3/ Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới: 1’ Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điề
Trang 1Ngày soạn:02/09/2008 Tuần:1
2/ K ĩ n ă ng : Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập
3/ Thái độ :Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên :
-Đọc văn bản sgk , Thiết kế bài giảng, sách giao viên
-Soạn giáo án.
-Bảng phụ :tĩm tắt ghi nhớ sgk
2/ Chu ẩ n b ị c ủ a HS :
-Đọc văn bản sgk ,soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Nề nếp:
-chuyên cần:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sách vở của HS
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Em đã học nhiều bài hát về trừơng lớp, hãy hát một bài nói về ngày đầu tiên đi học HS hát “Ngày đầu tiên đi học” Tâm trạng của em bé trong ngày đầu đi học là vậy đó Thế còn em bé và người mẹ trong văn bản này có những suy nghĩ và tình cảm gì trong ngày khai giảng đầu tiên? Ta cùng tìm hiểu
* Ti ế n trình bài dạy :
10’ Hỏi: Văn bản này thuộc loại
văn bản gì?
HS trả lời: Văn bản nhật dụng
Hỏi: Thế nào là văn bản nhật
I- Đọc- hiểu văn bản:
Trang 2diễn đạt tâm trạng của người
GV uốn nắn, sữa chữa
Hỏi: Tìm những chi tiết thể
hiện tâm trạng của hai mẹ con?
GV Chốt lại: Người mẹ khơng
tập trung đượcvào việc gì,khơng
ngủ được; nhớ về ngày khai
trường đầu tiên:
nhớ về buổi khai trừơng đầu tiên;
nôn nao, hồi hộp, chơi vơi,hốt hoảng.Con: hăng hái thu dọn đồ đạc, ngủ ngoan
của người mẹ trongđêm không ngủ trước ngày con khaitrường
a) Diễn biến tâm trạng của mẹ:
Hỏi: Em nhận thấy tâm trạng
của mẹ và con có gì khác
nhau?
* Thảo luận mhĩm:
Thao thức ,suy nghĩ triền miên
Vơ tư
Thao thức, suy nghĩ triền miên
Hỏi:Vì sao mẹ không ngủ
được? Gợi : lo lắng, nghĩ về
ngày khai trừơng của mình, hay
nhiều lí do khác
Lo lắng cho ngày khai trừơng của con, nghĩ về ngày khai trừơng năm xưa
Hỏi:Ngày khai trừơng đã để lại
dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn
mẹ , chi tiết nào nói lên điều
đó?
Cứ nhắm mắt lại…; Cho nên ấn tượng … bước vào
Hỏi: Vì sao ngày khai trừơng
lớp một để lại dấu ấn sâu đậm
trong tâm hồn mẹ?
Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào một môi trừơng hoàn toàn mới mẻ, một thế giới kì diệu
Hỏi: Từ dấu ấn sâu đậm của
ngày khai trừơng, điều mà mẹ
mong muốn cho con ở đây là
gì?
Mong cho những kỉ niệm đẹp về ngày khai trừơng đầu tiên sẽ theo
Hỏi: Với những trăn trở, suy
nghĩ, mong muốn của mẹ, em
cảm nhận đây là ngừơi mẹ như
thế nào?
thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con
Hỏi:Trong văn bản có phải mẹ
đang nói với con không? Theo
em, mẹ đang tâm sự với ai?
Không nói với ai cả Nhìn con gái đang ngủ mẹ tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với chính
Trang 3Cách viết này có tác dụng gì? mình.
Hỏi: Câu văn nào trong bài nói
lên vai trò và tầm quan trọng
của nhà trừơng đối với thế hệ
trẻ?( Hãy đọc.)
“Ai cũng biết… hàng dặm sau
mở ra”:
Chuyển : Không chỉ có lo lắng,
hồi tửơng mà mẹ còn không
biết bao là suy nghĩ khi cổng
trừơng mở ra
“Đi đi con … bước qua cánh cổng trừơng là một thế
Hỏi:Kết thúc bài văn ngừơi mẹ
nói:”Bước qua … mở ra”, em
hiểu cái thế giới kì diệu đó là
gì? suy nghĩ (câu nói) của
người mẹ một lần nữa nói lên
Hỏi:Với tất cả suy nghĩ và tâm
trạng của người mẹ em hiểu tác
giả muốn nói về vấn đề gì qua
tác phẩm này?
Tình cảm yêu thương của mẹ đối với con và vai trò của nhà trừơng đối với cuộc sống II- Tổng kết:Ghi nhớ sgk
2’
Bài tập: Hãy nói về kỉ niệm của
em trong ngày khai trừơng đầu
- Tĩm tắt giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
SGK…
HS tùy ý trả lời
Hoat động 4: C ủ ng c ố bài : (HS theo dõi phần củng cố của GV)
IV/
Củng cố bài: (Ghi nhớ SGK)
4/ Dặn dị HS chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo:(2 phút)
*Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên
-Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu vễ thái độ và tâm trạng của bố
V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 4Ngày soạn:02/09/2008
Ngày dạy : 06/09/2008
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
1/ Kiến thức: Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của mẹ đối với con cái.2/ K
ĩ n ă ng : Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
3/ Thái độ:Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đĩi với cuộc đời của mỗi con người
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, tranh, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (05’)
♦ Câu hỏi : Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?
♦ Trả lời : Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta mắc lỗi lầm thì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế
* Ti ế n trình bài dạy :
GV: giọng đọc phải bộc lộ rõ tâm tư
tình cảm của người cha
bản:
Hỏi Nguyên nhân bố viết thư cho
En-ri-cô?
En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với mẹ khi cô giáo đến thăm, bố đã viết thư để bộc lộ thái độ cũa mình
Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên
là “Mẹ tôi”?
