1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án công nghệ 6(2016 2017)

59 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùngtrong may mặc, phân biệt được một số loại vải.2.. Iv/ Hớng dẫn học ở nhà: - Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời

Trang 1

Ng y so ày so ạn: 16/ 10/ 2016

Ng y d ày so ạy:

Tiết 13 THỰC H NH: CÀNH: C ẮT KH U BAO TAY TRÂU BAO TAY TR Ẻ SƠ SINH (tt)

I/ MỤC TIấU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Biết cỏch cắt vải theo mẫu giấy để khõu bao tay trẻ sơ sinh

2 Kỹ năng: Vận dụng may hoàn chỉnh một chiếc bao tay

3 Thỏi độ: Giỏo dục HS cú tớnh cẩn thận thao tỏc chớnh xỏc đỳng quy trỡnh

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề và

sỏng tạo; năng lực tớnh toỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Mẫu bao tay hoàn chỉnh

Học Sinh: Kộo, vải, kim, chỉ

III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 em HS lờn bảng cho từng em làm

khõu mũi thường, khõu mũi đột, khõu vắt

HS : Các nhóm trởng kiểm tra việc chuẩn

bị của các thành viên trong nhóm

HS : - Nhắc lại nội quy TH.

I Chuẩn bị

(T28, 29 – SGK)

Hoạt động 2: Tổ chức TH.

GV : Quy trình thực hiện khâu bao tay.

GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS

quan sỏt để làm theo

GV: Hướng dẫn HS cỏc cắt vải

Khõu bao tay

GV: Hướng dẫn HS khõu bao tay

Khõu vũng ngoài bao tay, ỳp mặt phải 2

miếng vải vào trong, sắp bằng mộp,

khõumột đường cỏch mộp vải 0,7 cm

Khõu viền mộp vũng cổ tay và luồn dõy

chun

II Quy trình thực hiện

+ Khâu vòng ngoài bao tay

+ Khâu viền mép vòng cổ tay

Lu ý

- Khoảng cách các mũi khâu đều nhau

- Mũi khâu thờng 2 -3 mm

- Mũi khâu vắt: mũi nổi mặt phải càng nhỏ càng đẹp

+ Cắt vải theo mẫu giấy.

+ Khõu bao tay:

a/ Khõu vũng ngoài bao tayb/ Khõu viền mộp vũng cổ tay vàluồn dõy chun

HS: Thực hành theo hướng dẫn của GV

IV Củng cố - Dặn dũ

- GV nhận xột lớp học

Trang 2

- Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành.

1 Kiến thức: Biết cỏch cắt vải theo mẫu giấy để khõu bao tay trẻ sơ sinh

3 Thỏi độ: Giỏo dục HS cú tớnh cẩn thận thao tỏc chớnh xỏc đỳng quy trỡnh

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề và

sỏng tạo; năng lực tớnh toỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Mẫu bao tay hoàn chỉnh

Học Sinh: Kộo, vải, kim, chỉ, bao tay đó may xong, vải viền, dõy chun, chỉ màu

III/ TI N TRèNH LấN L P: ẾN TRèNH LấN LỚP: ỚP:

Hoạt động 1: Trang trí sản phẩm.

GV : Hớng dẫn HS 2 cách trang trí , yêu cầu HS

về nhà thêu trang trí.ở lớp chỉ thực hiện cách

trang trí bằng sợi đăng ten

HS : Nghe và tiến hành trang trí đính các sợi

đăng ten vòng quanh cổ tay

Hoạt động 2: Củng cố

- HS Thu dọn vệ sinh

- GV Thu sản phẩm của HS về chấm

- GV Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

- Đính đăng ten vòng quanh

cổ

IV Hớng dẫn về nhà :

- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải

Ng y so ày so ạn: 23/ 10/ 2016

Ng y d ày so ạy: 28/10/2016

Tiết 15 ễN TẬP CHƯƠNG I

I/ MỤC TIấU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

Trang 3

Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùngtrong may mặc, phân biệt được một số loại vải.

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vàoviệc may mặc của bản thân và gia đình

3 Thái độ:

Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Quần áo đủ màu

Học Sinh: Vải

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt đông 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu tiết ôn tập, mục tiêu

của tiết ôn tập

Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại vải

thường dùng trong may mặc

GV: Tổ chức cho các nhóm thảo

luận

Nhóm 1,2: Nêu nguồn gốc, quy

trình, tính chất của vải sợi thiên

nhiên?

Nhóm 3,4: Nêu nguồn gốc, quy

trình, tính chất của vải sợi hoá học,

vải sợi pha?

