Ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu đượ
Trang 1BÀI TẬP KIỂM TRA HẾT MÔN
Môn: Kế toán Quản trị
Lớp: GaMBA01.X0110
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng
BÀI LÀM
1 Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4:
1.1 Ngân quỹ bán hàng (đơn vị: Đồng)
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
1 Sản lượng bán hàng 60,000 80,000 50,000 190,000
3 Doanh thu sẽ thực hiện 660,000,000 880,000,000 550,000,000 2,090,000,000
4 Dự kiến thu tiền 555,500,000 737,000,000 643,500,000 1,936,000,000
- Tháng 8 38,500,000
- Tháng 9 154,000,000 22,000,000
- Tháng 10 363,000,000 231,000,000 33,000,000
1.2 Kế hoạch cung ứng hàng hóa (đơn vị: Đồng)
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
1 Số lượng sản phẩm cần bán 60,000 80,000 50,000 190,000
2 Số lượng sản phẩm dự trữ
3 Số lượng sản phẩm tồn đầu
4 Sản phẩm cần cung ứng 62,000 77,000 51,000 190,000
Trang 21.3 Dự toán ngân quỹ cung ứng hàng hóa (đơn vị: Đồng)
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
1 Số lượng hàng hóa cần cung
3 Dự toán chi cung ứng hàng
hóa 434,000,000 539,000,000 357,000,000 1,330,000,000
4 Dự toán chi thanh toán cung
ứng hàng hóa 364,000,000 486,500,000 448,000,000 1,298,500,000
- Tháng 9 147,000,000
- Tháng 10 217,000,000 217,000,000
1.4 Ngân quỹ chi phí quản lý (đơn vị: Đồng)
1 Doanh thu bán hàng 660,000,000 880,000,000 550,000,000 2,090,000,000
2 Chi phí quản lý/1 đ doanh thu 0.14 0.14 0.14 0.14
3 Chi bằng tiền cho chi phí quản lý 92,400,000 123,200,000 77,000,000 292,600,000
1.5 Ngân quỹ tiền (đơn vị: Đồng)
1 Số dư tiền mặt đầu kỳ 86,600,000 185,700,000 220,300,000 86,600,000
2 Thu bán hàng dự kiến 555,500,000 737,000,000 643,500,000 1,936,000,000
3 Tổng lượng tiền có dự kiến 642,100,000 922,700,000 863,800,000 2,428,600,000
4 Dự kiến chi bằng tiền 456,400,000 702,400,000 525,000,000 1,683,800,000
- Hàng hóa mua vào 364,000,000 486,500,000 448,000,000 1,298,500,000
- Chi phí quản lý 92,400,000 123,200,000 77,000,000 292,600,000
5 Tiền dư cuối kỳ 185,700,000 220,300,000 338,800,000 338,800,000
Trang 32 Ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng:
2.1 Ngân quỹ bán hàng (đơn vị: Đồng)
Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
1 Sản lượng bán hàng 60,000 80,000 50,000 190,000
3 Doanh thu sẽ thực hiện 660,000,000 880,000,000 550,000,000 2,090,000,000
4 Dự kiến thu tiền 451,000,000 836,000,000 616,000,000 1,903,000,000
- Tháng 10 363,000,000 132,000,000
2.2 Kế hoạch cung ứng hàng hóa (đơn vị: Đồng)
1 Số lượng sản phẩm cần bán 60,000 80,000 50,000 190,000
2 Số lượng sản phẩm dự trữ
3 Số lượng sản phẩm tồn đầu
4 Sản phẩm cần cung ứng 62,000 77,000 51,000 190,000
2.3 Dự toán ngân quỹ cung ứng hàng hóa (đơn vị: Đồng)
1 Số lượng hàng hóa cần cung
3 Dự toán chi cung ứng hàng
hóa 434,000,000 539,000,000 357,000,000 1,330,000,000
4 Dự toán chi thanh toán cung
ứng hàng hóa 294,000,000 434,000,000 539,000,000 1,267,000,000
- Tháng 9 294,000,000
2.4 Ngân quỹ chi phí quản lý (đơn vị: Đồng)
Trang 4Chỉ tiêu Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4
1 Doanh thu bán hàng 660,000,000 880,000,000 550,000,000 2,090,000,000
2 Chi phí quản lý/1 đ doanh thu 0.14 0.14 0.14 0
3 Chi bằng tiền cho chi phí
quản lý 92400000 123200000 77000000 292,600,000
2.5 Ngân quỹ tiền (đơn vị: Đồng)
1 Số dư tiền mặt đầu kỳ 420,600,000 485,200,000 671,300,000 420,600,000
2 Thu bán hàng dự kiến 451,000,000 836,000,000 616,000,000 1,903,000,000
3 Tổng lượng tiền có dự kiến 871,600,000 1,321,200,000 1,287,300,000 3,480,100,000
4 Dự kiến chi bằng tiền 386,400,000 649,900,000 616,000,000 1,652,300,000
- Hàng hóa mua vào 294,000,000 434,000,000 539,000,000 1,267,000,000
- Chi phí quản lý 92,400,000 123,200,000 77,000,000 292,600,000
5 Tiền dư cuối kỳ 485,200,000 671,300,000 671,300,000 671,300,000
3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty.