Mượn hình thức bức thư để hình ảnh người mẹ hiện lên
Trang 5một cách tự nhiên; người viết thư dễ dàng bày tỏ tình cảm của mình với mẹ En-ri-cô a) Thái độ của ngừơi cha đối với
En-ri-cô:
Hỏi: Qua bức thư em thấy thái độ
giận
hỏi: Dựa vào đâu em biết được điều
đó? (chi tiết nào) Sự hỗn láo … một nhát dao đâm vào tim bố; bố không thể
nào nén được cơn giận; con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?;
thật đáng xấu hổ và nhục nha õ…
Hỏi: Vì đâu ông có thái độ đó khi
En-ri-cô có thái độ không đúng với
Yêu thương con rất mực
Hỏi: Chi tiết nào nói lên điều đó? Thức suốt đêm vì con; bỏ
một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn
Hỏi: Suy nghĩ của riêng em trước
thái độ của En-ri-cô với mẹ? HS tự do trả lời (đáng trách, không nên có thái độ như vậy…)
H:Từ đó nói lên suy nghĩ riêng em
H: Theo em điều gì khiến En-ri-cô”
xúc động vô cùng” khi đọc thư bố?
Giáo viên bổ sung- chốt lại:
Ngồi ra cịn bỗi En –ri- cơ là một
cậu bé ngoan, luơn luơnyêu quívà kính
trọng mẹ
HS chọn:a,c,d
-> Mong con hiểu được công lao sự, hi
H:Qua những điều bố nói trong bức
thư, ông mong muốn điều gì ở con?
sinh vô bờ bến của mẹ
Hỏi: Trước tấm lòng yêu thương, hi
sinh củ mẹ dành cho En-ri-cô, bố đã
khuyên con điều gì?
b) Lời khuyên nhủ của bố:
-Không bao giờ được thốt ra lời
Trang 6-Thành khẩn xin lỗi mẹ.
Hỏi: Em hiểu được điều gì qua lời
khuyên nhủ của bố?
nhủ chân tình, sâu sắc
Thảo luận: Vì sao bố không nói trực
tiếp mà viết thư? Thể hiện tình cảm một cách tế nhị, kín đáo Viết thư là cách
nói riêng với người mắc lỗi
Hỏi: Bức thư để lại trong em ấn
tượng sâu sắc nào về những lời nói
của bố?
Ghi nhớ sgk
- Bài tập: Hãy kể lại một sự việc em
lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền?
HS tùy ý kể
4/ Dặn dị học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo(3 phút)
*Bài cũ: - Chọn một trong thư có thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con và học thuộc
-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi
+Ttình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay
+Vấn đề được đề cập đến trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7gày soạn:24/8/2008 Tuần:1
TỪ GHÉP
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép trong TV
- Biết vận dụng và nhận biết các loại từ ghép
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới : (1’)
Ở lớp 6 đã học qua từ ghép Thế nào là từ ghép? (những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa) Để giúp các em có một kiến thức sâu hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nghĩa của từ ghép
GV treo bảng phụ ghi 2 câu văn
Hãy giải thích nghĩa của từ bà
øvới từ bà ngoại, thơm với thơm
phức khác nhau như thế nào?
Bà: người đàn bà sinh
ra mẹ, cha / Bà ngoại:
người đàn bà sinh ra me.ï
Thơm: mùi hương dể
chịu, làm ta thích ngửi /
thơm phức: mùi thơm bốc
lên mạnh, hấp dẫn
II-Bài học:
1/ Các loại từ ghép:
a) Từ ghép chính phụ:
Từ đó hãy so sánh phạm vi
nghĩa của từ đơn bà, thơm với từ
ghép bà ngoại, thơm phức?
Nghĩa của từ ghép bà
ngoại, thơm phức hẹp hơn
so với nghĩa từ đơn bà, thơm.
Vì sao có sự khác nhau đó?
(Tiếng đứng sau có tác dụng gì so
với tiếng đứng trước?)
Do có tiếng ngoại,
phức bổ sung ý nghĩa cho
tiếng đứng trước
Từ ghép bà ngoại, thơm phức có
tiếng nào tiếng chính, tiếng nào
tiếng là tiếng phụ?
Tiếng chính: bà - tiếng
được bổ sung nghĩa;
Tiếng phụ: ngoại - tiếng
-Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng
Trang 8 Nghĩa từ ghép chính phụ có tính
chất gì? Rút ra kết luận về nghĩa
tiếng chính so với nghĩa từ TGCP?
-Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
Lấy ví dụ về từ ghép chính phụ?
Lưu ý : dưa hấu, cá trích, ốc
Xe đạp, nhà máy, bút bi,sách giáo khoa
bươu….có các tiếng đứng sau mất
nghĩa hay mờ nghĩa vẫn xem là
TGCP vì nghĩa các từ này hẹp hơn
nghĩa tiếng chính
Các từ áo quần ,trầm bổng các
tiếng sau có bổ nghĩa cho tiếng
trước không? Giải thích?
Không, các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp
nhau về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
Nhận xét về nghĩa của từ ghép
đẳng lập so với nghĩa của các tiếng
tạo ra nó?
Nghĩa của từ ghép đẳng lậpkhái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
Lấy ví dụ về từ ghép đẳng lập?
Lưu ý: Các từ như: giấy má, quà
Xinh đẹp, quần áo, sách vở…
cáp… các tiếng sau không rõ nghĩa
nhưng nghĩa các từ ghép đó khái
quát hơn so với nghĩa từng tiếng,
GV: giao việc cho HS
Nhóm1, 2 - bài1 Nhóm 3, 4 - bài2
Nhóm 5, 6 - bài3
HS thực hiện theo nhóm nhà máy, nhà ăn, cười tủm
-TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.2/ Tạo TGCP:Bút chì, thước kẽ, mưa ngâu, làm quen.3/ Tạo TGĐL:Núi: sông, non Ham:muốn, thích.Xinh: đẹp, tươi
cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là danh từ chỉ sự
vật tồn tại dưới dạng cá thể,
Trang 9có thể đếm được; Sách vở
là TGĐL, chỉ chungcả loại nên không thể nói một
cuốn sách vở.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ láy
+Các loại từ láy
+Nghĩa từ láy
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 10Ngày soạn:25/8/08 Tuần:1 Tiết:4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN.