I Các loại vải thường dùng trong may mặc.

a Vải sợi thiên nhiên:

- Nguồn gốc: Từ thực vật (Cây bông,lanh…), từ động vật (Tằm, cừu, lôngvịt…)

- Tính chất: Vải len có độ co giãn lớn, giữnhiệt tốt, thích hợp mặc vào mùa đông.Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu

IV Dặn dò

- Về nhà học thuộc bài

- Ôn lại nội dung bài Sử dụng và bảo quản trang phục

Thực hiện được các mũi khâu cơ bản đã học

Ng y so ày so ạn: 23/ 10/ 2016

Ng y d ày so ạy: 28/10/2016

Tiết 16 ÔN TẬP CHƯƠNG I(tt)

I/ MỤC TIÊU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùngtrong may mặc, phân biệt được một số loại vải

2 Kỹ năng:

Trang 4

Rèn luyện kỹ năng vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vàoviệc may mặc của bản thân và gia đình.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Quần áo đủ màu

Học Sinh: Vải

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt đông 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu tiết ôn tập, mục tiêu

của tiết ôn tập

Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại vải

thường dùng trong may mặc

GV: Tổ chức cho các nhóm thảo

luận

Nhóm 1,2: Nêu nguồn gốc, quy

trình, tính chất của vải sợi thiên

nhiên?

Nhóm 3,4: Nêu nguồn gốc, quy

trình, tính chất của vải sợi hoá học,

vải sợi pha?

HS: Các nhóm tiến hành thảo luận

HS: Trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình

I Các loại vải thường dùng trong may mặc.

a Vải sợi thiên nhiên:

- Nguồn gốc: Từ thực vật (Cây bông,lanh…), từ động vật (Tằm, cừu, lôngvịt…)

- Tính chất: Vải len có độ co giãn lớn, giữnhiệt tốt, thích hợp mặc vào mùa đông.Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu

b Vải sợi hoá học:

Tiết 17 ÔN TẬP CHƯƠNG I(tt)

I/ MỤC TIÊU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

Trang 5

Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùngtrong may mặc, phân biệt được một số loại vải.

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vàoviệc may mặc của bản thân và gia đình

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Quần áo đủ màu

Học Sinh: Vải

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt đông 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu tiết ôn tập, mục tiêu

của tiết ôn tập

Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại vải

thường dùng trong may mặc

GV: Tổ chức cho các nhóm thảo

luận

Nhóm 1,2: Nêu nguồn gốc, quy

trình, tính chất của vải sợi thiên

nhiên?

Nhóm 3,4: Nêu nguồn gốc, quy

trình, tính chất của vải sợi hoá học,

vải sợi pha?

HS: Các nhóm tiến hành thảo luận

HS: Trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình

I Các loại vải thường dùng trong may mặc.

a Vải sợi thiên nhiên:

- Nguồn gốc: Từ thực vật (Cây bông,lanh…), từ động vật (Tằm, cừu, lôngvịt…)

- Tính chất: Vải len có độ co giãn lớn, giữnhiệt tốt, thích hợp mặc vào mùa đông.Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu

b Vải sợi hoá học:

1 Kiến thức:

Trang 6

- Thụng qua bài kiểm tra giỏo viờn đỏnh giỏ được kết quả học tập của học sinh

về kiến thức, kỹ năng vận dụng

2 Kỹ năng: Biết ỏp dụng vào thực tiễn

3 Thỏi độ:

- Giỏo dục cho học sinh tớnh cẩn thận, tớnh trung thực trong thi cử.

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề

và sỏng tạo; năng lực tớnh toỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Mẫu bao tay,vỏ gối

Học Sinh: Kộo, vải, kim, chỉ, vải viền, dõy chun hoặc cỳc, chỉ màu

III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

Đề bài: Em hóy cắt khõu bao tay trẻ sơ sinh hoặc cắt khau vỏ gối hỡnh chữ nhật.

Đỏnh giỏ, cho điểm:

- GV Thu sản phẩm của HS về chấm

- GV Nhận xét, đánh giá, ý thức làm bài của cả lớp

CHƯƠNG II: TRANG TRí NHà ở

Ng y so ày so ạn: 06/ 11/ 2016

Ng y d ày so ạy: 11/11/2016

Tiết 19 sắp xếp đồ đạc hợp lý trong GIA ĐìNH

I/ MỤC TIấU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

Trang 7

- Học sinh xác định đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời, biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và xắp xếp đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên tronggia đình.

- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình

- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình

2 Kỹ năng: Biết ỏp dụng vào thực tiễn

3 Thỏi độ: Rèn luyện tính cẩn thận, sạch sẽ, gọn gàng.

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề

và sỏng tạo; năng lực tớnh toỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Chuẩn bị một số tranh về nhà ở

III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

Hoạt động 1.Vai trò của nhà ở đối

với đời sống con ngời.