3.1 Sản lượng bán ra của doanh nghiệp
Việc gia tăng được sản lượng bán ra của doanh nghiệp sẽ có tác dụng làm tăng lên doanh thu từ đó tạo được nguồn thu lớn hơn cho doanh nghiệp Thông qua việc nguồn thu tăng lên sẽ cung cấp nguồn lực tốt hơn cho các kế hoạch chi tiêu phục vụ việc sản xuất kinh doanh Để làm được điều này, doanh nghiệp cần phải áp dụng các hoạt động marketing nhằm đưa được hình ảnh của sản phẩm đến khách hàng, cũng như tạo được sự tin tưởng và trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm do công ty phân phối Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải chọn các sản phẩm có chất lượng của các nhà sản xuất uy tín để phân phối nhằm tạo ra một sự an tâm về chất lượng sản phẩm
3.2 Thời gian trả tiền người cung cấp và thời gian thu tiền bán hàng
Trong thực tế việc mua hàng hay bán hàng được trả tiền một cách đầy đủ một lần trong tất các giao dịch là một việc rất khó xảy ra Các doanh nghiệp luôn phải chấp nhân một độ trể nhất định về thời gian thu được tiền sau khi bán hàng Thời gian thu tiền này sẽ ảnh hưởng đến các kế hoạch ngân sách của doanh nghiệp Đối với thời
Trang 5gian thu tiền bán hàng nếu doanh nghiệp thu tiền được càng nhanh thì hiệu quả sự dụng nguồn vốn sẽ càng cao và ngược lại Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng có xu hướng chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác (nhà cung cấp) để sử dụng vì một thời hạn trả nợ dài và phù hợp sẽ tạo cho doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động
3.3 Dự trữ hàng hóa tồn kho
Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ hàng hóa tồn kho cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện ngân quỹ Một tỷ lệ tồn kho cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có một nguồn vốn lớn Tuy nhiên, phải căn cứ vào từng ngành, lĩnh vực hoạt động và điều kiện của doanh nghiệp mà có một tỷ lệ dự trữ hợp lý
3.4 Chi phí mua hàng và quản lý doanh nghiệp
Trong hoạt động của doanh nghiệp để tạo được một hiệu quả hoạt động tốt thi không những đòi hỏi doanh nghiệp phải có được một doanh thu lớn từ việc bán sản phẩm mà còn đòi hỏi ở doanh nghiệp một kỹ năng quản lý các chi phí hiệu quả Bời
vì, một cho doanh nghiệp cho dù có bán được nhiều sản phẩm đi chăng nữa nhưng có một khả năng kiểm soát chi phí kém thì nó cũng không thể nào tạo cho doanh nghiệp
đó một lợi nhuận như mong muốn Vì vây, đi đôi với việc tạo ra một sản lượng bán hàng lớn thì việc kiểm soát chi phí cũng là một vấn đề quan trọng Đối với doanh nghiệp trong bài thì bên cạnh tăng sản lượng bán còn cần phải giảm chi phí mua hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp Để thực hiện được việc này, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải chủ động trong việc tìm đối tác cung ứng sản phẩm tốt để không những đảm bảo được chất lượng sản phẩm mà còn phải có một mức giá hợp lý hơn Về chi phí quản lý, doanh nghiệp cần xây dựng một mô hình tổ chức quản lý và bán hàng chuyên nghiệp, áp dụng các kỹ thuật hiện đại vào trong việc điều hành doanh nghiệp, thường xuyên đào tạo nhân viên từ đó nâng cao hơn được năng lực quản lý và bán hàng của doanh nghiệp, giảm thiểu được những chi phí không cần thiết
3.5 Lãi suất tiền vay
Lãi suất tiền vay cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng Một lãi suất cao sẽ tạo ra một sư khó khăn cho doanh nghiệp trong việc trả lãi
và nợ gốc Bên cạnh đó, thời gian trả nợ cũng là ảnh hưởng đến các kế hoạch hoạt
Trang 6động của doanh nghiệp Vì vậy, việc bố trí thời gian trả nợ một cách phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc sử dụng được tối ưu các nguồn vốn của mình mà vẫn đảm bảo được khả năng trả nợ
3.6 Chính sách thuế của nhà nước, lương và khen thưởng cho nhân viên
Việc thay đổi chính sách thuế sẽ làm ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp
vì vậy khi nhà nước thực hiện việc thay đổi này cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đến việc lập ngân quỹ và hoạt động của doanh nghiệp
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì một trong các yếu tố quan trọng để thu hút
và giữ nhân viên chính là tiền lương, khen thưởng và chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp Việc thực hiện chế độ tốt tiền lường, khen thưởng và chế độ đãi ngộ sẽ có tác dụng thúc đẩy nhân viên làm việc, tuy nhiên đây cũng là một vấn đề nhạy cảm đòi hỏi phải có sự cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động sao cho doanh nghiệp vẫn duy trì được một mức chi phí lao động hợp lý mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của người lao động
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kế toán Quản trị- Griggs University