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện
ở hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
-Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng nên những văn bản có tính liên kết
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là từ ghép chính phụ (đẳng lập)? Cho ví dụ
♦ Trả lời : Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới : (1’)
Như các em đã biết ở lớp 6, một văn bản tốt phải có tính liên kết, mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản dược thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ hiểu rõ qua tiết học này
kết
I-Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
Theo em, En-ri-cô có hiểu được
ý bố nói qua những câu như vậy
không?
văn bản:
En-ri-cô không thể hiểu được ý
bố vì lí do nào? (theo 3 lí do sgk)
Vì giữa các câu chưacó tính liên kết (chọn câu3)
Vì sao văn bản cần có tính liên
văn bản, làm cho
Trang 11văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
tiện liên kết trong văn bản
2/ Phương tiện liên kết trong văn bản:
Trở lại đoạn văn trên, do thiếu ý
gì mà đoạn văn trở nên khó hiểu?
“Việc như thế….vào tim bố vậy”
Để văn bản có tính liên kết phải:
Vậy để cho văn bản có tính liên
kết yêu cầu trước tiên là gì?
Phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
- Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
Yêu cầu HS đọc đoạn văn (trang
18) Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết và
sửa lại?
Câu 1 nói về việc con không ngủ được, câu 2 lại nói giấc ngủ đến với con dễ dàng, câu 3 thì nói đến một đứa trẻ khác
Sửa lại: Thêm vào đầu câu 2:
còn bây giờ ; thay đứa trẻ bằng con
-Kết nối các câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp
Như vậy ngoàiø nội dung ra, văn
bản còn liên kết với nhau bằng
phương tiện nào?
Phương tiện ngôn ngữ
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
văn:
Thứ tự: 1-4-2-5-3
tính liên kết, vì chúng không nói về cùng một nội dung
trống các từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
+Rút ra bố cục văn bản và những yêu cầu của nó
Trang 12IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn:08/9/2008
Cuộc chia của những con búp bê ( Khánh Hoài)
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
Tiết1:
-Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ
-Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm
Tiết2:
-Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động
-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ
-Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì?
♦ Trả lời : Nên kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới : (1’)
Trẻ em thì được nâng niu “như búp trên cành” Thế nhưng vẫn có không ít các bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Nhưng điều đáng quí ở đây là giữa nỗi đau đó họ vẫn biết chia xẻ, yêu thương nhau và giành cho nhau những tình cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” sẽ cho ta thấm thía hơn về điều đó
Tiết1
Yêu cầu HS đọc một vài đoạn hay -Đoạn anh em chia đồ chơi “Đồ 1/ Đọc:
Trang 13và xúc động chơi … nước mắt đã ứa ra” – HS1.
-Đoạn Thủy đến trường chia tay
“Gần trưa … cảnh vật”- HS2-Đoạn hai anh em chia tay “Cuộc chia tay” đến hết HS 3
Truyện viết về ai, về việc gì? Ai
là nhân vật chính?
Viết về những trẻ em không may đứng trước sự đổ vỡ của gia đình, đó là 2 anh em Thủy và Thành
a) Cuộc chia tay của Thủy với anh trai:
Câu chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể
này có tàc dụng gì?
Kể theo ngôi thứ nhất, người xưng tôi là Thành Ngôi kể này giúp tác giảthể hiện một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật; Làm tăng tính chân thật,sức thuyết phục
Thảo luận: Tại sao tên truyện lại
là” Cuộc chia tay của những con
búp bê”? Tên truyện có liên quan
gì đến ý nghĩa truyện?
Gợi:Những con búp bê gợi cho em
suy nghĩ gì? Trong truyện chúng có
chia tay thật không? Chúng đã mắc
lỗi gì? Vì sao chúng phải chia tay?
Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi nhỏ ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng như 2 anh em Thủy và Thành không có tội lỗi gì thế mà phải chia tay vì cha mẹ chúng li hôn
Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện
Hãy tìm những chi tiết để thấy
hai anh em Thủy, Thành rất mực
gần gũi, thương yêu,chia sẻ và
quan tâm lẫn nhau?
Em có nhận xét gì về tình cảm
Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào Thành cũng đón em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện ; Hai anh em nhường đồ chơi cho
Tiết2
của Thủy khi thấy anh chia hai con
búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên
có gì mâu thuẫn?
Thủy rất giận giữ không muốn chia rẽ hai con búp bê nhưng mặt khác em lại Thành, không muốn nhận hết hai con, sợ đêm đêm không có con búp bê Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh
Trang 14 Theo em có cách nào để giải
quyết cho mâu thuẫn này?
Giađình Thủy phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay
Kết thúc truyện Thủy đã tìm ra
cách giải quết nào? Chi tiết này gợi
lên trong em suy nghĩ gì về tấm
lòng 2 đứa trẻ?
“Đặt con Em Nhỏ quàng tay qua vai con Vệ Sĩ”, cho nó
ở lại bên anh mình để chúng không bao giờ xa nhau ->
thương cảm xúc động vì tình cảm nhân hậu trong sáng, vị tha của hai em bé
-Tấm lòng nhân hậu, vị tha
Chi tiết nào trong cuộc chia tay
của Thủy với lớp học làm cô gíao
bàng hoàng?
Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”
b) Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:
Chi tiết trên, văn bản muốn đề
cập đến điều gì về quyền trẻ em?
Nói lên một sự thật trong đời sống xã hội, có ý nghĩa giáo dục không chỉ cho những bậc cha mẹ mà còn đề cập đến quyền lợi của trẻ em là phải được nuôi dạy, yêu thương và đến trường
Chi tiết nào làm em cảm động
nhất?
Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và cây bút nắp vàng; khi nghe Thủy cho biết
em không được đi học nữa , cô thốt lên “Trời ơi!”, cô tái mặt và nước mặt và nước mắt giàn giụa”
Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt
Thuỷ ra khỏi trường, Thành lại có
tâm trạng “ kinh ngạc thấy mọi
người vẫn đi lại bình thườngvà
nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh
vật”
GV: Diễn biến tâm lí này được tác
giả miêu tả rất chính xác Nó làm
thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái
thất vọng bơ vơ của nhân vật
Trong khi mọi việc đều diễn ra bình thường,cảnh vật rất đẹp cuộc đời vẫn bình yên,
… ấy thế mà Thành và Thủy lại phải chịu đựng sự mất mát đổ vỡ quá lớn Nói cách khác Thành thấy kinh ngạc vì trong hồn mình đang nổi dông bão mà bên ngoài đất trời, mọi người vẫn ở trạng thái “bình thường”
-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm
Vấn đề về đời sống xã hội được
Trang 15 Nhận xét về cách kể chuyện của
tác giả Cách kể này có tác dụng gì
trong việc làm nổi rõ nội dung, tư
tưởng truyện?