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hình

2.1(SGK )

HS: Chú ý quan sát

HS: Nêu chức năng và vai trò của nhà

ở bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá

nhân, thoả mãn nhu cầu sinh hoạt

GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt

bình thờng hàng ngày của gia đình?

HS: Sinh hoạt bình thờng hàng ngày:

ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,

nghe nhạc, ngủ…cho tiết sau thực hành

GV: Chốt lại nội dung chính của mọi

gia đình, sự cần thiết phải bố trí khu

vực sinh hoạt

GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt đợc

bố trí nh thế nào? Tại sao lại bố trí nh

vậy? Em có muốn thay đổi không trình

bày lý do

HS: Trả lời

GV: Sự phân chia khu vực cần tính

toán hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở,

phù hợp với tính chất, công việc mỗi

- Nhà ở là nơi chú ngụ của con ngời

- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh khỏi những tác hại do ảnh hởng của tự nhiên, môi trờng

- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời

II) Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình

a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nên rộng rãi, tháng mát, đẹp

b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng

c) Chỗ ngủ cần riêng biệt, yên tĩnh.d) chỗ ăn uống gần bếp hoặc trong bếp.e) Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ.f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo

g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn, an toàn

Iv/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài sau: - Tranh ảnh về một số khu vực sinh hoạt trong gia đình

- Đọc và chuẩn bị tuần tiếp theo

Ng y d ày so ạy: 11/11/2016

Tiết 20 sắp xếp đồ đạc hợp lý trong GIA ĐìNH(tt)

Trang 8

I/ MỤC TIấU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh xác định đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời, biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và xắp xếp đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên tronggia đình

- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình

- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình

2 Kỹ năng: Biết ỏp dụng vào thực tiễn

3 Thỏi độ: Rèn luyện tính cẩn thận, sạch sẽ, gọn gàng.

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Tự học; Giải quyết vấn đề;

Sỏng tạo; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tỏc; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngụn ngữ; Tớnhtoỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Chuẩn bị một số tranh về nhà ở

III/ TI N TRèNH LấN L P: ẾN TRèNH LấN LỚP: ỚP:

Kiểm tra bài cũ:

Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời

tác hại của tự nhiên, môi trờng

- Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời

Hoạt động 1.Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

1 GV: Đa ra hình ảnh về cách xắp xếp

đồ đạc hợp lý và không hợp lý?

2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2

HS: Nhắc lại cách phân chia khu vực ở

ý đến sự an toàn và để lau trùi, quét dọn

3.Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ

đạc trong nhà ở của ngời việt nam

a Nhà ở nông thôn

+ Nhà ở, ở đồng bằng bắc bộ+ Nhà ở đồng bằng sông cửu long

- Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có thể gắn kết với nhau tránh thất lạc khi

có nớc lên

b Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn.+ Nhà ở tập thể trung c cao tầng.+ Nhà ở độc lập phân chia theo cấp nhà

c Nhà ở miền núi:

Trang 9

GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ nhà ở

hình 2.6

HS: Tìm hiểu sự khác biệt giữa nhà ở miền

núi và nhà ở vùng đồng bằng?

iv/ Hớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK

- Trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài sau: Cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình

Ng y so ày so ạn: 13/ 11/ 2016

Ng y d ày so ạy: 18/11/2016

Tiết 21 thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lý trong GIA ĐìNH

I/ MỤC TIấU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Giải quyết vấn đề; Sỏng tạo;

Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tỏc; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngụn ngữ; Tớnh toỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Chuẩn bị mụ hỡnh: phòng ở và một số đồ đạc

Học sinh: Đọc trớc bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình

III/ TI N TRèNH LấN L P: ẾN TRèNH LấN LỚP: ỚP:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

GV: Yêu cầu kiểm tra lại sơ đồ mặt bằng

phòng ở Đồ đạc đã chuẩn bị ở nhà

HS: Kiểm tra lại đồ đạc

GV: Quan sát bao quát việc kiểm tra chuẩn bị

- Đồ đạc chuẩn bị: Cắt bìa (

- Các hoạt động cá nhân cơ bản thực hiện

Trang 10

HS: Làm theo sự hớng dẫn của giáo viên

GV: Với vai trò định hớng uốn nắn cá nhân

phân nhóm

HS: Các nhóm đại diện trình bày ý kiến

GV: Bao quát chung

GV: Nêu nội dung cần đạt đối chiếu với nội

Tiết 22 thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lý trong GIA ĐìNH

I/ MỤC TIấU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Giải quyết vấn đề; Sỏng tạo;

Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tỏc; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngụn ngữ; Tớnh toỏn

II/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Chuẩn bị mụ hỡnh: phòng ở và một số đồ đạc

Học sinh: Đọc trớc bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình

III/ TI N TRèNH LấN L P: ẾN TRèNH LấN LỚP: ỚP:

GV: Căn cứ vào sơ đồ SGK và các mô hình đồ đạc

hớng dẫn học sinh cách sắp xếp

HS: Từng nhóm bố trí sắp xếp đồ đạc

GV: Định hớng, uốn nắn, đề xuất bổ sung các giải

pháp cho học sinh thực hiện

trong gia đình để học sinh quan sát

HS: Quan sát tranh phân biệt các loại đồ đạc định

hớng để xắp xếp đồ đạc hợp lý

* Thực hành: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

Trang 11

- Biết giữ gỡn nhà nhà ở sạch sẽ và ngăn nắp.

- Nờu được sự cần thiết phải giữ gỡn nhà ở sạch sẽ và ngăn nắp

- Vận dụng sắp xếp hợp lý đồ dựng sinh hoạt trong nhà ở và giữ gỡn nhà ở sạch sẽ ,ngăn nắp

1 Giáo viên: Chuẩn bị một số hình ảnh về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp 2.8, 2.9.

III Tiến trình dạy học:

? Thiên nhiên, môi trờng và các hoạt động

hàng ngày của con ngời đã ảnh hởng đến

nhà ở ntn?

?Lấy thêm ví dụ khác để thấy đợc tác hại

của nhà ở thiếu vệ sinh, lộn xộn?

- GV khái quát lợi ích của nhà ở sạch sẽ,

ngăn nắp

+ Do tác động của ngoại cảnh: ma, gió,

bụi bẩn, lá rơi

+ Do hoạt động hàng ngày của con ngời:

nấu ăn, sinh hoạt, sử dụng đồ đạc

? Rút ra kết luận gì về việc giữ gìn nhà ở

I Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp là nhà ở cómôi trờng sống sạch đẹp, khẳng định

sự chăm sóc và giữ gìn bằng bàn tay con ngời

- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp giúp ta luôn có ý thức, mọi ngời nhìn ta với con mắt trân trọng yêu quý và thiện cảm

II.Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

1 Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

- Làm cho ngôi nhà đẹp đẽ ấm cúng

- Bảo đảm sức khoẻ

- Tiết kiệm đợc thời gian sức lực trong gia đình

Trang 12

sạch sẽ, ngăn nắp?

IV Hớng dẫn về nhà :

- Về nhà học bài cũ, đọc trớc phần II chuẩn bị cho tiết học sau

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK

Ng y d ày so ạy: 25/11/2016

Tiết 24 trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: Cú ý thức trang trớ nơi ở

- Cú ý thức vận dụng sỏng tạo kiến thức đó học vào thực tế `

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Giải quyết vấn đề; Sỏng tạo;

Giao tiếp; Hợp tỏc; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngụn ngữ; Tớnh toỏn

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ 2.10->2.12/ SGK, ảnh nhà ở có trang trí.

2 Học sinh: Ảnh ở có trang trí.

III Tiến trình dạy học:

Kiểm tra bài cũ

?Trình bày các công việc cần làm để giữ

gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?

I Tranh ảnh Hoạt động 1 Tìm hiểu về công dụng.

- GV treo tranh H 2.10/SGK

? Nêu tên 1 số đồ vật thờng dùng để trang

trí nhà ở?

Hoạt động 2:Cách chọn tranh ảnh

?Cho biết công dụng của tranh ảnh?

? Tranh ảnh để trang trí nhà ở cần đảm bảo

a Nội dung của tranh ảnh:

- Lựa chọn tranh ảnh tuỳ thuộc vào

ý thích chủ nhân và điều kiện kinh

tế gia đình…cho tiết sau thực hành

b Màu sắc của tranh ảnh:

- Cần chọn màu tranh ảnh phù hợp với màu tờng, màu đồ đạc

VD: SGK/tr.43

c Kích thớc tranh ảnh phải cân xứng với tờng:

- Tranh to không nên treo ở khoảng tờng nhỏ và ngợc lại

Trang 13

3 Thái độ: Cú ý thức trang trớ nơi ở

- Cú ý thức vận dụng sỏng tạo kiến thức đó học vào thực tế `

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Giải quyết vấn đề; Sỏng tạo;

Giao tiếp; Hợp tỏc; Sử dụng ngụn ngữ; Tớnh toỏn

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ 2.10->2.12/ SGK, ảnh nhà ở có trang trí.

