm,lần nào đợc coi là phân bào giảm nhiễm?

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra tế bào con có bộ NST

vi dặn dò, Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài theo nội dung bảng 10

Trang 32

- Tr¶ lêi c©u 1 vµ lµm bµi tËp 3, 4 trang 33 vµo vë Nªu nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸cnhau c¬ b¶n gi÷a nguyªn ph©n vµ gi¶m ph©n.

vii Rót kinh nghiÖm:

Liªn s¬n, ngµy /9/2014

KÝ duyÖt

Trang 33

- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh.

- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh vềmặt di truyền và biến dị

2 Kĩ năng

- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và t duy (phân tích, so sánh)

- Tiếp tục rèn kỹ năng hoạt động nhóm nhỏ

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?

? Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những loại giao tửkhác nhau?

? Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì?

3 Bài mới

* Đvđ: Các tế bào con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao

tử, nhng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng tìm hiểubài hôm nay

* Các hoạt động dạy, học:

Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử

* Mục tiêu: HS trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

Trang 34

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục I, quan sát hình 11 SGK trang 34,

35 và trả lời câu hỏi:

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử

đực và cái?

GV: Chốt lại kiến thức

GV: Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các

câu hỏi:

? Nêu sự giống và khác nhau cơ bản của

2 quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

GV: Gọi HS một vài nhóm trình bày

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt

kiến thức với đáp án đúng

? Sự khác nhau về kích thớc và số lợng

của trứng và tinh trùng có ý nghĩa gì?

HS: Từng cá nhân HS tự nghiên cứuthông tin sgk trang 35, quan sát hình

11 SGK trang 34 và trả lời

HS: Lên trình bày trên tranh quá trìnhphát sinh giao tử đực

HS: Một HS lên trình bày quá trìnhphát sinh giao tử cái Các HS khácnhận xét, bổ sung (nếu cần)

Yêu cầu HS nêu đợc:

- HS dựa vào thông tin SGK trang 35

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho

- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4 tinh trùng (n NST)

- Tinh trùng có kích thớc nhỏ, số lợng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo

- Trứng số lợng ít, kích thớc lớn chứa nhiều chất dinh dỡng để nuôi hợp tử và phôi(ở giai đoạn đầu)

Hoạt động 2: Thụ tinh

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục II SGK trang 35 và trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh?

? Nêu bản chất của quá trình thụ tinh?

? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức

HS: Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV.HS: Nêu đợc khái niệm và bản chất củaquá trình thụ tinh

HS vận dụng kiến thức để nêu đợc: Do

Trang 35

các giao tử đực và cái lại tạo các hợp tử

chứa các tổ hợp NST khác nhau về

nguồn gốc?

GV: Gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt

kiến thức

sự phân li độc lập của các cặp NST

t-ơng đồng trong quá trình giảm phân tạonên các giao tử khác nhau về nguồngốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên củacác loại giao tử này đã tạo nên các hợp

tử chứa các tổ hợp NST khác nhau vềnguồn gốc

Kết luận:

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộnhân lỡng bội (2n NST) ở hợp tử

Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục III sgk trang 35, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền và biến dị?

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và

chốt lại kiến thức

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức

HS: Thảo luận theo nhóm, thống nhất ýkiến để trả lời câu hỏi của GV

HS: Đại diện HS một vài nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếucần)

Yêu cầu HS nêu đợc:

* Về mặt di truyền:

- Giảm phân tạo ra bộ NST đơn bội

- Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng bội

* Về mặt biến dị:

Tạo ra các hợp tử mang những tổ hợpNST khác nhau (biến dị tổ hợp)

* ý nghĩa: Tạo nguồn nguyên liệu chochọn giống và tiến hoá

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời:

- HS tiếp thu kiến thức

Kết luận:

- Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn bội

- Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng bội Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân,giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài sinh sảnhữu tính

- Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiêncủa các giao tử khác nahu làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữutính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá

v kiểm tra đánh giá

GV: Yêu cầu HS làm các bài tập:

Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tơng đồng Aa và Bb giảm phân sẽ

cho ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:

a 1 loại tinh trùng c 4 loại tinh trùng

b 2 loại tinh trùng d 8 loại tinh trùng

(Đáp án b)

Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra

mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng:

a 1 loại trứng c 4 loại trứng

b 2 loại trứng d 8 loại trứng

(Đáp án a: 1 tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng và 3 thể cực, trứng đó là mộttrong những loại trứng sau: ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc)

Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội

Trang 36

b Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái.