Qua câu chuyện này tác giả
những suy nghĩ của người trong cuộc, giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc những tình cảm, tâm trạng nhân vật
-Lời kể chân thành giản dị, không có xung đột dữ dội,ồn ào… phù hợp với tâm trạng nhân vật và có sức truyền cảm
-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và
muốn nhắn gửi với chúng ta điều
Những vấn đề xã hội được đề
cập đến trong các văn bản nhật
dụng đã học qua? Từ đó liên hệ với
khái niệm?
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: -Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
-Đọc phần đọc thêm
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Ca dao, dân ca “Những câu hát về tình cảmgia đình”
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu khái niệm cadao, dân ca
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 16Ngày soạn:30/8/08 Tuần:2
Tiết:7
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN.
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí; Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục
-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
-Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?
♦ Trả lời : Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Kết nối các câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1’)
Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lí cho bài làm
8’ Hoạt động1:Tìm hiểu bố cục
Em phải làm đơn xin gia Tên tuổi, địa chỉ, nghề trong văn bản:
Trang 17nhập đội, hãy cho biết trong lá
đơn đó em viết những nội dung
gì?
nghiệp của người viết đơn,nêu yêu cầu nguyện vọng, lời hứa
1/ Bố cục của văn bản:
Những nội dung trên được
sắp xếp theo trật tự như thế
nào?
Trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng Bố cục là sự bố trí,
Có thể tùy thích ghi nội
dung nào trứơc cũng được
Đó chính là bố cục, thế nào
20’ Hoạt động2: Tìm hiểu những
yêu cầu về bố cục văn bản:
2/ Những yêu cầu về bố cục trong văn
Bản kể sách NV6 với bản
kể 2 bản kể nào dễ tiếp nhận
hơn? Vì sao?
Bản kể trong sách NV6
bản kể 2 có mấy đoạn văn? -Có 2 đoạn văn
Các câu trong mỗi đoạn có
tập trung quanh một ý thống
nhất không? Vì sao?
Đ1: nói về thói quen của con ếch, hoàn cảnh sống của ếch trước kia, rồi lại nói đến cơn mưa năm ấy
Đ2: cũng tương tự
Các câu trong mỗi đoạn không tập trung quanh một ý
Ý của đoạn này và đoạn kia
có phân biệt được không? Vì
sao?
Ta không thâu tóm được
ý của từng đoạn
-Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản
Vậy yêu cầu đầu tiên về bố
cục trong văn bản là gì?
Chuyển: Rành mạch có phải là
yêu cầu duy nhất của một văn
bản không?
phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồ thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
Nội dung mỗi đoạn ấy có
tương đối thống nhất không? Đ1: Một anh thích khoe đang muốn khoe mà chưa
khoe được
Đ2: Anh ta đã được khoe
Nhưng bản kể trong ví dụ
Trang 18này có nêu bật được ý nghĩa
phê phán và làm cho ta buồn
cười như trong bản kể sách
NV6 không? Tại sao?
Gợi:So với văn bản trong sách
NV6 thì sự sắp đặt các câu, các
ý ở ví dụ này đã có gì thay đổi?
Đ2 có thay đổi về trình tự các sự việc
Sự thay đổi có kết quả như
thế nào?
Mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cười không bật mạnh ra, truyện không tập trung vào phê phán nhân vật chính được nữa
Vậy một điều kiện cần thiết
nữa là gì?
Hãy nêu nhiệm vụ của 3
phần: MB, TB, KB trong ăn
bản miêu tả và tự sự?
-MB: giới thiệu chung
-TB: kể miêu tả chi tiết
-KB: cảm nghĩ
-Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
-TB: “ Đêm qua… đi thôi con”-> Cảnh chia tay của hai anh em cảnh chia tay của Thủy với lớp học.-KB: phần còn lại
-> Cuộc chia tay đầy xúc động của hai anh em + Bố cục hợp lí
+ Không thể kể theo một trình tự khác
3/ Nhận xét bố cục bản báo cáo: Chưa rành mạch, hợp lí.Các điểm 1,2,3 mới kể về việc học tốt chứ chưa phải trình bày kinh nghiệm học tốt Điểm 4 không phải nói về kinh
Trang 19nghiệm học tập mà lại nói về thành tích.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Học phần ghi nhớ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
Tìm hiếu về tính mạch lạc trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết:8
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc
-Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn
-Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?
♦ Trả lời : Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồ thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1’)
Ngoài các yêu cầu về bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học này ta sẽ tìm hiểu về mạch lạc trong văn bản
Dựa vàonghĩa đen, hãy xác
định mạch lạc lạc trong văn
bản có những tính chất gì
trong số các tính chất (như
1/ Mạch lạc trong văn bản:
Trang 20 Trong văn bản, mạch lạc là
sự tiếp nối của các câu, các ý
theo trình tự hợp lí Em có
đồng ý hay không? Tại sao?
Đồng ý Vì nó có đầy đủ các tính chất trên Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo
trình tự hợp lí
Yêu cầu HS tự đọc câu a
Cho biết toàn bộ sự việc
trong văn bản xoay quanh sự
việc chính nào?
Tấm lòng và tình cảm của hai anh em khi buộc phải chia tay
một văn bản có tính mạch lạc:
“Sự chia tay” và “những
con búp bê” đóng vai trò gì
trong truyện?
Làm nên đề tài của câu chuyện
Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện? Nhân vật chính làm nên câu chuyện
Yêu cầu HS tự đọc câu b
Theo em đó có phải là chủ
đề liên kết các sự việc nêu
trên thành một thể thống nhất
không? Có phải là mạch lạc
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một
Xoay quanh sự chia tay,
hãy nói rõ hơn tính thống
nhất, mạch lạc đó?
Điều kiện đầu tiên để có
tính mạch lạc trong văn bản là
gì?