2 Học sinh: Ảnh ở có trang trí.

III Tiến trình dạy học:

Kiểm tra bài cũ

Trang 14

ảnh để trang trí nhà ở cần đảm bảo nội

thoải mái, dễ chịu

- Nội dung của tranh ảnh: Lựa chọntranh ảnh tuỳ thuộc vào ý thích chủ nhân và điều kiện kinh tế gia

đình…cho tiết sau thực hành

Hoạt động 1.Tìm hiểu rèm cửa

GV: Em hãy nêu những hiểu biết của em về

HS: Màu sắc chất liệu

GV: Cần chọn màu sắc và chất liệu vải nh

- Trúc, tre, nứa tre bớt nắng gió

- Treo cửa ban công nối tiếp các phòng

- Chọn chất liệu vốn chịu đợc tác

động của môi trờng

IV Hớng dẫn về nhà

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK, tập thu dọn và trang trí nhà ở.

- Chuẩn bị bài sau: ụn lại kiến thức từ bài 8 đến bài 11

Trang 15

Ng y ày so soạn: 27/11/2016

Ng y d ày so ạy: 02/12/2016

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thụng qua bài kiểm tra giỏo viờn đỏnh giỏ được kết quả học tập của

học sinh về kiến thức, kỹ năng vận dụng.Cú những suy nghĩ bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gõy được hướng thỳ học tập của học sinh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

Học sinh rỳt kinh nghiệm, cải tiến phương phỏp học tập

3 Thái độ: Cú ý thức vận dụng sỏng tạo kiến thức đó học vào thực tế `

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS: Giải quyết vấn đề; Sỏng tạo;

1 2

1 1

3 4

Sắp xếp đồ đạc hợp

1.5

1 1.5

1 1

3 4Giữ gìn nhà ở sạch

2

1 2

2 ĐỀ KIỂM TRA

Cõu 1 ( 4điểm )

Trang 16

a Em hãy nêu công dụng, cách chọn tranh ảnh để trang trí nhà ở

b Theo em có nên treo quá nhiều tranh ảnh rải rác trên một bức tường không? Vì sao?

Câu 2 ( 4điểm )

¬i tho¶i m¸i ªm dÞu

1

0.50.50.50.51

Câu 2.

( 4điểm )

a Vai trò của nhà ở đối với cuộc sống của con người

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người

- Là nơi đáp ứng những nhu cầu về vật chất và tinh thần củacon người

- Nhà ở giúp cho con người tránh được các tác hại xấu của thiên nhiên , xã hội

b Các khu vực chính trong gia đình:

- Khu sinh hoạt chung, tiếp khách

0.250.250.250.250.250.250.250.75

Trang 17

( 2điểm ) - Bảo đảm sức khoẻ.

- Tiết kiệm được thời gian sức lực trong gia đình. 0.75

0.75III Củng cố - Dặn dũ

- Nhận xột về giờ kiểm tra

- Về nhà đọc trước bài 12 : Trang trớ nhà ở bằng cõy cảnh và hoa

1 Giáo viên: Tranh ảnh về hoa và cây cảnh

2 Học sinh: Su tầm về hoa và cây cảnh.

III Tiến trình dạy học:

Kiểm tra bài cũKhi chọn may rèm cần chú ý đến những

Trang 18

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở.GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hình2.14

GV: Em hãy kể tên một số loại cây cảnh

thông dụng?

HS: Trả lời

GV: Các loại cây cảnh có đặc điểm gì?

HS: Ra hoa

GV: Theo em những vị trí nào trong nhà

thờng đợc trang trí cây cảnh?

cây thải khí oxi hút khí cácboníc

II Một số cây cảnh và hoa dùng trongtrang trí nhà ở

1.Cây cảnh:

a Một số loại cây cảnh thông dụng

- Cây lan, ngọc điểm

- Cây buồm trắng

- Cây phát tài, cây lỡi hổ

- Cây có hoa, cây chỉ có lá, cây leo cho bóng mát

c Chăm sóc cây cảnh

- Chăm sóc cây cảnh giúp cây phát triển tốt, giúp cho con ngời th giãn

- Chăm sóc: Tới nớc, bón phân, đa ra ngoài thay đổi không khí

IV Hớng dẫn về nhà

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Lựa chọn cây cảnh trang trí cho phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình

- Chuẩn bị bài sau: Tranh ảnh về hoa trang trí

Ng y ày so soạn: 04/12/2016

Ng y d ày so ạy: 07/12/2016

I Mục tiêu:

Trang 19

1 Giáo viên: Tranh ảnh về hoa và cây cảnh

2 Học sinh: Su tầm về hoa và cây cảnh.

III Tiến trình dạy học:

Kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu ý nghĩa của hoa, cây cảnh

- Môi trờng không khí trong lành

- Con ngời gần gũi thiên nhiên và yêu cuộc sống

Hoạt động 1.Tìm hiểu các loại hoa trong trang trí nhà ở

GV: Giới thiệu ảnh một số loại hoa tranh

SGK

GV: Em hãy kể tên các loại hoa thờng

dùng trong trang trí

HS: Hoa tơi, hoa khô, hoa giả

GV: Em hãy kể tên các loại hoa tơi thông

GV: Cắm hoa vào dịp nào?

