Mòn hạt mài, bít kín, vỡ hạt mài b.. Lấy vật liệu bám dính trên bề mặt đá mài c.. Giảm độ đảo hướng kính của đá mài c.. Giảm độ đảo mặt đầu của đá mài d.. Mâm cặp, mũi chống tâm, tốc kẹp
Trang 1MD CG1 34.01
Đá mài sử dụng trên máy mài tròn:
a Có dạng tròn xoay
b Có dạng lăng trụ tam giác
c Có dạng lăng trụ chữ nhật
d Có dạng lăng trụ lục giác
MD CG1 34.02
Yếu tố để đánh giá mòn đá mài là:
a Mòn hạt mài, bít kín, vỡ hạt mài
b Sự tăng giảm kích thước của đá mài
c Tiếng kêu khác thường cháy bề mặt
d Độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt giảm
MD CG1 34.03
Sửa đá mài là quá trình:
a Bóc đi một lớp vật liệu đá mài
b Lấy vật liệu bám dính trên bề mặt đá mài
c Làm thay đổi thông số hình học đá mài
d Thay đổi khoảng trống của cấu trúc đá
MD CG1 34.04
Mục đích của cân bằng đá là:
a Giảm rung động khi mài
b Giảm độ đảo hướng kính của đá mài
c Giảm độ đảo mặt đầu của đá mài
d Tăng năng suất mài
MD CG1 34.05
Máy mài tròn dùng để gia công:
a Các bề mặt tròn xoay
b Ren
c Răng
Trang 2Đồ gá thường được sử dụng trên máy mài tròn là:
a Mâm cặp, mũi chống tâm, tốc kẹp
b Bàn từ, tốc kẹp
c Êtô, khối V
d Mũi chống tâm
MD CG1 34.07
Để đạt được năng suất cao khi mài chi tiết ngắn ta dùng phương pháp chạy dao:
a Hướng kính
b Dọc
c Xiên
d Kết hợp
MD CG1 34.08
Khi lấy tiếp xúc đá mài, người thợ dựa vào:
a Vết tiếp xúc, tia lửa, tiếng cắt
b Tiếp xúc tĩnh và sử dụng du xích
c Tiếng cắt
d Tia lửa
MD CG1 34.09
Mài mặt côn dài trên máy mài tròn sử dụng phương pháp:
a Xoay bàn máy
b Xoay ụ gá phôi
c Xoay ụ đá
d Xoay ụ đá và ụ gá phôi
MD CG1 34.10
Mài trên máy mài phẳng sử dụng dụng cụ gá đặt:
a Bàn từ, êtô
b Mâm cặp
c Mũi chống tâm với tốc kẹp
d Mâm cặp và tốc kẹp
Trang 3Độ nhẵn bề mặt mài giảm là do:
a Chế độ mài không hợp lý, mòn đá, đá không cân bằng
b Kỹ thuật chế tạo đá, cân bằng đá, dung dịch trơn nguội
c Chuyển động quay của chi tiết không hợp lý
d Hệ thống gá đặt chưa đúng
MD CG1 34 12
Chi tiết mài bị côn là do:
a Vị trí bàn dọc
b Đá mài không cân bằng
c Chế độ cắt không hợp lý
d Hệ thống gá đặt chưa đảm bảo