Hai anh em buộc phải chia tay nhưng hai con búp, tình cảm hai anh em thì không và toàn bộ câu chuyện đều xoay quanh chủ đề đó
đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên suốt
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn
Yêu cầu HS tự đọc câu c
Các đoạn ấy được nối với
nhau theo mối liên hệ nào?
một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước
Vậy một điều kiện tiếp
theo cho tính mạch lạc là gì?
Xác định mối liên hệ giữa
các đoạn? Hãy chỉ ra?
GV: Một văn bản không chỉ
có bốn mối liên hệ như trên,
các đoạn có thể có các mối
liên hệ khác miễn hợp, tự
nhiên
Có cả 4 mối liên hệ như sgk
sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
Trang 21Yêu cầu HS đọc BT1(2) và
thực hiện
1/ Tính mạch lạc:
Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn:sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Một trình tự
3 phần nhất quán tạo nên tính mạch lạc trong văn bản
Yêu cầu HS đọc và thực hiện
phân tán Chủ đề xuyên suốt xoay quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và hai con búp bê
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Học phần ghi nhớ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Viết bài TLV số 1 – văn tự sự và miêu tả
+Ôn lại những kiến thức về văn miêu tả và tự sự
+Luyện tập theo các đề sgk
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 22Ngày soạn: 08/09/2008
Tuần: 3 –Tiết: 9 * Bài dạy:CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được khái nệm cadao – dân ca; Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
- Giáo dục tình cảm gia đình
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
♦ Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
♦ Trả lời : Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, nên bảo vệ và giữ gìn
3/ Bài mới:
Mỗi người đều được sinh ra và lớn lên trong chiếc nôi gia đình Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu cũng là nơi nuôi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tình yêu gia đình như nguồn mạch chảy mãi trong lòng mỗi con người Bài học này sẽ giúp em cảm nhận rõ hơn điều đó
của
Trang 23GV cùng HS có thể minh họa cho
phần lời và nhạc của ca dao, dân
ca
GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ
tình phản ánh thế giới tâm hồn của
con người
bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca
- Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc
25’ Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu văn
bản
II- Đọc - hiểu văn
Lời của từng bài ca dao là lời
của ai, nói về ai? Tại sao em khẳng
định như vậy?
GV: B1 có bản có câu đầu tiên “
Ru hơi, ru hỡi, ru hời”
GV yêu cầu HS đọc lại bài 1
B1:Lời mẹ ru con; nội dung bài ca dao nói lên điều đó
B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê mẹ; lời ca hướng về mẹ và quê mẹ, không gian “ngõ sau”, “bến sông” thường gắn với tâm trạng người phụ nữ
B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc người thân; đối tượng của nỗi nhớ là ông bà
B3:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với con cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau; nội dung câu hát nói lên điều đó
1/ Đọc:
2/ Phân tích:
Bài ca dao này đã sử dụng biện
pháp tu từ nào? Tác dụng của nó?
So sánh ->Thấy rõ hơn công lao trời biển của cha mẹ
Bài1
Nhận xét của riêng em về hai
hình ảnh: “núi ngất trời”, “biển
rộng mênh mông”?
Gợi: Được miêu tả như thế nào?
Xuất hiện như thế nào trong câu ca
dao? Những điều đó có tác dụng gì?
Hai hình ảnh được miêu tả bằng những định ngữ chỉ mức độ và được nhắc lại hai lần ->
Hai hình ảnh to lớn, cao rộng và vĩnh hằng ấy mới diễn tả công ơn của cha mẹ
Câu ca dao mang âm điệu gì?
Âm điệu ấy giúp thể hiện điều gì? Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng -> bài ca như lời
tâm tình thành kính, sâu lắng
-Âm điệu lời ru, biện pháp so sánh
Nhận xét về ngôn ngữ của bài
ca dao?
Giản dị mà sâu sắc -> Công lao trời
biển của cha mẹ đối với
Tìm những câu ca cũng nói về “Ơn cha nặng lắm … chín con và bổn phận,
Trang 24công cha nghĩa mẹ như bài 1? tháng cưu mang” trách nhiệm của
con
Như vậy, tình cảm mà bài 1
muốn diễn tả là gì?
trước công lao to lớn ấy
Tiếng nói tâm trạng của người
con gái trong bài ca dao này? Nỗi buồn, xót xa, nhớ quê, nhớ mẹ
Cảm nhận của em về thời gian
trong bài ca dao này?
Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời
gian đó gợi lên điều gì?
GV: Mô típ trong ca dao, dân
ca-GV đọc một số bài ca dao minh
hoạ
Nhiều buổi chiều Đây là thời gian gợi buồn gợi nhớ, chiều là lúc mọi người đoàn tụ còn người con gái này lại
bơ vơ nơi xứ người
Không gian “ngõ sau” gợi cho
em suy nghĩ gì? Biện pháp nghệ
thuật gì được vận dụng cho hình
ảnh này?
“Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo hút làm tăng lên cảm giác cô đơn khi xa quê.“Ngõ sau”
là hình ảnh ẩn dụ
-Hình ảnh ẩn dụ
Cứ từng chiều xuống, ra đứng ở
ngõ sau, Cô gái có những nỗi niềm
gì?
GV: nói thêm về thân phận người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
Bài ca dao chỉ có hai câu ngắn
gọn,mộc mạc thế mà đau khổ, yêu
thương nhứt buốt
Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi đau buồn tủi của kẻ là con phải xa cách cha mẹ
Có thể, có cả nỗi nhớ về một thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ khi ở nhà chồng
->Tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ
Nội dung bài ca dao thứ hai?
với ông bà
Nói về ông bà bài ca dao dùng
cụm từ “ ngó lên” giúp thể hiện
điều gì?
Sự trân trọng, tôn kính
Bài ca dao đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ
Tại sao tác giả dân gian lại chọn
hình ảnh này để thể hiện? Rất nhiều, gợi sự kết nối, bền chặt, không tách rời
Tác dụng của biện pháp so
nhiêu được sử dụng rất nhiều trong
Trang 25tình cảm sâu lắng -> Diễn tả nhớ và sự kính yêu, biết
ơn
Tình cảm gì được nói trong bài
4?