HS: Thờng xuyên vào dịp lễ tết

- Hoa giả đẹp bền, dễ làm sạch nh mới, phù hợp với những vùng hiếm hoa tơi

b) Các vị trí trang trí bằng hoa

- Bình hoa đặt ở phòng khách, phải cắm thấp toả tròn

- Bình hoa trang trí tủ tờng, ít hoa cắm thẳng hoặc nghiêng

Hoạt động 2 Củng cốGV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

để củng cố bài học

- Đọc phần có thể em cha biết SGK

hs: đọc phần ghi nhớ SGK

IV Hớng dẫn về nhà

Trang 20

- Hớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài sau: Dao, kéo, đế chông, mút xốp, bình cắm hoa, hoa

Ng y ày so soạn: 04/12/2016

Ng y d ày so ạy: 07/12/2016

I/ MỤC TIấU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

cắm hoa

2 Kỹ năng:

3 Thỏi độ:

- Rốn luyện tớnh kiờn trỡ, úc sỏng tạo trong cắm hoa trang trớ

- Giỏo dục HS cú ý thức trỏch nhiệm với cuộc sống gia đỡnh

4 Cỏc năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho HS:

Tự học; Giải quyết vấn đề; Sỏng tạo; Giao tiếp; Hợp tỏc; Sử dụng ngụn ngữ; Tớnh toỏn

III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

Kiểm tra bài cũHoa có ý nghĩa nh thế nào trong đời sống

lộng lẫy, tạo sự vui tơi thoải mái cho con ngời mỗi khi lao động và làm việc mệt mỏi

Hoạt động 1.Tìm hiểu dụng cụ cắm hoa

GV: Cho học sinh quan sát một số bình

cắm hoa

GV: Bình cắm hoa thờng có hình dáng ntn?

Chất liệu ra sao?

HS: Bát, lãng hoa cao thấp khác nhau

GV: Để cắt cuống hoa và sửa cánh hoa ngời

ta thờng dùng những dụng cụ nào?

I Dụng cụ và vật liệu cắm hoa

1 Dụng cụ cắm hoa

*Dụng cụ để cắt tỉa hoa

Trang 21

- Bình phun nớc, dây kẽm uốn cành

2 Vật liệu cắm hoa

- Hoa tơi, hoa khô, hoa giả

- Các loại cành: Mi mô sa, thuỳ trúc, mai các loại lá

Hoạt động 2.Tìm hiểu nguyên tắc cắm hoa cơ bản

GV: Đa ra một số cánh cắm hoa không hợp

lý và hợp lý?

GV: Cách cắm hoa nào hợp lý hơn?

HS: Các nhóm thảo luận đại diện nhóm trả

lời câu hỏi

GV: Bổ sụng đa ra hình vẽ và giải thích

GV: Cho học sinh quan sát hình 2.22

GV: Vị trí đặt bình hoa có phù hợp không?

HS: Phù hợp

II Nguyên tắc cắm hoa cơ bản.1.Chọn hoa và bình cắm phù hợp với hình dáng màu sắc

- Hoa súng hợp với bình thấp

- Hoa dơn: Bình cao

- Trọng một bình có thể cắm nhiều loại hoa

2.Sự cân đối về kích thớc giữa cành hoa và bình cắm

- Hoa nở bông thấp, bông cao

- Bông nở càng to cắm sát miệng bình, nụ thì cắm cao hơn

- Góc nhỏ: Lọ cao

- Bàn ăn: Bình hoa thấp, vừa

Củng cốGV: Em hãy nêu vật liệu và dụng cụ cắm

hoa

HS: - Bình hoa, nút xốp, bàn chông

- Hoa tơi, hoa khô, cành lá

IV Hớng dẫn ở nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị bài sau:

- Dụng cụ, dao, kéo, bàn chông, bình

- Hoa, lá, cành

Trang 22

Ng y ày so soạn: 11/12/2016

Ng y d ày so ạy: 14/12/2016

I/ MỤC TIÊU: Học xong b i n y hài này h ài này h ọc sinh phải:

1 Kiến thức:

cắm hoa

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo trong cắm hoa trang trí

- Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm với cuộc sống gia đình

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũ

Hãy kể tên những dụng cụ và vật liệu

dùng để cắm hoa?