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

- Đọc mục “Em có biết” sgk trang 37

vii rút kinh nghiệm

- Trình bày đợc cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1

- Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố của môi trờng trong và ngoài đến sự phânhoá giới tính

2 Kĩ năng

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình cho HS

- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh)

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

? Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn địnhqua các thế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính đợcgiải thích trên cơ sở tế bào học nào?

? Giải bài tập 4, 5 SGK trang 36

3 Bài mới

* Đvđ: ? Vì sao các cá thể của cùng một loài, cùng cha mẹ, cùng môi trờng sống

nh nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhng khi sinh ra lại có cá thể này là đực, cá thể kia làcái Ngày nay di truyền học đã chứng minh rằng giới tính (tính đực, tính cái) có cơ

sở vật chất là NST giới tính

Trang 37

* Các hoạt động dạy, học:

Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính

* Mục tiêu: HS trình bày đợc một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 sgk

trang 24: bộ NST của ruồi giấm, hoạt

động nhóm và trả lời câu hỏi:

? Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ

NST của ruồi đực và ruồi cái?

GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau ở

con đực và con cái là cặp NST giới tính,

còn các cặp NST giống nhau ở con đực

và con cái là NST thờng

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12.1 sgk

HS: Thảo luận theo nhóm, thống nhất

ý kiến để trả lời câu hỏi của GV

Yêu cầu HS nêu đợc:

+ Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, 2 cặphình chữ V)

Kết luận:

- Trong các tế bào lỡng bội (2n):

+ Có các cặp NST thờng

+ 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tơng đồng) và XY (không tơng đồng)

- ở ngời và động vật có vú, ruồi giấm XX ở giống cái, XY ở giống đực

- ở chim, ếch nhái, bò sát, bớm XX ở giống đực còn XY ở giống cái

- NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giớitính

Hoạt động 2: Cơ chế xác định giới tính

* Mục tiêu: Tìm hiểu cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính và tỉ lệ giới tính

* Tiến hành:

GV: Giới thiệu ví dụ cơ chế xác định

giới tính ở ngời

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 sgk

trang 39, đọc thông tin phần II sgk trang

38, 39

? Giới tính đợc xác định khi nào?

GV lu ý HS: Một số loài giới tính xác

định trớc khi thụ tinh VD: trứng ong

không đợc thụ tinh trở thành ong đực,

đ-ợc thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ,

HS: Nghe giảng

HS: Từng cá nhân HS tự thu thập thôngtin, ghi nhớ kiến thức

HS: Giới tính đợc xác định trong quátrình thụ tinh

HS: Nghe giảng

Trang 38

ong chúa)

? Những hoạt động nào của NST giới

tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới

sự hình thành đực cái?

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

trên hình 12.2 sgk trang 39

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

để trả lời các câu hỏi của bài tập sgk

trang 39

? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc

tạo ra qua giảm phân?

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng

nào tạo thành hợp tử phát triển thành

con trai, con gái?

? Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ

1:1? Tỉ lệ này đúng trong điều kiện

GV: Nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ

hiện nay, liên hệ những thuận lợi và khó

khăn

HS: Trả lời

HS: Rút ra kết luận

HS: Thảo luận theo nhóm, thống nhất

ý kiến để trả lời các câu hỏi của GV.HS: Đại diện HS một vài nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếucần)

Yêu cầu HS nêu đợc:

- Qua giảm phân:

+ Mẹ sinh ra một loại trứng 22A + X+ Bố sinh ra hai loại tinh trùng: 22A +

X và 22A + Y

- Sự thụ tinh giữa trứng với:

+ Tinh trùng X tạo XX (con gái)

+ Tinh trùng Y tạo XY (con trai)

- Đa số các loài, giới tính đợc xác định trong thụ tinh

- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác

định giới tính ở sinh vật VD: Cơ chế xác định giới tính ở ngời

- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lợng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mangY) tơng đơng nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2loại tổ hợp XX và XY ngang nhau

Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính

* Mục tiêu: HS biết đợc các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính

* Tiến hành:

GV giới thiệu: Bên cạnh NST giới tính

có các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự

+ Nhiệt độ, cờng độ chiếu sáng

HS: Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung.HS: Lấy ví dụ để phân tích

Kết luận:

+ Hoocmon sinh dục:

Trang 39

- Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giớitính không đổi.

VD: Dùng Metyl testostêron tác động vào cá vàng cái, cá vàng đực Tác động vàotrứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt).+ Nhiệt độ, ánh sáng cũng làm biến đổi giới tính VD SGK

- ý nghĩa: Giúp con ngời chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đíchsản xuất

V kiểm tra đánh giá

Bài tập:

GV: Yêu cầu HS làm bài tập:

Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính.

Bài 2: Tìm câu phát biểu sai:

a ở các loài giao phối, trên số lợng lớn tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1:1

b ở đa số loài, giới tính đợc xác định từ khi là hợp tử

c ở ngời, việc sinh con trai hay con gái nhủ yếu do ngời mẹ

d Hoocmon sinh dục có ảnh hởng nhiều đến sự phân hoá giới tính

vi dặn dò, Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 3, 4 SGK trang 41

- Làm bài tập 1, 2, 5 sgk trang 41 vào vở

- Đọc mục “Em có biết”

vii Rút kinh nghiệm

- Học sinh hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu những điểm khác nhau giữa NST thờng và NSt giới tính?

? Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở ngời? Quan niệm cho rằng sinh contrai, gái do ngời mẹ quyết định có đúng không?

Trang 40

? Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai:

F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn

AaBb aabb

3 Bài mới

* Đvđ: Từ bài tập trên, GV nêu vấn đề: Trong trờng hợp các gen phân li độc lập,kết quả phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau trong tr ờnghợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ cho tỉ lệ nh thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1:

Thí nghiệm của Mooc gan

* Mục tiêu: HS mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

* Tiến hành:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu 3 dòng

đầu thông tin phần I SGK trang 42 và

? Trình bày thí nghiệm của Moocgan?

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 13

trang 42 sgk, thảo luận nhóm và trả

lời:

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với

ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc gọi là

phép lai phân tích?

? Moocgan tiến hành phép lai phân

tích nhằm mục đích gì?

? Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,

Moocgan cho rằng các gen quy định

? Hiện tợng di truyền liên kết là gì?

GV: Giới thiệu cách viết sơ đồ lai

trong trờng hợp di truyền liên kết

Lu ý: dấu tợng trng cho NST

BV: 2 gen B và V cùng nằm trên 1

NST Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố đen,

cụt thì kết quả hoàn toàn khác

HS: Nghiên cứu 3 dòng đầu của mục 1

và nêu đợc: Ruồi giấm dễ nuôi trong ốngnghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, cónhiều biến dị, số lợng NST ít còn có NSTkhổng lồ dễ quan sát ở tế bào của tuyếnnớc bọt

HS: Tiếp tục tự thu thập thông tin, ghinhớ kiến thức

+ Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1loại giao tử, ruồi đực phải cho 2 loại giao

tử => Các gen nằm trên cùng 1 NST.HS: Thí nghiệm của Menđen 2 cặp genAaBb phân li độc lập và tổ hợp tự do tạo

ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab

HS: Nghe giảng

HS: Trả lời

HS: Nghe giảng

Kết luận:

1 Đối tợng thí nghiệm: Ruồi giấm

2 Nội dung thí nghiệm:

P thuần chủng: Thân xám cánh dài x Thân đen, cánh cụt

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lai phân tích:

Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt

FB : 1 xám, dài : 1 đen, cụt

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w