Tình anh em ruột thịt
Tình cảm thân thương ấy được
diễn tả như thế nào?
Gợi: lần lượt nhận xét cách thể
hiện tình cảm đó trong từng câu lục
bát? Câu lục bát hai có biện pháp
tu từ nào? Tác dụng?
Câu 1 : anh em khác với
“người xa”, có tới ba chữ cùng Như vậy anh em là hai nhưng một; Câu 2 : sử dụng biện pháp từ nào so sánh, biểu hiện sự gắn bó thiêng
sánh
Bài ca dao muốn nhắc nhở
chúng ta điều gì? Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa vào nhau ->Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của
Như vậy tình cảm gia đình được
đề cập đến trong chùm ca dao này
là gì?
Tình cảm đối với cha mẹ,
Biện pháp nghệ thuật nào là chủ
yếu trong 4 bài ca dao?
So sánh, ẩn dụ, thể lục bát, các hình ảnh quen thuộc
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Nhữ ng câu hát về tình quê hương, đất nước, con người
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 26Ngày soạn:
Tuần : 03 – Tiết : 10
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài thuộ hệ thống của chúng
- Gíao dục tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học
*Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1’)
I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có một tình
Trang 27yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả nhữngtình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.
T
L
25
’
Câu hát 1, tác giả dân gian đã
gợi ra những địa danh, phong cảnh
nào? Em hiểu biết gì về những địa
danh, phong cảnh ấy?
2/ Phân tích:
Em đồng ý với ý kiến nào khi
nhậ n xét về bài 1?(theo
câu1-sgk)
Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ? Những từ ngữ : Ở đâu? Sông
nào? Núi nào? Đền nào? Nêu lên
sự thắc mắc của chàng trai
Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.
Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái) phải trả lời Có những câu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi hỏi người nghe phải
giải đáp: Ở đâu năm cữa nàng ơi…, đền nào thiêng nhất xứ Thanh…
Nêu thêm một số dẫn chứng để
minh hoạ cho ý kiến (c) là đúng?
a> - Anh có biết cỏ ngựa nằm
ở cữa ngõ
Kẻ bắn con nây nằm ở cây non
Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan
-Con cá đối… tiền treo mô mồ
b> - Đến đây thiếp mới hỏi chàng
Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?
-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng
Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh
- Hình thức hát đối đáp
Vì sao chàng trai,cô gái lại hõi
đáp về những địa danh với những
đặc điểm của chúng như vậy?
Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước
-> Niềm tự hào, tình yêu đối với quê hươngđất nước
Có nhận xét gì về người hỏi và
người đáp?
Lịch lãm, tế nhị
Trang 28 Khi nào người ta nói “rủ
-Câu hát gợi nhiều hơn tả
Địa danh và cảnh trí trong bài
gợi lên điều gì?
Có thể kiểm tra HS xem từng
địa danh ấy nhắc đến các sự kiện,
câu chuyện nào?
Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống lịch sử và văn hóa ->Tình yêu niềm tự hào về quê hương,
đất nước-Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình
Suy ngẫm của em về câu hỏi
cuối bài: “Hỏi ai gây dựng nên
non nước này”?
-> Nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và xây dựng đất nước
Nhận xét về cảnh trí xứ Huế
và cảnh tả trong bài 3? Phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp vừa khoáng đạt bao
la lại quây quần Màu sắc gợi vẻ nên thơ, tươi mát sống động
-Cảnh gợi nhiều hơn tả
Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra
những tình cảm ẩn chứa trong lời
mời, lời nhắn gửi: “Ai vô xứ Huế
thì vô”?
“Ai” có thể chỉ người tác giả trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa quen biết
Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu, lòng tự hào; mặt khác muốn chia sẻ với mọi người về vẻ đẹp, tình yêu, lòng tự hào; thể hiện ý tình kết bạn
->Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế, lời nhắn gửi, lời mời chân tình của tác già gởi tới mọi người
Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt
biệt gì về từ ngữ Nó có tác dụng,
Cô gái trong dòng cuối bài ca
đã được nói đến bằng biện pháp
nghệ thuật dao? Cảm nhận của
em?
So sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng hồng ban mai” tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và đang xuân Đó chính nét mảnh mai, duyên thầm và đầy
Cô gái và cánh đồng lúa có
mối liên hệ nào?
-Chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã làm nên cánh đồng mênh
đồng và vẻ đẹp mảnh mai, duyên
Trang 29 Bài 4 là lời của ai? Người ấy
Em có biết cách hiểu nào khác
về bài ca dao này? Em có đồng ý
không? Vì sao?
Bài ca là lời cô gái, trước cánh đồng cô nghĩ về thân phận mình…
Đó cũng là một cách cả nhận
II- Tổng kết:
Tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương
Tình cảm chung trong 4 bài ca
dao này là gì?
Để thể hiện tình cảm đó tác
giả đã lựa chọn những hình thức
nào?
HS trả lời như phần ghi nhớ qua hình thức hỏi,
đáp; lời mời; lời nhắn gửi
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát than thân; Những câu hát châm biếm
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 30-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt
-Rèn luyện kĩ năng vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Kiểm tra sĩ số HSá
.2/ Kiểm tra bài cũ:(6’)
♦ Câu hỏi : Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép chính phụ Cho ví dụ
♦ Trả lời : Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Yêu cầu HS nhắc lại :Thế nào là từ láy? Trong tiết học này, chúng ta sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
25’ Hoạt động1: Tìm hiểu các loại từ
láy
I- Các loại từ láy:
Trang 31GV treo bảng phụ có ghi 3 câu:
-Em cắn chặt môi… đămđăm…
HS đọc vd
-Cặp mắt… thăm thẳm…
-Vừa nghe thấy thế … bần bật.
Nhận xét gì về đặc điểm âm
thanh của từ đămđăm?
Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về mặt âm thanh, tiếng gốc -> gọi là láy nguyên vẹn tiếng gốc
Tại không nói thẳm thẳm, bật
bật mà nói thăm thẳm, bần bật?
-Đẹp đẹp -> đèm đẹp.