Hoạt động 1: Quy trình cắm hoa

Trang 23

Kể các dạng bình cắm hoa

Kể các dụng cụ khác dùng để cắm hoa

Kể các loại hoa dùng để cắm trang trí

Hoa cắt ở vườn vào lúc sáng sớm hoặc

mua hoa tươi ở chợ về, hoa hái ở hàng

rào, ao, đồi

Tỉa bớt lá vàng, lá sâu, cắt vát cuống

hoa cách dấu cắt cũ khoảng 0,5 cm

Cho tất cả hoa vào xô nước lạnh ngập

đến nửa thân cành hoa, để xô đựng hoa

ở nơi mát mẻ trước khi cắm

Khi cắm một bình hoa để trang trí cần

tuân theo quy trình sẽ thực hiện nhanh

Chú ý: Nên cắt cành hoa trong nước,

tránh đặt bình hoa ở nơi có nắng chiếu

vào có gió mạnh, không đặt dưới quạt

máy, hàng ngày thay nước để hoa tươi

2 Quy trình thực hiện

Lựa chọn hoa, lá, bình cắm hoa, dạngcắm sao cho phù hợp

Cắt cành và cắm các cành chính trước.Cắt các cành phụ có độ dài khác nhaucắm xen vào cành chính và che khuấtmiêng bình, điểm thêm hoa, lá

Đặt bình hoa vào vị trí cần trang trí

Củng cố

Hãy trình bày những nguyên tắc cơ

bản của việc cắm hoa

Khi cắm hoa cần tuân theo quy trình

Khi cắm hoa cần tuân theo quy trình:

-Lựa chọn hoa, lá, bình cắm hoa dạng

cắm sao cho phù hợp

-Cắt cành và cắm các cành chính trước -Cắt các cành phụ có độ dài khác nhau.

IV Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ, trả lời câu hỏi SGK đọc và xem trước bài 14 SGK

- Chuẩn bị bài sau: Dụng cụ và vật liệu cắm hoa

Đọc phần cắm hoa dạng thẳng, chuẩn bị vật liệu cắm hoa

Trang 24

-Thực hiện được một số mẫu cắm hoa thông dụng.

-Sử dụng được mẫu cắm hoa phù hợp với vị trí trang trí , đạt yêu cầu thẩm mỹ

2 Về kỹ năng :

-Có ý thức sử dụng các loại hoa dễ kiếm, và dạng cắm hoa phù hợp để làm đẹpnhà ở, góc học tập hoặc buổi liên hoan hội nghị

3 Về thái độ : Giáo dục HS cắm hoa để trang trí trong gia đình, góc học tập

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán

II-CHUẨN BỊ :

GV : Một bình hoa mẫu

HS : Dụng cụ cắm hoa bình cắm, các dụng cụ khác

Vật liệu cắm hoa : Các loại hoa, lá, cành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

Nêu các nguyên tắc cắm hoa ?

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, dụng cụ

thực hành

-Chọn hoa và bình cắm phù hợp về hìnhdáng và màu sắc

-Sự cân đối về kích thước giữa cànhhoa và bình cắm

-Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí cầntrang trí

Trang 25

chuẩn bị bình cắm và các loại hoa sẳn

* Phân công mỗi tổ cắm một bình hoa

* GV thao tác mẫu cho HS xem bằng

mẫu vật

GV thao tác mẫu cho HS xem cách cắt

chiều dài của các cành chính

+ Cành cắt như thế nào ? cắm như thế

b-Quy trình cắm hoa-Dụng cụ

-Vật liệu : Hoa, lá, cành-Quy trình cắm hoa

2/ Dạng vận dụng.

a-Thay đổi góc độ các cành chínhb-Bỏ bớt 1 hoặc 2 cành chính

- học và xem lại cách cắm hoa

-HS chuẩn bị: Dụng cụ cắm hoa bình thấp, bình cao, mút xốp, bàn chông, kéo

Trang 26

-Thực hiện được một số mẫu cắm hoa thông dụng.

-Sử dụng được mẫu cắm hoa phù hợp với vị trí trang trí , đạt yêu cầu thẩm mỹ

2 Về kỹ năng :

-Có ý thức sử dụng các loại hoa dễ kiếm, và dạng cắm hoa phù hợp để làm đẹpnhà ở, góc học tập hoặc buổi liên hoan hội nghị

3 Về thái độ : Giáo dục HS cắm hoa để trang trí trong gia đình, góc học tập

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán

II-CHUẨN BỊ :

GV : Một bình hoa mẫu

HS : Dụng cụ cắm hoa bình cắm, các dụng cụ khác

Vật liệu cắm hoa : Các loại hoa, lá, cành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

Nêu các nguyên tắc cắm hoa ?