Hiện tượng biến đổi thanh điệu
ở tiếng thứ nhất, do qui luật hòa phối âm thanh; đây thực chất là việc lặp lại tếng gốc nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn 1/Từ láy toàn bộ:-Các tiếng lặp lại
hoàn toàn, cũng có
-Nhạt nhạt -> nhàn nhạt.
Nhận xét hai từ láy trên
Biến đổi âm cuối và cả thanh
Các từ láy vừa xét trên là từ
láy toàn bộ Thế nào là từ láy
toàn bộ?
biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối
Trong 2 từ láy thăm thẳm và
khe khẽ từ nào có nghĩa giảm nhẹ
từ nào có nghĩa nhấn mạnh?
Hãy lấy vd cho những từ láy có
Thăm thẳm nghĩa nhấn mạnh so
với tiếng gốc thẳm.
Khe khẽ có nghĩa giảm nhẹ so với
tiếng gốc khẽ.
nghĩa giảm nhẹ và những từ láy
GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:
-Tôi mếu máo … liêu xiêu…
Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy
đó?
HS đọc vd
2/ Từ láy bộ phận:
Các tiếng trong từ mếu máo,
liêu xiêu giống nhau ở bộ phận
nào?
Mếu máo: giống âm đầu m ;
Liêu xiêu giống vần iêu.
-Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ
Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ
láy bộ phận Thế nào là từ láy bộ
phận?
âm đầu hoặc phần vần
Nếu bỏ đi các tiếng láy chỉ giữ
lại tiếng gốc thì nghĩacủa câu có
gì thay đổi? Có kết luận gì về
nghĩa của tiếng gốc so với nghĩa
của từ láy bộ phận?
Câu văn không còn rõ nghĩa
Như vậy nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc
Trang 32 Nghĩa từ láy bộ phận: mếu
máo, liêu xiêu khác với nghĩa của
tiếng gốc như thế nào hãy so
sánh?
Kết luận về nghĩa từ láy bộ
phận?
-Mếu:méo miệng sắp khóc;
Mếu máo: dáng miệng méo xệch
khi khóc, khi nói năng than
vãn;Xiêu: không có vị trí cân
bằng, nghiêng về một bên
Liêu xiêu: dáng nghiêng ngả
không vững lúc đi
-Nghĩa của từ láy bộ phận: có sắc thái riêng so với nghĩa tiếng gốc, không hoàn toàn giống nghĩa tiếng gốc
Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ
tôi… nặng nề thế này”
b>TLTB: bần bật,Lần lượt thực hiện theo yêu cầu
BT1
thăm thẳm, chiêm chiếp; TLBP: nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ, ríu ran
Yêu cầu HS đọc BT2,3 và thực
hiện theo nhóm
GV nhận xét và sửa chữa
Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch,
…3/Chọn từ để điền:+ a> Nhẹ nhàng b> Nhẹ nhõm.+ a> Xấu xa
b> Xấu xí
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Năm chắc đặc điểm 2 loại tù láy
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đại từ
+Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tự rút ra khái niệm và phân loại
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33
Ngày soạn:9/9/08 Tuần:3
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạc trong văn bản
-Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV:Chuẩn bị hệ thống câu hỏi,tổ chức các hoạt động,bảng phụ
- HS:Xem trước nội dung bài học,làm trước phần luyện tập
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- GV kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
• Câu hỏi : Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản đã học
• Trả lời : Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
3/ Bài mới:
Trang 34Các em vừa học về bố cục, liên kết và mạch lạc trong một văn bản để làm gì? Không chỉ để hiểu biết thêm về văn bản mà còn để tạo lập một văn bản đạt yêu cầu.
18’ Hoạt động 1: Các bước tạo lập văn bản
Trong cuộc sống hằng ngày có khi
em phải viết thư, phát biểu ý kiến, viết
bài tập làm văn Có điều gì thôi thúc
em để hoàn thành những văn bản đó?
Bày tỏ tình cảm, thông báo điều gì, thăm hỏi đến người thân, bạn bè; Trình bày ý kiến cùa mình; Giải quyết yêu cầu của đề bài
I- Các bước tạo lập văn bản:
- Định hướng chính xác: Văn bản viết
Để tạo lập những văn bản như vậy
người viết phải xác định những vấn đề
gì?
(nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?
Các điều kiện cho bố cục của một
ý để có một bố cục
Như vậy sau khi xác định được 4 vấn
đề, thì cần làm những việc gì để viết
được một văn bản?
rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên
Chỉ co ý và dàn bài thì đã tạo ra
được một văn bản chưa? Vì sao? Chưa Vì văn bản cần có tính mạc lạc và liên kết
Vệc viết thành văn ấy cần đạt được
những yêu cầu gì? Hãy lựa chọn những
yêu cầu ấy theo sgk
Tất cả những yêu cầu ấy đều cân thiết -Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành những câu,
Như vậy bước tiếp theo để tạo lập
văn bản nữa là gì?
đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
Thực hiện xong bước này, theo em
cần phải làm gì?
GV: Lưu ý có nhiều HS đã bỏ qua giai
đoạn này đó là điều nên tránh
-Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không
Tóm kại quá trình tạo lập văn bản
cần có những bước cụ thể nào?
HS trả lời như phần ghi nhớ
thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích Điều quan trọng là mình
Trang 35phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập.
b> Bạn đã xác định không đúng đối tượng giap tiếp, cần trình bày với
HS chứ không phải thầy cô
Thảo luận bài tập 3
Yêu cầu HS ghi ra mô hình chung một
dàn bài
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Năm chắc các bước tạo lập văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Luyện tập tạo lập văn bản
+Đọc bài tham khảo
+Thực hiện phần chuẩn bị ở nhà vào vở bài tập
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn:15 / 09 / 08
Ngày dạy: Tuần: 4
Tiết: 13
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân; HS thuộc những bài ca dao của chủ đề này
-Giáo dục tình yêu thương nhân đạo
-Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: Giáo án, bảng phụ
-HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
• Câu hỏi : 1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người 2/Đằng sau những lời mời, hỏi đáp, lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh, đó là tình cảm gì? Hãy phân tích để làm sáng tỏ
• Trả lời : 1/ HS đọc
Trang 362/Tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước HS chứng minh
3/ Bài mới:
Ca dao, dân ca không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong quan hệ gia đình, là những bài ca ngợi về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà bên cạnh đó còn có những tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, cay đắng cũng như tố cáo xã hội phong kiến bằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em có thể hiểu được qua tiết học này
T
L
GV cần đọc giọng tha thiết thể
GV uốn nắn, sửa chữa và đọc lại
24
’
Bài ca dao là lời của ai, nói về
điều gì? Lời người lao động, kể về cuộc đời số phận của cò
Có mấy lần tác giả nhắc đến
Những từ ngữ “thân cò”, “gầy
cò con” gợi cho em liên tưởng
đến điều gì?
- “Thân cò”:hoàn cảnh, số phận lẻ loi cô độc, đầy ngang trái
-“Gầy cò con”: hình dáng bé nhỏ gầy guộc, yếu đuối
Hình dáng, số phận thân cò thật tội nghiệp đáng thương
Nhận xét về cách sử dụng
những hình ảnh trong bài ca dao
này? Và tác dụng của nó?
Hình ảnh đối lập: nước non >< một mình; lên thác ><
xuống ghềnh., diễn ta cuộc đời, thân phận vất vả, cơ cực
-Hình ảnh đối lập
Người nông dân xưa đã mượn
hình ảnh thân cò để diển tả cuộc
đời, thân phận của mình Như
vậy em hiểu được cuộc đời và số
phận của người nông dân xưa
như thế nào?
Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp nhiều ngang trái Dù cố công lao động quanh năm suốt tháng nhưng nghèo vẫn hoàn nghèo Cuộc đời tối tăm không lối thoát
->Cuộc đời lận đận, vất vả của người nông dân
Trang 37 Vì sao người nông dân xưa
thường mượn hình ảnh thân cò để
diển tả cuộc đời, thân phận của
mình?
GV: Tuy nhiên ý nghĩa bài ca
dao này không chỉ dừng lại ở đó,
hãy đọc hai câu tiếp theo
Cò gần gũi, gắn bó với ngườiù nông dân; có những phẩm chất: hiền lành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm sống của người nông dân
Em hiểu gì về đại từ “ai” và
biện pháp nghệ thuật ở câu cuối
cùng với ý nghĩa của nó?
“Ai” ám chỉ giai cấp thống trị – những con người góp phần tạo ra những ngang trái vùi dập cuộc đời người nông dân.Câu hỏi tu từ góp phần khẳng định thêm điều đó
-Câu hỏi tu từ
Như vậy ngoài ý nghĩa than
thân, bài ca dao còn có ý nghĩa
gì?
-> Sự phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
Hãy đọc một số bài ca dao có
xuất hiện hình ảnh con cò?
Con cò lặn lội … nỉ non
Con cò mà đi … cò con
Con cò bay lả … cánh đồng
Bài ca dao bắt đầu bằng
“thương thay” Em hiểu từ này
như thế nào?
Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người và cũng thương cho mình
Tình thương cảm ấy gửi đến
đối tượng nào? Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc mỏi cánh, cuốc kêu
Những hình ảnh đó gợi em
liên tưởng đến ai? Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau
Đây là cách nói phổ biến
Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó
người lao động đã bày tỏ nỗi
thương thân như thế nào?
Thương cho thân phận bị bòn rút sức lao động; Thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó; Cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ; Thận phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
Ý nghĩa của việc lặp lại
“thương thay” ?
Diễn tả nỗi thương cảm và tô đậm nỗi xót xa cho tình cảnh
Trang 38cay đắng nhiều bề của người lao động trong xã hội cũ; kết nối và mở ra những nỗi thương khác
->Nỗi khổ nhiều bề của người lao động
Nội dung bài ca dao 2 muốn
nói lên điều gì?
bị áp bức, bóc lột, chịu niềm oan trái
Thân phận người phụ nữ đã
được so sánh với hình ảnh nào?
Ý nghĩa của sự so sánh?
Trái bần ->Gợi thân phận
nghèo hèn hay thân phận chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Hãy đọc một số bài ca dao có
cụm từ “Thân em” Những bài ấy
thường nói về ai, về điều gì và
thường giống nhau như thế nào
về nghệ thuật?
Hoạt động 3:Tổng kết
Thân em như hạt mưa sa;
Thân em như tấmlụa đào; Thân
em như giếng …
Thường nói đến thân phận người phụ nữ; mở đầu bằng thân em và có những hình ảnh, chi tiết so sánh để nói về người
Nghệ thuật và ý nghĩa chính
trong 3 bài ca dao?
-Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh
- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng
Hoạt động 4: Luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài tập 1 phần luỵện tập sgk
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: -Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
-Học thuộc lòng 3 bài ca dao
Trang 39*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát châm biếm.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm; HS thuộc những bài ca dao của chủ đề này
-Giáo dục HS tránh xa những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
-Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Trang 40- Sĩ số.
• Câu hỏi :1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao than thân
2/Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật các bài ca dao thuộc chủ đề này
• Trả lời :1/HS đọc
2/Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ,
so sánh; Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1’)
Nội dung cảm xúc của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân Ca dao, dân ca còn có nhiều câu hát châm biếmđã thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, nhằm phơi bày những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống Văn bản “Những câu hát châm biếm” cho ta cảm nhận rõ hơn điều đó
T
L
GV cần nhấn giọng đọc vào
những từ ngữ có nội dung phê
phán, châm biếm
1/ Đọc:
GV uốn nắn, sửa chữa và đọc lại
Trong những câu hát than
thân, người nông dân mượn hình
ảnh “thân cò” để diễn tả điều
gì?
Cuộc đời và số phận của mình
Còn trong bài ca dao này? Chỉ là một hình thức họa
vần để bắt vần, vừa để chuẩn
bị cho việc giới thiệu nhân vật, hiện tượng này có rất nhiều trong ca dao Vd: Quả cau nho nhỏ…; Trên trời có đám mây xanh…
Bài ca dao là lời nói của ai
nói với ai và nói để làm gì? Cháu nói với cô yếm đàovề chú để cầu hôn
Giới thiệu về người chú có từ
chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Từ “hay” thường dùng với Người chú giỏi nhưng giỏi