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, dụng cụ

thực hành

-Chọn hoa và bình cắm phù hợp về hìnhdáng và màu sắc

-Sự cân đối về kích thước giữa cànhhoa và bình cắm

-Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí cầntrang trí

I-Cắm hoa dạng thẳng nghiêng.

* GV phân công mỗi tổ cắm một bình

hoa

* GV thao tác mẫu bằng mẫu vật cho

1/ Dạng cơ bản

a-Sơ đồ cắm hoa

Trang 27

HS xem.

-Xem mẫu vật hãy nêu góc độ cắm

của bình chính thứ nhất như thế nào ?

-Vật liệu : -Quy trình cắm hoa

2/ Dạng vận dụng.

a-Thay đổi góc độ của các cành chínhb-Bỏ bớt 1 hoặc 2 cành chính, thayđổi độ dài cuả cành chính

- học và xem lại cách cắm hoa

-HS chuẩn bị: Dụng cụ cắm hoa bình thấp, bình cao, mút xốp, bàn chông, kéo

-Thực hiện được một số mẫu cắm hoa thông dụng

-Sử dụng được mẫu cắm hoa phù hợp với vị trí trang trí , đạt yêu cầu thẩm mỹ

2 Về kỹ năng :

-Có ý thức sử dụng các loại hoa dễ kiếm, và dạng cắm hoa phù hợp để làm đẹpnhà ở, góc học tập hoặc buổi liên hoan hội nghị

3 Về thái độ : Giáo dục HS cắm hoa để trang trí trong gia đình, góc học tập

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán

II-CHUẨN BỊ :

Trang 28

GV : Một bình hoa mẫu.

HS : Dụng cụ cắm hoa bình cắm, các dụng cụ khác

Vật liệu cắm hoa : Các loại hoa, lá, cành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ

Nêu các nguyên tắc cắm hoa ?

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, dụng cụ

thực hành

-Chọn hoa và bình cắm phù hợp về hìnhdáng và màu sắc

-Sự cân đối về kích thước giữa cànhhoa và bình cắm

-Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí cầntrang trí

III-Cắm hoa dạng toả tròn.

* GV giới thiệu cho HS độ dài các

-Cắm thêm lá dương xỉ, hoa cúc

kim vào khoảng trống giữa các hoa, lá

và ở dưới toả ra xung quanh

III-Cắm hoa dạng toả tròn.

1/Sơ đồ cắm hoa

Độ dài các cành chính đều bằngnhau, nhưng màu hoa khác nhau

-Các cành phụ cắm xenvào các cànhchính và ở dưới toả ra xung quanh.2/ Quy trình cắm hoa :

+ Vật liệu : Nhiều loại hoa, lá

+ Dụng cụ :Bình thấp, mút xốp, bànchông

+ Quy trình cắm : -Các cành chính 1, 2, 3 bằng nhau = D -1 cành chính giữa bình

-Cắm tiếp 4 cành chia bình làm 4phần

-Cắm tiếp 4 cành xen giữa 4 cànhtrước

-Cắm các cành khác xen kẻ xungquanh bình

Trang 29

hành

IV Hướng dẫn học ở nhà :

- học và xem lại cách cắm hoa

-HS chuẩn bị: Dụng cụ cắm hoa bình thấp, bình cao, mút xốp, bàn chông, kéo

Tiết : 33

Ngày dạy :

THỰC HÀNH ( tt ) I-MỤC TIÊU :

-Thông qua bài thực hành.

+ Về kiến thức :

-HS thực hiện được một số mẫu cắm hoa dạng tự do

-Sử dụng được mẫu cắm hoa phù hợp với vị trí trang trí , đạt yêu cầu thẩmmỹ

+ Về kỹ năng :

-Có ý thức sử dụng một số hoa dễ kiếm, và dạng cắm hoa phù hợp để làmđẹp nhà ở, góc học tập hoặc buổi liên hoan hội nghị

+ Về thái độ : Giáo dục HS yêu thích bộ môn, thích cắm hoa trang trí

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán

II-CHUẨN BỊ :

-GV :

-HS : Bình cắm các dạng, bàn chông, mút xốp, vật liệu hoa, lá, cành

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Hướng dẫn thực hành theo nhóm.

IV-TIẾN TRÌNH :

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ thực hành của HS.

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w